MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Chế định tín thác - Trust hay còn được hiểu là Quan hệ tín thác/ Sự uỷ thác được áp dụng rất nhiều trong lĩnh vực Dân sự nói chung cũng như Kinh doanh thương mại nói riêng. Thông qua chế định này, Người lập tín thác (Settlor) có thé chuyên một phân tài sản/ nghĩa vụ của mình cho một người khác — Người nhận tín thác/ Người được tín thác (Trustee) để thực hiện nghĩa vụ nhằm phát sinh một khoản hoa lợi, lợi tức cho Người thụ hưởng (Beneficiary). Bắt nguồn ở Anh và các nước theo hệ thống Common law từ khoảng thé ky XI- XIII, đến nay, chế định nay đã được phổ biến và phát triển dé phù hợp với nhiều hệ thống pháp luật khác như Civil law, Sovietique law.
[12] Ké từ sau Dai dịch COVID-19, Việt Nam được coi như điểm đến lý tưởng cho dòng tiền đầu tư, không chi của các quốc gia phát triển mà còn cả những tập đoàn đa quốc gia hang đầu thé giới như Apple, Nvidia, Lego. Điều này hướng đến một nhu cầu cải cách vĩ mô cho nền pháp lý nước nhà, nhằm tạo ra một thị trường én định, tăng trưởng xanh cho các hoạt động kinh doanh. Thực hiện mục tiêu trên, hiện tại dự thảo Luật Thương mại đã được trình Quốc hội lấy ý kiến, hứa hẹn nhiều thay đổi phù hợp với tình hình hiện nay. Thông qua việc tìm kiếm các giải pháp, tác gia đã lựa chọn dé nghiên cứu và đề xuất chế định Tín thác (Trust) bổ sung vào hệ thống chế định luật dân sự ở Việt Nam nói chung và luật thương mại nói riêng.
Quý III năm 2019, ông Lê Tuan Vũ, Co-founder của thương hiệu Vufood đã tham gia chương trình Thương vụ bạc tỷ - Shark Tank Việt Nam và thành công gọi số von 350.000$ cho 36% cô phan của công ty. Người đã cam kết thực hiện đầu tư cũng như hỗ trợ hệ sinh thái để start-up này phát triển lúc đó là Shark Phạm Thanh Hưng — Phó chủ tịch HĐQT Cen Group. Sau đó, công ty tiếp tục gọi vốn từ các nhà đầu tư khác trên phạm vi trong và ngoài lãnh thô Việt Nam [51,52]. Điểm đặc biệt của hình thức đầu tư mà ông Vũ giới thiệu đến những nhà đầu tư không chuyên, đó là việc những nhà đầu tư này không trực tiếp đầu tư tài chính, kiểm soát tài sản, thực hiện các hoạt động kinh doanh mà hoàn toàn uỷ thác cho ông Vũ và hệ thống của mình thực hiện điều đó.
Ông Vũ hoàn toàn năm giữ các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt với giá trị tài sản, tải chính mà các nhà đầu tư chuyên giao. Và đổi lại, bằng cam kết của mình, Vufood cam kết hoàn trả giá trị lợi tức từ các khoản đầu tư đó cho nhà đầu tư. [53] Đến năm 2020, số lượng nhà đầu tư rót vốn vào Vufood tăng chóng mặt lên con số hàng trăm người với số vốn huy động lên tới hàng ngàn tỉ. Tuy nhiên, tình hình kinh doanh dần trở nên bất ôn định, dé lộ nhiều hành vi khuất tất của bộ máy lãnh đạo Vufood.
Cuối năm 2020, công ty chính thức rơi vào trạng thái khủng hoảng, các nhà đầu tư không được nhận thanh toán như cam kết, nhân viên công ty tự ý nghỉ việc, bản thân các Co-founder đều mắt liên lạc [53, 54, 57]. Hiện nay, sự việc vẫn đang gây tranh cãi trong dự luận, các Nhà đầu tư không ngừng tìm kiếm các biện pháp nhằm giải quyết tranh chấp liên quan đến phần vốn đã đầu tư, cơ quan cảnh sát điều tra gấp rút thu thập hồ sơ, đánh giá các yếu tố cau thành tội phạm dựa trên các tài liệu, chứng cứ va đơn từ mà một số nhà đầu tư đã cung cấp. Vụ việc trên chỉ là một trong những quan hệ đầu tư, kinh doanh theo phương thức tín thác diễn ra hàng ngày tại Việt Nam cũng như bắt kỳ đâu trên thế giới. Tuy nhiên, những lý luận pháp lý về chế định tín thác (trust) thông qua hình thức uỷ thác kinh doanh ở Việt Nam lại chưa được xem xét và xây dựng một cách cụ thể.
Dẫn tới việc khó khăn, nhằm lẫn trong mục tiêu đánh giá bản chất, giải quyết các tranh chấp pháp lý phát sinh từ các quan hệ này. Những câu hỏi đặt ra cần phải trả lời khi nghiên cứu vấn đề tín thác bao gồm: - Định nghĩa, phân loại và đánh giá các đặc điểm của chế định tín thác; - Sự tương quan giữa chế định tín thác với các chế định khác trong phạm vi quyền tài sản; - Ưu điểm của chế định tín thác khi giải quyết các quan hệ pháp luật dân sự; - Những thách thức, vấn đề cần xử lý để xây dựng một hành lang pháp lý phù hợp cho chế định; Vì vậy, để trả lời cho những câu hỏi nêu trên, góp phần mình vào việc xây dựng chế định tín thác (trust) tại Việt Nam, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: Chế định tín thác trong lĩnh vực kinh doanh thương mại ở Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1. Mục đích nghiên cứu Mục đích của Luận văn là xác định những quy định cơ bản về chế định tín thác (trust) dưới góc độ nhu cầu thực tế trong các quan hệ kinh doanh, thương mại ở Việt Nam.
Từ đó, đề xuất một số giải pháp xây dựng chế định tín thác. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề thực hiện được các mục tiêu nêu trên, luận văn đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thé như sau: - Lich sử hình thành và phát triển của chế định tín thác. - _ Khái niệm và những đặc tính pháp lý của chế định tín thác. - Thực trạng quy định pháp luật liên quan đến tín thác và thực tiễn áp dụng ở Việt Nam hiện nay.
- Dé xuất phương án giải quyết vụ việc dưới góc độ các chế định cần có của Luật thương mại. Thực tế ở Việt Nam, các tranh chấp trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thường được đưa ra đánh giá ở góc độ vi phạm hình sự khi giải quyết tranh chấp. Chế định tín thác mở ra một cách nhìn mới với những tranh chap dién ra có liên quan đên sự tin nhiệm, lòng tin; qua đó góp phần đánh giá một cách rõ ràng, đầy đủ hơn các quan hệ pháp luật. Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu 1.
Đối tượng nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu đến đối tượng là những vấn đề pháp lý trong phạm vi chế định tín thác, bao gồm như: Các định nghĩa, đặc trưng pháp lý cơ bản, căn cứ xác lập, các chủ thé của chế định tín thác, nội dung cơ bản của một quan hệ tín thác. Sau đó mở rộng với sự tương quan với các chê định khác của pháp luật. Luận văn tập trung vào nghiên cứu những quan hệ tài sản trong những lĩnh vực kinh doanh được đánh giá là thiết lập trên nền tảng của các quan hệ tín thác (song không được gọi là quan hệ tín thác) bao gồm: Quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa trong Luật Thương mại; Chế định quản tài viên trong Luật Phá sản; Quan hệ ủy thác quản lý tài sản kinh doanh trong các quỹ đầu tư chứng khoán trong Luật Chứng khoán, các quỹ đầu tư bat động sản trong Luật Kinh doanh bat động sản; Quan hệ ủy quyền quản lý tài sản trong Luật Doanh nghiệp (trong giới hạn nghiên cứu, tác giả tập chung vào việc phân tích cá biệt đối với hình thức Công ty cổ phần — loại hình doanh nghiệp đặc trưng của công ty đối vốn và có sự phân tách rõ ràng giữa thiết chế sở hữu và thiết chế điều hành doanh nghiệp) và một sỐ quan hệ xem xét mở rộng bao gồm quan hệ ủy thác giữa các tô chức tín dụng của Luật Các tổ chức tín dụng, quan hệ ủy thác xử lý tài sản trong Luật Thị hành án dân sự. Những van đề pháp lý khác có thể kê đến bao gồm nhưng không giới hạn ở nguOn gốc ra đời của chế định, những đặc điểm phân loại giữa tín thác và các chế định liên quan (chế định ủy quyền, chế định ủy thác), những ưu điểm mà chế định này mang lại và đề xuất phương án xây dựng chế định tín thác trong pháp luật thương mại ở Việt Nam.
Phạm vỉ nghiên cứu Sự nghiên cứu bắt đầu với chế định Tín thác trong phạm vi Hệ thống pháp luật Common Law. Từ đó sự so sánh, đánh giá và đề xuất với nền tảng pháp lý ở Việt Nam. Cụ thê như sau: - Phạm vi về nội dung: Các nội dung trong phạm vi nghiên cứu là các quy định về chế định Tín thác và tình hình áp dụng trên phạm vi thế giới. - Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu chủ yếu Tín thác trong khoảng thời gian hoạt động 6n định và phát triển của Luật Công bình (Equity law).
Tương đương khoảng thế kỷ XIV-XVI đến nay. - Tai Việt Nam, Luận văn tập trung vào phân tích những quan hệ có một hoặc một số đặc điểm của chế định tín thác. Qua đó, phân tích các quan hệ dựa trên sự so sánh với một quan hệ tín thác đầy đủ các thành phan. Từ đó, phân tích, đề xuất, kiến nghị phương án hoản thiện pháp luật, góp phần phát triển kinh tế xã hội, xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng những phương pháp nghiên cứu truyền thống của khoa học xã hội nói chung và luật học nói riêng, cụ thê: - Phuong pháp tổng hợp, phương pháp phân tích được sử dụng nhăm khái quát hoá, tìm kiếm đặc tính đặc hữu của chế định tín thác, từ đó xây dựng các khái niệm, đặc điêm của chê định này. - Phương pháp hệ thống hoá được sử dụng xuyên suốt luận văn dé đánh giá quá trình hình thành và phát triển của chế định; hệ thống hoá cơ sở lý luận và tổng hợp các quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan. - Phương pháp so sánh, phân loại các quy phạm pháp luật hiện có trong hệ thống tư pháp Việt Nam, trải qua từng thời kỳ để thấy được sự phát triển 10 trong hoạt động tín thác cũng như sự đa dạng các hình thức thé hiện của chế định này. - Các phương pháp diễn giải, quy nạp giúp hình thành nên bố cục của luận văn đê phân tích một cách logic, mạch lạc các vân đê.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như: Lịch sử, thống kê, tham van. từ đó dua ra những ưu điểm, hạn chế của pháp luật. Qua đó, đề xuất nên những phương án để cải thiện thực trạng pháp luật hiện nay.