Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Thanh Thúy (Lớp K53H - QTKD, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Hà Uyên Thi, hoàn thành vào tháng 12/2022.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu bắt nguồn từ giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang phục hồi sau đại dịch Covid-19. Năm 2021, lạm phát được kiểm soát ở mức bình quân khoảng 2% (thấp hơn mục tiêu 4% của Quốc hội và Chính phủ đặt ra, là mức thấp nhất kể từ năm 2016). Tín dụng toàn nền kinh tế tăng trưởng tốt với tổng dư nợ đạt khoảng 10,38 triệu tỷ đồng (tăng 12,97% so với cuối năm 2020) và tổng vốn huy động đạt khoảng 11,23 triệu tỷ đồng (tăng 8,44%). Trong bối cảnh nhiều kênh đầu tư khác biến động và tiềm ẩn rủi ro, dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tiếp tục là lựa chọn an toàn của người dân và là nguồn vốn huy động cốt lõi của các ngân hàng thương mại. Tại thị trường Thừa Thiên Huế, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần ngày càng gia tăng, đòi hỏi Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (VietinBank Thừa Thiên Huế) phải không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện hữu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân đối với khách hàng tại VietinBank Thừa Thiên Huế, từ đó đưa ra các định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân và nâng cao chất lượng dịch vụ này tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
    • Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại VietinBank Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019 – 2021.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại chi nhánh đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại VietinBank Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại VietinBank Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại VietinBank Thừa Thiên Huế, tập trung khảo sát tại Phòng giao dịch (PGD) Thuận Thành.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 12/09/2022 đến ngày 18/12/2022; dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm (2019 – 2021); dữ liệu sơ cấp được điều tra trong tháng 10 và tháng 11/2022; các giải pháp định hướng áp dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận tổng quan về ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng và 3 chức năng cơ bản: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Về dịch vụ, tác giả tổng hợp định nghĩa từ Gronroos (1984), Zeithaml & Bitner (2000), Philip Kotler (1997) và Luật Giá 2013, làm rõ 4 đặc tính: tính không thể tách rời (Inseparability), tính không đồng nhất (Variability), tính vô hình (Intangibility) và tính không bảo lưu (Unstored). Khái niệm và phân loại tiền gửi tiết kiệm cá nhân (không kỳ hạn và có kỳ hạn) được trích dẫn theo Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm số 1160/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Về mô hình đo lường, tác giả đối chiếu mô hình SERVQUAL gồm 10 thành phần gốc (Parasuraman et al., 1985) được rút gọn thành 5 thành phần (Parasuraman et al., 1988) với mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992). Trên cơ sở mô hình SERVPERF (đo lường chất lượng dịch vụ thông qua mức độ cảm nhận thực tế), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, được cụ thể hóa thành thang đo Likert 5 mức độ với 26 biến quan sát:

  • Sự tin cậy (Reliability): 5 biến quan sát (SUTINCAY1 – SUTINCAY5).
  • Mức độ đáp ứng (Responsiveness): 5 biến quan sát (MUCDODAPUNG1 – MUCDODAPUNG5).
  • Phương tiện hữu hình (Tangibles): 4 biến quan sát (PHUONGTIENHUUHINH1 – PHUONGTIENHUUHINH4).
  • Năng lực phục vụ (Assurance): 4 biến quan sát (NANGLUCPHUCVU1 – NANGLUCPHUCVU4).
  • Sự đồng cảm (Empathy): 5 biến quan sát (SUDONGCAM1 – SUDONGCAM5).
  • Mức độ hài lòng chung (Biến phụ thuộc): 3 biến quan sát (MUCDOHAILONGCHUNG1 – MUCDOHAILONGCHUNG3).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ thư viện số Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự giai đoạn 2019 – 2021 của VietinBank Thừa Thiên Huế. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi thiết kế sẵn trên thang đo Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý). Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc $n = m \times 5 = 26 \times 5 = 130$ mẫu. Tác giả tiến hành phát 150 phiếu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có bước nhảy $K = 3$ tại PGD Thuận Thành (khảo sát trực tiếp qua điện thoại cho khách hàng đến giao dịch, trung bình 10 phiếu/ngày trong 15 ngày). Sau khi sàng lọc, 20 phiếu không hợp lệ bị loại bỏ, thu về 130 quan sát hợp lệ.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Dữ liệu sơ cấp được nhập liệu và phân tích bằng phần mềm Excel và SPSS 20.0, bao gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Factor Loading $> 0,5$); phân tích tương quan tuyến tính Pearson; và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter (kiểm định F ANOVA, hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, hiện tượng đa cộng tuyến qua Tolerance và VIF, kiểm định tính độc lập phần dư qua thống kê Durbin-Watson).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân của các Ngân hàng Thương mại

Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm nền tảng về ngân hàng thương mại, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ (huy động vốn dân cư, tín dụng bán lẻ, dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, kiều hối, dịch vụ ngân hàng điện tử). Tác giả phân tích bản chất chất lượng dịch vụ ngân hàng, cơ chế hình thành sự hài lòng của khách hàng và các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm (mức độ tiếp cận, sự an toàn bảo mật, tốc độ và độ chính xác trong xử lý giao dịch).

Nội dung trọng tâm của chương là việc đối chiếu mô hình SERVQUAL và SERVPERF, xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và thiết kế bảng thang đo chi tiết gồm 26 biến quan sát. Bên cạnh đó, tác giả khái quát thực trạng thị trường tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại Việt Nam và thành phố Huế, phân tích kinh nghiệm phát triển dịch vụ huy động vốn tại Vietcombank và BIDV, từ đó đúc kết 4 bài học kinh nghiệm cho VietinBank Thừa Thiên Huế: đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ; nâng cao tính bảo mật và xây dựng lòng tin; gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng; xây dựng chiến lược Marketing và đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.

Chương 2: Thực trạng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày quá trình hình thành của VietinBank Thừa Thiên Huế (tiền thân là Ngân hàng Công Thương Bình Trị Thiên thành lập tháng 8/1988, tách thành Chi nhánh Thừa Thiên Huế tháng 7/1989 theo Quyết định 217/42 của Hội đồng Bộ trưởng, thực hiện cổ phần hóa đổi tên năm 2008). Bộ máy tổ chức của chi nhánh gồm Ban Giám đốc, 7 phòng nghiệp vụ tại hội sở (Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Bán lẻ, Phòng Tổng hợp và quản lý nợ có vấn đề, Phòng Kế toán giao dịch - có Tổ Thông tin Điện toán, Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Hỗ trợ tín dụng) và 7 phòng giao dịch trực thuộc (Hội đồng, Hương Trà, Gia Hội, Tây Lộc, Phạm Văn Đồng, Nguyễn Huệ, Thuận Thành).

Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021 về nhân sự và kết quả kinh doanh:

  • Quy mô lao động: Tăng trưởng liên tục từ 164 người (2019) lên 169 người (2020) và 178 người (2021). Cơ cấu lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (61,6% năm 2019, 63,3% năm 2020, 66,3% năm 2021). Trình độ chuyên môn cao với lao động có trình độ Đại học chiếm tỷ lệ lớn (79,9% năm 2019; 79,2% năm 2020) và trình độ Trên Đại học tăng dần từ 24 người (2019) lên 27 người (2020) và 30 người (2021).
  • Kết quả tài chính: Tổng doanh thu năm 2020 đạt mức tăng 29,4% (+124.372 triệu đồng) so với năm 2019; năm 2021 tăng 43,8% (+239.582 triệu đồng) so với năm 2020. Chi phí năm 2020 tăng 34,2% (+110.174 triệu đồng); năm 2021 tăng 38,4% (+166.053 triệu đồng). Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt mức tăng 14,2% (+14.198 triệu đồng); năm 2021 tăng mạnh 64,3% (+73.529 triệu đồng) so với năm 2020.
  • Sản phẩm tiền gửi và biểu lãi suất: Khảo sát các hình thức tiền gửi (tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, đa kỳ hạn, ưu đãi tỷ giá, tích lũy, trực tuyến; trong đó có kỳ hạn và không kỳ hạn chiếm đa số). Biểu trần lãi suất huy động tiền gửi cá nhân được thống kê chi tiết theo các kỳ hạn cho đồng VND (không kỳ hạn: 0,10%/năm; dưới 1 tháng: 0,20%/năm; 1 đến dưới 3 tháng: 4,90%/năm; 3 đến dưới 6 tháng: 5,40%/năm; 6 đến dưới 12 tháng: 6,00%/năm; từ 12 tháng trở lên: 7,40%/năm), USD (0,00%/năm) và EUR (0,10% - 0,20%/năm).

Đối với dữ liệu sơ cấp ($N = 130$), phân tích thống kê mô tả cho thấy:

  • Giới tính: Nữ giới chiếm 61% (79 khách hàng), nam giới chiếm 39% (51 khách hàng).
  • Độ tuổi: Nhóm tuổi từ 36 – 55 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 41%; nhóm từ 24 – 35 tuổi chiếm 22%; nhóm trên 55 tuổi chiếm 32%; nhóm dưới 24 tuổi chiếm 5%.

Chương 2 hoàn tất quy trình phân tích định lượng bao gồm đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo thành phần và thang đo mức độ hài lòng chung, phân tích EFA biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng VietinBank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, chương 3 đề ra phương hướng chiến lược và 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại chi nhánh đến năm 2025:

  • Giải pháp về sự tin cậy: Đảm bảo tính chính xác tuyệt đối trong các thao tác nghiệp vụ, duy trì cam kết về thời gian cung cấp dịch vụ, tăng cường hệ thống bảo mật thông tin tài khoản và dữ liệu cá nhân của khách hàng.
  • Giải pháp về phương tiện hữu hình: Nâng cấp cơ sở vật chất, bố trí lại không gian quầy giao dịch và hệ thống biển bảng chỉ dẫn khoa học, đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại phục vụ giao dịch nhanh chóng.
  • Giải pháp về năng lực phục vụ: Chuẩn hóa quy trình làm việc chuyên nghiệp, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và kỹ năng xử lý tình huống cho giao dịch viên, rèn luyện tác phong giao tiếp lịch sự, niềm nở.
  • Giải pháp về sự đồng cảm: Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân hóa, chú trọng lắng nghe và giải quyết thấu đáo các vướng mắc, đặt quyền lợi chính đáng của khách hàng lên hàng đầu.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả thống kê và thực trạng kinh doanh

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính, nhân sự cụ thể của VietinBank Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021):

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (+/- %) So sánh 2021/2020 (+/- %)
Tổng số lao động (người) 164 169 178 +3,0% +5,3%
- Lao động nữ 103 107 118 +3,8% +10,3%
- Lao động nam 61 62 60 +1,6% -3,2%
- Trình độ Trên Đại học 24 27 30 +12,5% +11,1%
- Trình độ Đại học 131 134 141 +2,3% +5,2%
- Cao đẳng, trung cấp 5 4 4 -20,0% 0,0%
- Lao động phổ thông 4 4 3 0,0% -25,0%
Tình hình tài chính (Triệu đồng)
- Biến động tổng doanh thu - - - +29,4% (+124.372 trđ) +43,8% (+239.582 trđ)
- Biến động tổng chi phí - - - +34,2% (+110.174 trđ) +38,4% (+166.053 trđ)
- Biến động lợi nhuận trước thuế - - - +14,2% (+14.198 trđ) +64,3% (+73.529 trđ)

2. Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt phương pháp: Vận dụng thành công mô hình SERVPERF vào nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại địa bàn thành phố Huế, thiết lập bộ thang đo chi tiết gồm 26 biến quan sát được kiểm định chặt chẽ qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích EFA.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu khách hàng gửi tiết kiệm (phần lớn là nữ giới chiếm 61% và độ tuổi trung niên 36 – 55 tuổi chiếm 41%), đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với các thành phần thang đo có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản trị dịch vụ tại VietinBank Thừa Thiên Huế đến năm 2025.
  • Kiến nghị hệ thống: Đề xuất các nội dung kiến nghị cụ thể ở Phần III đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Trụ sở chính) về định hướng chính sách, công nghệ và đối với Ban Giám đốc VietinBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong việc tổ chức thực hiện tại địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Quy mô mẫu khảo sát còn hạn chế ($N = 130$ mẫu hợp lệ), chỉ mới thực hiện điều tra khảo sát khách hàng cá nhân đến giao dịch trực tiếp tại Phòng giao dịch Thuận Thành thuộc VietinBank Thừa Thiên Huế.
    • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có bước nhảy $K = 3$ trong khung thời gian ngắn (15 ngày trong tháng 10 và 11/2022), chưa bao quát toàn bộ các phòng giao dịch khác trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Các hình thức tiền gửi hiện đại như tiết kiệm trực tuyến, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm đa kỳ hạn chưa có tỷ trọng khách hàng sử dụng đủ lớn để phân tích chuyên sâu từng phân khúc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn bộ 7 phòng giao dịch và hội sở chi nhánh để tăng tính đại diện thống kê.
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm trực tuyến (qua ứng dụng ngân hàng số) so với gửi tiết kiệm truyền thống tại quầy.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing dịch vụ và các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao bao gồm:

  • Khung lý thuyết và cách thức chuyển đổi từ mô hình SERVQUAL sang SERVPERF để xây dựng bảng hỏi đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng.
  • Thiết kế thang đo 26 biến quan sát chi tiết trên thang đo Likert 5 điểm và quy trình kiểm định thang đo bằng Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 20.0.
  • Phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa tại quầy giao dịch bằng bước nhảy cố định ($K = 3$).
  • Hệ thống dữ liệu thứ cấp về cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự và biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 của một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình đo lường chất lượng dịch vụ nào làm cơ sở xây dựng bảng hỏi?
Tác giả sử dụng mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) – một biến thể của mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) chỉ đo lường mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng về dịch vụ ($P$) thay vì đo lường khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng ($P - E$). Mô hình nghiên cứu gồm 5 thành phần độc lập (Sự tin cậy, Mức độ đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm) với 26 biến quan sát đo lường trên thang Likert 5 điểm.

2. Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát sơ cấp được thực hiện như thế nào?
Kích thước mẫu lý thuyết được tính theo công thức $n = m \times 5 = 26 \times 5 = 130$ mẫu. Tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có bước nhảy $K = 3$ đối với khách hàng cá nhân đến giao dịch tại PGD Thuận Thành (trung bình 10 phiếu/ngày trong vòng 15 ngày). Kết quả thu về 130 phiếu hợp lệ (loại bỏ 20 phiếu không hợp lệ) để đưa vào xử lý dữ liệu trên SPSS 20.0.

3. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận trước thuế của VietinBank Thừa Thiên Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2019 – 2021?
Trong giai đoạn 2019 – 2021, doanh thu và lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng liên tục. Năm 2020, doanh thu tăng 29,4% (+124.372 triệu đồng) và lợi nhuận trước thuế tăng 14,2% (+14.198 triệu đồng) so với năm 2019. Năm 2021, doanh thu tăng 43,8% (+239.582 triệu đồng) và lợi nhuận trước thuế tăng mạnh 64,3% (+73.529 triệu đồng) so với năm 2020.

4. Đặc điểm cơ cấu nhân sự của VietinBank Thừa Thiên Huế qua 3 năm nghiên cứu có điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 164 người (2019) lên 169 người (2020) và 178 người (2021). Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (tăng từ 103 người năm 2019 lên 118 người năm 2021, chiếm trên 66%). Về trình độ học vấn, lao động có trình độ Đại học chiếm đa số (131 – 141 người), trong khi lao động có trình độ Trên Đại học tăng đều từ 24 người (2019) lên 27 người (2020) và 30 người (2021).

5. Cơ cấu mẫu khảo sát về giới tính và độ tuổi của khách hàng gửi tiết kiệm phản ánh thực tế gì?
Trong số 130 khách hàng hợp lệ, nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo với 61% (79 người), nam giới chiếm 39% (51 người). Về độ tuổi, nhóm khách hàng trung niên từ 36 đến 55 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (41%), tiếp đến là nhóm trên 55 tuổi (32%), nhóm 24 – 35 tuổi (22%) và nhóm dưới 24 tuổi chỉ chiếm 5%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Thúy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại và áp dụng thành công mô hình SERVPERF để đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại VietinBank Thừa Thiên Huế. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021 và xử lý định lượng 130 phiếu khảo sát sơ cấp tại PGD Thuận Thành bằng phần mềm SPSS 20.0, nghiên cứu đã phản ánh rõ thực trạng kinh doanh, đặc điểm khách hàng gửi tiền và mức độ đánh giá đối với từng thành phần dịch vụ. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với sự tin cậy, phương tiện hữu hình, năng lực phục vụ và sự đồng cảm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân của chi nhánh đến năm 2025.