mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm ba chƣơng Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2. Thực trạng chất lƣợng tín dụng bán lẻ tại BIDV Hƣng Yên Chƣơng 3. Một số giải pháp nhằm nâng caochất lƣợng tín dụng bán lẻ tại BIDV Hƣng Yên 5 z CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠINGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Hoạt động tín dụng và tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thƣơng mại 1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm tín dụng Theo giáo trình luật NH, NXB ĐHQGHN 2006: Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa ngƣời đi vay và ngƣời cho vay, trong đó ngƣời cho vay nhƣợng lại quyền sử dụng vốn cho ngƣời đi vay dựa trên sự tín nhiệm và theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định.
Sự hoàn trả này không chỉ bảo tồn giá trị mà còn đƣợc tăng thêm dƣới hình thức lợi tức. Quá trình vận động mang tính chất hoàn trả của quan hệ tín dụng là biểu hiện về sự khác biệt giữa hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh tế khác. Theo giáo trình luật NH, NXB ĐHQGHN 2006 : NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Theo giáo trình luật NH, NXB ĐHQGHN 2006 : Tín dụng NHTM là quan hệ vay mƣợn giữa NHTM và các khách hàng trong nền kinh tế, trong đó NHTM chuyển nhƣợng quyền sử dụng một lƣợng vốn nhất định cho các khách hàng (có thể là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, tổ chức tín dụng hoặc NHTM khác) theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo một thời gian nhất định.
Tín dụng NHTM có một số đặc trƣng chính nhƣ: + Hoạt động tín dụng ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc có hoàn trả. + Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, tức là khách hàng vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc. + Hoạt động tín dụng ngân hàng phải diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định. + Hoạt động tín dụng ngân hàng luôn chứa đựng những rủi ro.
Phân loại tín dụng Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại tín dụng. Cụ thể nhƣ sau: - Căn cứ vào thời gian vay + Tín dụng ngắn hạn: Là hoạt động tín dụng có thời hạn dƣới 1 năm. Đối với khoản tín dụng này thƣờng đƣợc dùng để bù đắp sự thiếu hụt nhu cầu vốn lƣu động và nhu cầu chi tiêu cá nhân. + Tín dụng trung hạn: Là hoạt động tín dụng có thời hạn từ 1 đến 3 năm.
Loại hình tín dụng này đƣợc sử dụng chủ yếu để đầu tƣ tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. + Tín dụng dài hạn: Là hoạt động tín dụng có thời hạn trên 3 năm, đƣợc sử dụng chủ yếu để đầu tƣ các dự án dài hạn nhƣ: xây dựng nhà ở, phƣơng tiện vận tải, xây dựng nhà xƣởng mới… - Căn cứ theo bảo đảm tiền vay + Cho vay có tài sản bảo đảm: Là hình thức cấp tín dụng mà bên vay dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của bên vay hoặc đƣợc bên thứ ba đứng ra bảo lãnh cho bên vay đứng ra vay vốn tại ngân hàng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay nợ. Tài sản bảo đảm tiền vay có thể là bất động sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất) hoặc động sản nhƣ ô tô, tàu thủy, máy bay…. Trong trƣờng hợp bên vay không thực hiện đúng theo quy định về thời hạn trong hợp đồng, ngân hàng sẽ tiến hành phát mại tài sản để thu hồi gốc, lãi và các chi phí khác của khoản vay.
+ Cho vay không có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay không cần tài sản cầm cố, thế chấp của bên vay hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay. Loại hình này thƣờng chỉ áp dụng đối với các khách hàng có uy tín đối với ngân hàng, tình hình tài chính lành mạnh, đủ khả năng trả nợ cả gốc và lãi cho ngân hàng. - Căn cứ vào quy mô của khách hàng Căn cứ vào quy mô của khách hàng vay vốn ta có tín dụng đối với doanh nghiệp 7 z lớn, tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ và tín dụng đối với các cá nhân, hộ gia đình. + Tín dụng đối với doanh nghiệp lớn: Chủ thể vay ở đây là các doanh nghiệp nhà nƣớc, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài có quy mô hoạt động kinh doanh lớn, có khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ với số lƣợng lớn và ảnh hƣởng chi phối nền kinh tế + Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: Chủ thể vay là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong những lĩnh vực khác nhau có quy mô nhỏ lẻ, nhu cầu vốn không lớn.
Tiêu thức phân loại này có thể thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế. + Tín dụng đối với các cá nhân và hộ gia đình: chủ thể vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để kinh doanh và tiêu dùng là chủ yếu. - Căn cứ theo hình thức tài trợ tín dụng Bao gồm các hình thức nhƣ: Cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tƣ, cho vay hợp vốn, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng….); Cho thuê tài chính; Bảo lãnh; Chiết khấu thƣơng phiếu… trong đó cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng. Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động tín dụng tại NHTM - Sử dụng vốn vay đúng mục đích Mục đích đi vay phải đƣợc ghi rõ ràng trong hợp đồng tín dụng nhƣ phục vụ sản xuất kinh doanh, đầu tƣ dự án hay tiêu dùng cá nhân….
Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn đúng mục đích nhƣ đã thỏa thuận với ngân hàng. Trong suốt quá trình khách hàng vay vốn tại ngân hàng, ngân hàng phải luôn giám sát mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng, đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích nhƣ đã thỏa thuận ban đầu. Nếu phát hiện khách hàng có biểu hiện sử dụng vốn sai mục đích, ngân hàng phải có những biện pháp xử lý nhằm sớm thu hồi vốn. Sở dĩ nhƣ vậy là để đảm bảo rằng Ngân hàng không tài trợ vốn cho các hoạt động trái pháp luật và quan trọng hơn nữa là mục đích sử dụng vốn trƣớc đó đã đƣợc Ngân hàng thẩm định và đánh giá 8 z là nếu khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích thì sẽ hoàn trả cà gốc và lãi vay đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng.
Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng tín dụng, giảm thiểu nợ xấu. - Hoàn trả gốc và lãi đúng kỳ hạn Khách hàng phải cam kết hoàn trả cả gốc và lãi vay ngân hàng đúng theo thỏa thuận đã ký kết với ngân hàng trong hợp đồng tín dụng. Các khoản tín dụng của NHTM có nguồn gốc chủ yếu từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản vay mƣợn của NHTM và NHTM cũng có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn nhƣ đã cam kết. Nguyên tắc này đảm bảo an toàn về thanh khoản cho NHTM và thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Đây là điều kiện để NHTM tồn tại và phát triển bền vững. Hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm tín dụng bán lẻ Hiện nay, các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới đã phát triển hoạt động hƣớng theo đối tƣợng khách hàng. Đây là một xu thế tất yếu vì nó đảm bảo quản lý rủi ro hữu hiệu hơn, các sản phẩm dịch vụ đƣợc cung ứng một cách tốt nhất cho từng đối tƣợng khách hàng, công tác kinh doanh, thị trƣờng, sản phẩm mục tiêu có định hƣớng rõ ràng giúp ngân hàng đạt đƣợc hiệu quả kinh doanh tối ƣu.
Từ những lý do trên, cơ cấu tổ chức hoạt động của ngân hàng cũng có sự thay đổi, theo đó, ngân hàng phát triển theo mô hình ngân hàng khối, bao gồm hai khối chính là khối phục vụ khách hàng cá nhân và phục vụ khách hàng tổ chức. Trong thực tế, các NHTM trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam đã và đang thực hiện tái cấu trúc mô hình tổ chức hoạt động theo hƣớng hai đối tƣợng khách hàng chính là khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức. Từ đó việc nghiên cứu thị trƣờng, thiết kế sản phẩm hay ban hành các văn bản chính sách, quy chế, quy trình, các sản phẩm dịch vụ, biểu phí, lãi suất đều đƣợc thiết kế riêng cho từng đối tƣợng khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức. 9 z Theo QĐ số 4599/QĐ-NHBL- BIDV Việt Nam : Tín dụng bán lẻ là hoạt động cung ứng các sản phẩm dịch vụ phục vụ đối tƣợng khách hàng cá nhân, hộ gia đình thông qua các kênh phân phối khác nhau nhằm thỏa mãn các nhu cầu liên quan đến quá trình sử dụng nguồn tài chính của cá nhân và hộ gia đình trong xã hội.
Đặc điểm của tín dụng bán lẻ - Thị trƣờng rộng và không ngừng tăng trƣởng: Sự phát triển của xã hội và quy mô dân số ngày càng tăng, nhu cầu nâng cao chất lƣợng cuộc sống của dân cƣ thúc đẩy gia tăng nhu cầu cho loại sản phẩm này. - Khả năng trả nợ thay đổi nhanh chóng khi khách hàng thay đổi điều kiện làm việc hoặc sức khỏe. Khả năng bù đắp từ các nguồn khác trong trƣờng hợp có thể xảy ra gần nhƣ không có. Ngân hàng cần có giải pháp phòng ngừa cho chính ngân hàng.
- Giá trị từng khoản vay thƣởng nhỏ lẻ, phân tán. Do đó dẫn đến tăng chi phí quản lý của ngân hàng cho từng món vay. - Hoạt động tín dụng bán lẻ mang tính thời điểm rất cao.Hoạt động ngân hàng nói chung không thể tạo ra hàng loạt các sản phẩm lƣu kho nhƣ các ngành khác.