Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đóng vai trò trụ cột trong chiến lược an sinh xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánh huyện Hải Hậu - tỉnh Nam Định, mô hình cho vay qua tổ vay vốn đã chứng minh vị thế là kênh dẫn vốn chiến lược. Tính đến năm 2023, chi nhánh ghi nhận tổng dư nợ cho vay đạt 2.050,80 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay qua tổ vay vốn chiếm tới 1.671,00 tỷ đồng, tương đương tỷ trọng 81,48%. Doanh số cho vay qua kênh này đạt 1.912 tỷ đồng với 11.620 thành viên tham gia trên địa bàn 18 xã và thị trấn.

Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh chóng về quy mô đang đặt ra những bài toán cấp thiết về kiểm soát chất lượng tín dụng. Giai đoạn 2021 – 2023, tỷ lệ nợ quá hạn qua tổ vay vốn duy trì ở mức 0,098% đến 0,112%, luôn cao hơn tỷ lệ nợ quá hạn chung toàn chi nhánh (dao động từ 0,08% đến 0,09%). Đáng chú ý, năm 2022 ghi nhận dư nợ xấu qua tổ vay vốn tăng đột biến 754%, từ 0,05 tỷ đồng lên 0,427 tỷ đồng, đẩy tỷ lệ nợ xấu lên 0,028%. Bên cạnh đó, kết quả khảo sát cho thấy quy trình thẩm định, thời gian giải ngân và công tác giám sát sau vay vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa lý luận, phân tích toàn diện thực trạng chất lượng tín dụng cho vay qua tổ vay vốn tại Agribank chi nhánh huyện Hải Hậu giai đoạn 2021 – 2023, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao chất lượng tín dụng giai đoạn 2025 – 2030, hướng đến mục tiêu giảm thiểu nợ xấu dưới 0,01% và gia tăng chỉ số hài lòng của khách hàng nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết tài chính vi mô, lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại và mô hình chất lượng dịch vụ:

  • Lý thuyết tín dụng vi mô và mô hình liên kết cộng đồng: Tiếp cận theo nguyên lý bảo lãnh liên đới và giám sát xã hội, giúp giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin và cắt giảm chi phí giao dịch cho ngân hàng tại địa bàn nông nghiệp.
  • Lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng: Đánh giá thông qua các chỉ tiêu an toàn vốn, tỷ lệ trích lập dự phòng, cơ cấu nợ quá hạn (phân loại từ nhóm 1 đến nhóm 5) và tỷ lệ bao phủ nợ bằng tài sản bảo đảm theo chuẩn mực của Ngân hàng Nhà nước.
  • Mô hình SERVQUAL: Đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng qua 5 khoảng cách kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng, bao gồm: Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình.
  • Hệ thống văn bản pháp lý định chuẩn: Nghiên cứu vận dụng chặt chẽ Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn; Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Thông tư 06/2023/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng; Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; cùng các quyết định nội bộ như Quyết định 5199/QĐ-NHNo-HSX và Quyết định 888/QĐ-NHNo-HSX của Tổng Giám đốc Agribank.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đáng tin cậy:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của Agribank chi nhánh huyện Hải Hậu, Agribank tỉnh Nam Định và toàn hệ thống Agribank trong chu kỳ 3 năm (2021 – 2023).
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa được triển khai từ tháng 7/2024 đến tháng 8/2024 trên địa bàn 18 xã, thị trấn. Tổng số phiếu phát ra là 250 phiếu dành cho các hộ nông dân vay vốn qua tổ. Sau quá trình sàng lọc, thu về 231 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 92,4%). Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân bổ theo mạng lưới 228 tổ vay vốn hiện hữu. Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, tỷ trọng) nhằm phác họa thực trạng dữ liệu; phương pháp so sánh chuỗi thời gian và đối chuẩn không gian với các chi nhánh lân cận; cùng phương pháp tổng hợp, suy diễn logic để lý giải bản chất các biến động số liệu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Hải Hậu giai đoạn 2021 – 2023 mang lại các phát hiện cốt lõi sau:

  • Tăng trưởng quy mô dư nợ đi kèm tái cấu trúc mạng lưới: Dư nợ cho vay qua tổ vay vốn tăng trưởng liên tục từ 1.421,10 tỷ đồng (năm 2021) lên 1.545,10 tỷ đồng (năm 2022, tăng 8,73%) và đạt 1.671,00 tỷ đồng (năm 2023, tăng 8,15%). Số lượng tổ vay vốn giảm từ 248 tổ xuống còn 228 tổ do sáp nhập địa giới hành chính, giúp quy mô dư nợ bình quân trên một tổ tăng mạnh 27,92%, từ 5,73 tỷ đồng lên 7,33 tỷ đồng/tổ; dư nợ bình quân mỗi khách hàng tăng từ 282,47 triệu đồng lên 354,25 triệu đồng.
  • Mức độ an toàn tín dụng được củng cố bằng tài sản bảo đảm: Tỷ lệ dư nợ cho vay qua tổ có tài sản bảo đảm tăng dần qua các năm, từ 90,32% (1.283,50 tỷ đồng năm 2021) lên 92,49% (năm 2022) và đạt 93,78% (1.567,00 tỷ đồng năm 2023). Số lượng thành viên có dư nợ duy trì ở mức 4.717 người trên tổng số 11.620 thành viên toàn mạng lưới.
  • Biến động phức tạp của nợ quá hạn và nợ xấu: Tỷ lệ nợ quá hạn qua tổ vay vốn năm 2022 tăng lên 0,112% (tương ứng 1,727 tỷ đồng) trước khi giảm về 0,098% (1,640 tỷ đồng) vào năm 2023. Tỷ lệ nợ xấu tăng vọt từ 0,004% năm 2021 lên 0,028% năm 2022, sau đó giảm về 0,015% năm 2023 (với 2 hộ có nợ xấu, giá trị 0,253 tỷ đồng). Cơ cấu nợ xấu năm 2023 cho thấy sự xuất hiện của nợ nhóm 3 chiếm 15,24% (0,250 tỷ đồng), trong khi nợ nhóm 2 chiếm tỷ trọng áp đảo 84,57% (1,387 tỷ đồng).
  • Đóng góp lợi nhuận chủ lực nhưng biên lãi ròng thu hẹp: Hoạt động cho vay qua tổ tạo ra 192,3 tỷ đồng thu nhập vào năm 2023 (chiếm 80,97% tổng thu nhập chi nhánh) và 44,6 tỷ đồng lợi nhuận (chiếm 75,21% tổng lợi nhuận). Tuy nhiên, hệ số NIM từ kênh này suy giảm từ 3,12% (năm 2021) xuống 2,99% (năm 2022) và còn 2,90% (năm 2023), thấp hơn hệ số NIM bình quân toàn chi nhánh (3,12% năm 2023), nguyên nhân chính do chi phí thù lao, hoa hồng dịch vụ chi trả cho tổ vay vốn tăng từ 1.401 triệu đồng lên 2.000 triệu đồng (tăng 42,75%).

Thảo luận kết quả

Thực tế số liệu cho thấy chất lượng tín dụng cho vay qua tổ vay vốn tại Agribank Hải Hậu dù nằm trong ngưỡng an toàn của ngành ngân hàng nhưng vẫn chịu nhiều áp lực rủi ro cao hơn các kênh cho vay thông thường.

Khi trực quan hóa qua biểu đồ so sánh đa chiều giữa Agribank Hải Hậu, Agribank Nam Định và toàn hệ thống Agribank, tỷ lệ nợ quá hạn của Hải Hậu năm 2023 (0,098%) cao hơn rõ rệt so với Agribank tỉnh Nam Định (0,062%) và mặt bằng chung hệ thống (0,09%). Việc tỷ lệ nợ nhóm 2 chiếm đến 84,57% tổng nợ quá hạn phản ánh nguy cơ tiềm ẩn: nếu công tác đôn đốc và hỗ trợ sản xuất sau giải ngân không kịp thời, các khoản nợ cần chú ý này rất dễ trượt sang nợ xấu nhóm 3 và nhóm 4.

Đối chiếu với bài học kinh nghiệm từ Agribank chi nhánh Tiền Hải (quản lý 263 tổ với dư nợ gần 700 tỷ đồng, duy trì tỷ lệ thu nợ và lãi đạt 100%) và Agribank Trực Ninh (quản lý 389 tổ với dư nợ 1.243,4 tỷ đồng qua Hội Nông dân và Hội Phụ nữ), nguyên nhân của sự biến động nợ tại Hải Hậu bắt nguồn từ:

  1. Năng lực thẩm định ban đầu của một số ban quản lý tổ vay vốn còn hạn chế, phụ thuộc vào quan hệ thân tộc tại địa phương.
  2. Quy trình kiểm tra sau giải ngân đôi lúc mang tính hình thức, chưa theo sát chu kỳ canh tác nông nghiệp.
  3. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng khách hàng phản ánh rõ điểm nghẽn: Trong khi sự tin cậy về bảo mật thông tin đạt điểm trung bình rất cao (4,24/5) và cung cấp thông tin đạt 4,09/5, thì quy trình giải ngân đúng hạn chỉ đạt mức 2,96/5 và tính minh bạch trong xét duyệt đạt 3,17/5.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng tín dụng cho vay qua tổ vay vốn tại Agribank chi nhánh huyện Hải Hậu giai đoạn 2025 – 2030, hệ thống giải pháp cụ thể được kiến nghị như sau:

  • Tái cấu trúc và chuẩn hóa quy trình thẩm định, phê duyệt tín dụng:
    • Hành động: Rút gọn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn từ 5 – 7 ngày làm việc xuống tối đa 3 ngày làm việc; ban hành sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn hóa cho ban quản lý tổ.
    • Target metric: Nâng chỉ số hài lòng về thời gian giải ngân từ 2,96 điểm lên trên 4,20 điểm vào năm 2026.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Khách hàng phối hợp Phòng Tổng hợp.
  • Đào tạo nâng cao năng lực và chuẩn hóa tiêu chí Tổ trưởng Tổ vay vốn:
    • Hành động: Định kỳ tổ chức 2 khóa tập huấn nghiệp vụ thẩm định sơ bộ, nhận diện rủi ro dòng tiền và kỹ năng đôn đốc nợ mỗi năm cho 100% tổ trưởng (228 tổ); gắn cơ chế hoa hồng với tỷ lệ nợ xấu của từng tổ.
    • Target metric: Giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới 0,06% và kiểm soát nợ xấu dưới 0,01% vào năm 2028.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Agribank Hải Hậu phối hợp Hội Nông dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Hải Hậu.
  • Chuyển đổi số công tác quản trị và thu hồi nợ qua tổ:
    • Hành động: Ứng dụng nền tảng số hóa trong theo dõi lịch trả nợ, tự động gửi tin nhắn SMS/Zalo thông báo trước hạn 5 ngày cho 100% hộ vay; quản lý trực tuyến hồ sơ khách hàng.
    • Target metric: Ổn định hệ số NIM mảng cho vay qua tổ đạt trên 3,10% giai đoạn 2026 – 2030; tiết giảm chi phí quản lý vận hành.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán Ngân quỹ và Tổ Công nghệ thông tin.
  • Tăng cường kiểm soát sau giải ngân và xử lý nợ nhóm 2:
    • Hành động: Thiết lập lịch kiểm tra hiện trường định kỳ 100% các món vay mới trong vòng 30 ngày sau giải ngân; phân loại sớm các khoản nợ nhóm 2 có dư nợ 1,387 tỷ đồng để tái cơ cấu nợ kịp thời.
    • Target metric: Ngăn chặn 100% nợ nhóm 2 chuyển dịch thành nợ xấu nhóm 3, 4, 5 từ nay đến năm 2030.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Khách hàng kết hợp Kiểm tra kiểm soát nội bộ.
  • Kiến nghị cấp quản lý hoàn thiện chính sách vĩ mô:
    • Đối với Agribank tỉnh Nam Định và Hội sở: Nâng hạn mức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với hộ nông nghiệp công nghệ cao theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP; tăng trần chi trả phí hoa hồng đại lý cho các tổ vay vốn đạt chuẩn chất lượng xuất sắc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị thực tiễn và học thuật chuyên sâu cho các nhóm đối tượng sau:

  • Ban Lãnh đạo và Cán bộ Tín dụng Agribank các Chi nhánh: Cung cấp mô hình phân tích định lượng toàn diện, bộ chỉ tiêu đánh giá an toàn - sinh lời - hài lòng khách hàng, giúp các chi nhánh huyện áp dụng trực tiếp vào quản trị danh mục cho vay nông nghiệp.
  • Cán bộ Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Tài liệu hướng dẫn thiết thực giúp các tổ chức đoàn thể hiểu rõ quy trình thẩm định phối hợp, phương pháp quản lý dòng tiền và vai trò giám sát cộng đồng trong bảo toàn vốn vay.
  • Học viên Cao học, Nghiên cứu sinh ngành Tài chính – Ngân hàng: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu thống kê ngân hàng với mô hình đo lường sự hài lòng SERVQUAL trong lĩnh vực tín dụng vi mô.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh: Nguồn dữ liệu thực chứng phục vụ công tác đánh giá hiệu quả chính sách tín dụng tam nông theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP và định hình chính sách phát triển kinh tế nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao số lượng tổ vay vốn giảm từ 248 xuống 228 tổ nhưng quy mô dư nợ giai đoạn 2021 – 2023 lại tăng trưởng mạnh? Sự sụt giảm số lượng tổ là kết quả của việc sáp nhập địa giới thôn xóm nhằm tinh gọn bộ máy quản lý. Nhờ đó, quy mô bình quân mỗi tổ tăng từ 19 lên 21 hộ và dư nợ bình quân mỗi tổ tăng 27,92% (đạt 7,33 tỷ đồng), giúp tập trung nguồn lực và tối ưu hóa hiệu quả giám sát.

Đâu là nguyên nhân khiến tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh tăng đột biến trong năm 2022 lên mức 0,028%? Năm 2022 chịu ảnh hưởng nặng nề bởi hậu quả của dịch bệnh Covid-19 và biến động giá vật tư nông nghiệp đầu vào, làm suy giảm dòng tiền trả nợ của 2 hộ vay với dư nợ 0,427 tỷ đồng. Chi nhánh đã quyết liệt xử lý thu hồi nợ, giúp hạ tỷ lệ này xuống 0,015% vào năm 2023.

Vì sao hệ số biên lãi ròng (NIM) từ hoạt động cho vay qua tổ có xu hướng giảm liên tục từ 3,12% xuống 2,90%? Nguyên nhân chủ yếu do chi phí chi trả thù lao, hoa hồng đại lý tăng mạnh 42,75% (từ 1.401 triệu đồng lên 2.000 triệu đồng) để khuyến khích phát triển mạng lưới, kết hợp với chính sách giảm lãi suất hỗ trợ hộ nông dân phục hồi sản xuất sau dịch bệnh.

Mô hình khảo sát 231 khách hàng chỉ ra điểm yếu lớn nhất của dịch vụ cho vay qua tổ là gì? Khảo sát thực tế chỉ ra thời gian giải ngân và tính linh hoạt của quy trình xét duyệt hồ sơ là điểm hạn chế lớn nhất, chỉ đạt điểm số 2,96/5. Điều này đòi hỏi chi nhánh phải tập trung cắt giảm thủ tục hành chính và đẩy mạnh số hóa quy trình thẩm định.

Chi nhánh đặt ra mục tiêu kiểm soát chất lượng tín dụng trọng tâm nào đến năm 2030? Agribank Hải Hậu đặt mục tiêu duy trì tỷ trọng cho vay qua tổ trên 80% tổng dư nợ, kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,06%, nợ xấu dưới 0,01%, bảo đảm 100% tổ trưởng được đào tạo nghiệp vụ và nâng chỉ số hài lòng khách hàng lên mức trên 4,5/5.

Kết luận

  • Khẳng định vị thế: Cho vay qua tổ vay vốn là kênh tín dụng trọng yếu tại Agribank chi nhánh huyện Hải Hậu, chiếm 81,48% tổng dư nợ (1.671,00 tỷ đồng) và đóng góp 75,21% tổng lợi nhuận chi nhánh năm 2023.
  • Chất lượng được kiểm soát: Tỷ lệ nợ quá hạn (0,098%) và nợ xấu (0,015%) duy trì trong ngưỡng an toàn, với 93,78% dư nợ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp.
  • Nhận diện thách thức: Áp lực chuyển nhóm nợ từ nhóm 2 sang nhóm 3 (chiếm 15,24% nợ quá hạn), hệ số NIM suy giảm về 2,90% và mức độ hài lòng về tốc độ giải ngân còn ở mức thấp (2,96/5 điểm).
  • Đóng góp khoa học: Đề án đã xây dựng mô hình đánh giá chất lượng tín dụng đa chiều (An toàn - Hiệu quả - Hài lòng khách hàng) và đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển đến năm 2030.
  • Lộ trình thực thi: Giai đoạn 2025 – 2030 cần tập trung số hóa quy trình, nâng cao chất lượng tổ trưởng tổ vay vốn và thắt chặt kiểm tra sau giải ngân để phát triển tín dụng nông nghiệp bền vững.