PHẦN MỞ ĐẦU 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trƣờng tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động, giúp đỡ các nhà đầu tƣ, phát triển thị trƣờng vốn, thị trƣờng ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán,. Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu của thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam cũng không ngoại lệ và đang từng bƣớc hội nhập sâu vào nền kinh tế thị trƣờng toàn cầu, đặc biệt là lĩnh vực tài chính tiền tệ, cơ hội rất nhiều nhƣng thách thức cũng không kém.
Trong quá trình hội nhập, hệ thống NHTM Việt Nam đƣợc xác định là một trong những ngành dịch vụ tài chính quan trọng và nhạy cảm, trong đó tiềm ẩn nguy cơ lớn về chất lƣợng tín dụng luôn song hành đối mặt và khó tránh khỏi trƣớc sự biến động của kinh tế thế giới, đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Luận văn thạc sĩ Kinh tế mới đây là năm 2009. Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quan trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xƣơng sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng. Nhƣng hoạt động tín dụng mang lại nhiều rủi ro nhất ngay cả đối với các khoản vay có tài sản cầm cố, thế chấp cũng đƣợc xác định có hệ số rủi ro là 50%. Trên thực tế, nhiều nhân viên ngân hàng quan niệm cho vay có tài sản thế chấp và không vƣợt quá tỷ lệ quy định là an toàn nhất.
Thực ra quan niệm này là hoàn toàn sai lầm, bởi khi cho vay phải chú ý đến tình hình hoạt động và khả năng tài chính của khách hàng thì đó mới là vấn đề quan trọng nhất, còn thế chấp chỉ là một trong những điều kiện cần phải có để đảm bảo khả năng thu hồi khi khách hàng không trả đƣợc nợ cho ngân hàng. Hiện nay, cũng nhƣ các NHTM khác, hoạt động tín dụng của Agribank huyện Thạnh Phú, Bến Tre trong những năm gần đây đã có chuyển biến tích cực trên cả hai phƣơng diện tăng trƣởng và kiểm soát rủi ro. Tuy nhiên, chất lƣợng tín dụng còn không ít tồn tại, tỷ lệ nợ xấu có chiều hƣớng gia tăng trong giai đoạn năm 2017- 2 2019 lần lƣợt là 0,26%, 0,33% và 0,36%, ảnh hƣởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh, an toàn vốn. Đây chính là lý do tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre” để làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu chung Phân tích và đánh giá thực trạng về chất lƣợng tín dụng, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Agribank huyện Thạnh Phú, Bến Tre. Mục tiêu cụ thể Để thực hiện đƣợc mục tiêu trên, đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể sau: - Hệ thống cơ sở lý thuyết về chất lƣợng tín dụng tại các NHTM. - Phân tích và đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng tại Agribank huyện Thạnh Phú, Bến Tre.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Agribank huyện Luận văn thạc sĩ Kinh tế Thạnh Phú, Bến Tre. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Câu hỏi 1: Thực trạng về chất lƣợng tín dụng của Agribank huyện Thạnh Phú, Bến Tre giai đoạn 2017 - 2019 nhƣ thế nào? - Câu hỏi 2: Cần giải pháp nào để nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Agribank huyện Thạnh Phú, Bến Tre? 4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu là chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Không gian: Tại Agribank huyện Thạnh Phú, Bến Tre.
- Thời gian: Giai đoạn 2017 - 2019. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn sử dụng phƣơng pháp định tính, cụ thể nhƣ: Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích để hình thành khung lý thuyết về chất lƣợng tín dụng tại NHTM 3 Hệ thống phƣơng pháp thống kê và phân tích (nhƣ số tuyệt đối, số tƣơng đối: tốc độ tăng (giảm), so sánh, tỷ trọng…) sử dụng để phân tích thực trạng chất lƣợng tín dụng tại Agribank huyện Thạnh Phú, Bến Tre giai đoạn 2017 - 2019. Phƣơng pháp kế thừa, tổng hợp sử dụng đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Agribank huyện Thạnh Phú, Bến Tre. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2017 - 2019.
Các giáo trình về nghiệp vụ ngân hàng thƣơng mại, quản trị NHTM. Các nghiên cứu trƣớc có liên quan. Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan của NHNN, Agribank. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tác giả sử dụng hình thức bảng thống kê, đồ thị thống kê để trình bày kết quả tổng hợp, tính toán và phân tích với sự hỗ trợ của phần mền Excel.
Luận văn thạc sĩ Kinh tế 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm, bản chất và đặc điểm tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm và bản chất tín dụng ngân hàng Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010: “cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.
[17] Theo Nguyễn Đăng Dờn, (2014), giáo trình “Lý thuyết Tài chính tiền tệ”. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá Luận văn thạc sĩ Kinh tế nhân đƣợc thực hiện dƣới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tƣợng nói trên. Nhƣ vậy, tín dụng là hình thức vận động của vốn cho vay, phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng đối với nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, là một sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng một lƣợng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện cam kết mà hai bên đã thoả thuận, trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn và lãi. Có thể nói bản chất của tín dụng biểu hiện mối quan hệ vay mƣợn và hoàn trả, thể hiện qua hai khía cạnh: Thứ nhất: Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa ngƣời đi vay và ngƣời cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ đƣợc vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội.
Thứ hai: Tín dụng đƣợc coi là một số vốn, bằng hiện vật hoặc bằng hiện kim vận động theo nguyên tắc hoàn trả, đã đáp ứng cho các nhu cầu của các thủ thể tín dụng. 5 Từ bản chất tín dụng cho thấy, tín dụng ngân hàng phản ánh mối quan hệ vay mƣợn giữa ngân hàng và khách hàng trong đó ngân hàng vừa là ngƣời đi vay, vừa là ngƣời cho vay. Với tƣ cách là ngƣời đi vay, ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội dƣới nhiều hình thức và dùng số tiền huy động đƣợc đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng Theo Nguyễn Đăng Dờn, (2014), giáo trình “Lý thuyết Tài chính tiền tệ”.
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh: - Đối tƣợng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, nghĩa là ngân hàng huy động vốn và cho vay bằng tiền. - Trong tín dụng ngân hàng, các chủ thể của nó đƣợc xác định một cách rõ ràng, trong đó ngân hàng vừa là ngƣời huy động vốn, vừa là ngƣời cho vay, còn các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân vừa là ngƣời gửi vốn vào ngân hàng vừa là ngƣời đi vay. - Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn Luận văn thạc sĩ Kinh tế với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu dùng, không gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vì vậy quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lƣu thông hàng hóa. So với tín dụng thƣơng mại và tín dụng nhà nƣớc, tín dụng ngân hàng có một số ƣu điểm nổi bật là: (i) Tín dụng ngân hàng đƣợc thực hiện bằng hình thức cho vay tiền tệ, loại hình phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tƣợng trong nền kinh tế quốc dân.
(ii) Cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình nhƣ tín dụng thƣơng mại. (iii) Có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tƣợng trong nền kinh tế, do đó có thể cho nhiều đối tƣợng vay. (iv) Thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay. 6 (v) Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng còn có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các chủ thể trong nền kinh tế, vì có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dƣới nhiều hình thức và khối lƣợng lớn.
Phân loại tín dụng ngân hàng Tùy vào cách tiếp cận, tín dụng ngân hàng chia thành nhiều loại khác nhau: 1. Theo thời hạn cho vay Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay tối đa 1 năm, chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn lƣu động phục vụ sản xuất kinh doanh cho các chủ thể trong nền kinh tế. Cho vay trung hạn: Thời hạn cho vay trên 1 năm đến 5 năm Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay trên 5 năm 1. Theo tính chất bảo đảm Cho vay không đảm bảo: ngân hàng cho vay dựa trên cơ sở uy tín, tín nhiệm bản thân khách hàng vay.