Khóa luận: Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại QTDND Bắc Thạch

Luận văn đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân, phân tích yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

123
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại QTDND Bắc Thạch

Quỹ Tín dụng nhân dân liên xã Bắc Thạch là tổ chức tài chính vi mô hoạt động tại khu vực nông thôn, cung cấp dịch vụ cho vay tiêu dùng cho khách hàng cá nhân. Dịch vụ này đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu tài chính ngắn hạn của người dân địa phương. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại QTDND Bắc Thạch được thực hiện dựa trên nguyên tắc an toàn, hiệu quả và phục vụ lợi ích cộng đồng. Quy mô khoản vay thường nhỏ, thời gian vay linh hoạt phù hợp với khả năng thu nhập của từng nhóm khách hàng. Tổng dư nợ cho vay của quỹ liên tục tăng qua các năm, phản ánh nhu cầu ngày càng lớn từ phía người dân. Chất lượng dịch vụ được đánh giá thông qua nhiều tiêu chí như thủ tục đơn giản, lãi suất cạnh tranh, thời gian giải ngân nhanh và sự hỗ trợ tận tình từ đội ngũ nhân viên. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động với mục tiêu kép: vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh vừa hỗ trợ phát triển kinh tế khu vực nông thôn.

1.1. Vai trò của cho vay tiêu dùng trong nền kinh tế nông thôn

Cho vay tiêu dùng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với khu vực nông thôn nơi người dân có thu nhập thấp và không ổn định. Dịch vụ này giúp người dân tiếp cận nguồn vốn hợp pháp để trang trải chi phí sinh hoạt, giáo dục, y tế và phát triển sản xuất nhỏ. QTDND Bắc Thạch đóng vai trò cầu nối giữa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và nhu cầu vay tiêu dùng. Hoạt động này giúp giảm tình trạng tín dụng đen, bảo vệ quyền lợi tài chính của người dân nông thôn. Đồng thời, cho vay tiêu dùng còn thúc đẩy lưu thông tiền tệ, kích thích tiêu dùng nội địa và góp phần ổn định kinh tế khu vực.

1.2. Đặc điểm hoạt động cho vay tiêu dùng tại QTDND Bắc Thạch

Hoạt động cho vay tiêu dùng tại QTDND Bắc Thạch có nhiều đặc điểm riêng biệt so với các tổ chức tín dụng thương mại. Quy mô khoản vay thường nhỏ, phù hợp với thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng nông thôn. Thời gian cho vay linh hoạt, thường từ vài tháng đến hai năm. Lãi suất được điều chỉnh phù hợp với chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn. Thủ tục vay đơn giản, dựa nhiều vào uy tín cá nhân và mối quan hệ cộng đồng. Quỹ cũng áp dụng phương thức thẩm định linh hoạt, kết hợp giữa đánh giá tài chính và đánh giá đạo đức tín dụng của khách hàng.

II. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại QTDND Bắc Thạch

Thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại QTDND Bắc Thạch cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Tổng nguồn vốn hoạt động tính đến cuối năm 2017 đạt hơn 46 tỷ đồng, trong đó vốn điều lệ gần 3,65 tỷ đồng. Tổng thu nhập liên tục tăng qua các năm: từ 3.673 triệu đồng năm 2015 lên 4.249 triệu đồng năm 2016 và đạt 5.079 triệu đồng năm 2017. Lợi nhuận sau thuế cũng tăng trưởng ổn định, đạt gần 559 triệu đồng năm 2017. Tuy nhiên, chi phí hoạt động cho vay tiêu dùng khá lớn do đặc thù quy mô khoản vay nhỏ, đòi hỏi nhiều thời gian thẩm định. Rủi ro lãi suất luôn là thách thức khi thị trường biến động. Nợ xấu tuy được kiểm soát nhưng vẫn cần cải thiện hơn nữa. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại lớn cũng tạo áp lực không nhỏ lên hoạt động của quỹ.

2.1. Kết quả kinh doanh và tăng trưởng nguồn vốn

Kết quả kinh doanh của QTDND Bắc Thạch giai đoạn 2015-2017 thể hiện xu hướng tăng trưởng tích cực. Tổng thu nhập hoạt động tín dụng tăng đều qua các năm với tốc độ tăng trưởng trên 15% hàng năm. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 559 triệu đồng, tăng 26,42% so với năm 2016. Nguồn vốn huy động từ dân cư tăng trưởng ổn định, phản ánh sự tin tưởng của người dân đối với quỹ. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng chi phí hoạt động cũng đáng lo ngại, đòi hỏi quỹ cần tối ưu hóa quy trình quản lý để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.2. Thách thức và hạn chế trong hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay tiêu dùng tại QTDND Bắc Thạch đối mặt với nhiều thách thức. Chi phí thẩm định và quản lý khoản vay cao do quy mô vay nhỏ, số lượng khách hàng phân tán. Rủi ro lãi suất tăng khi nền kinh tế biến động ảnh hưởng đến biên lợi nhuận. Năng lực nhân viên còn hạn chế trong phân tích tín dụng và quản trị rủi ro. Hệ thống công nghệ thông tin chưa đồng bộ, ảnh hưởng đến tốc độ xử lý hồ sơ. Ngoài ra, nhận thức tài chính của một bộ phận khách hàng còn thấp, dẫn đến tình trạng chậm trả nợ.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại QTDND Bắc Thạch

Để nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, QTDND Bắc Thạch cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp chiến lược. Trước hết, quỹ cần đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để số hóa quy trình cho vay, giảm thời gian xử lý hồ sơ và chi phí vận hành. Đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên là nhiệm vụ cấp bách, đặc biệt trong lĩnh vực phân tích tín dụng và chăm sóc khách hàng. Quỹ nên đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng phù hợp với từng nhóm khách hàng mục tiêu. Việc xây dựng hệ thống đánh giá tín dụng nội bộ dựa trên dữ liệu lịch sử sẽ giúp giảm rủi ro nợ xấu. Hợp tác với các tổ chức tài chính vi mô quốc tế để tiếp cận nguồn vốn ưu đãi và kinh nghiệm quản trị tiên tiến cũng là hướng đi cần thiết. Cuối cùng, tăng cường công tác truyền thông và giáo dục tài chính cho cộng đồng sẽ nâng cao nhận thức về sử dụng dịch vụ tài chính có trách nhiệm.

3.1. Nâng cấp hệ thống công nghệ và quy trình nghiệp vụ

Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động cho vay tiêu dùng là giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng dịch vụ. QTDND Bắc Thạch nên triển khai hệ thống quản lý hồ sơ điện tử, cho phép lưu trữ và tra cứu thông tin khách hàng nhanh chóng. Quy trình phê duyệt vay cần được chuẩn hóa và rút gọn, giảm các bước thủ tục không cần thiết. Ứng dụng di động và nền tảng trực tuyến giúp khách hàng dễ dàng đăng ký vay và theo dõi khoản vay. Hệ thống cảnh báo rủi ro tự động sẽ hỗ trợ nhân viên trong việc giám sát nợ xấu và đưa ra quyết định tín dụng kịp thời.

3.2. Đào tạo nhân viên và phát triển sản phẩm cho vay

Đội ngũ nhân viên chất lượng cao là yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng. QTDND cần xây dựng chương trình đào tạo bài bản về kỹ năng thẩm định tín dụng, phân tích tài chính và giao tiếp khách hàng. Nhân viên cần được trang bị kiến thức về pháp luật tín dụng và quy định nội bộ. Quỹ nên phát triển đa dạng sản phẩm cho vay như vay tiêu dùng ngắn hạn, vay trả góp, vay theo nhóm hộ gia đình. Mỗi sản phẩm cần có chính sách lãi suất, thời hạn và điều kiện vay rõ ràng, phù hợp với đặc thù kinh tế địa phương.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng

Nghiên cứu chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại QTDND Bắc Thạch đã chỉ ra những kết quả đạt được và những thách thức còn tồn tại. Quỹ đã có bước phát triển đáng ghi nhận với doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng ổn định qua các năm. Tuy nhiên, để duy trì đà phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh, quỹ cần tiếp tục cải thiện nhiều mặt hoạt động. Các giải pháp đề xuất tập trung vào ba trụ cột chính: nâng cấp công nghệ, đào tạo nhân lực và đa dạng hóa sản phẩm. Kết quả nghiên cứu này có thể áp dụng cho các quỹ tín dụng nhân dân khác trong khu vực nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính nông thôn. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các tổ chức tài chính vi mô cần không ngừng đổi mới để phục vụ tốt hơn nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Sự phát triển bền vững của QTDND Bắc Thạch phụ thuộc vào khả năng cân bằng giữa hiệu quả kinh doanh và trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng địa phương.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này đóng góp vào kho tàng kiến thức về chất lượng dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam. Về mặt lý luận, nghiên cứu cung cấp khung đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng phù hợp với đặc thù tổ chức tín dụng nông thôn. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp Ban Giám đốc QTDND Bắc Thạch nhận diện rõ ưu nhược điểm trong hoạt động cho vay. Những kiến nghị đề xuất có tính ứng dụng cao, có thể triển khai ngay trong thực tế. Nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các quỹ tín dụng nhân dân khác trong khu vực.

4.2. Hướng phát triển bền vững cho QTDND Bắc Thạch

Phát triển bền vững đòi hỏi QTDND Bắc Thạch phải xây dựng chiến lược dài hạn với tầm nhìn rõ ràng. Quỹ cần mở rộng mạng lưới phục vụ, tiếp cận thêm nhiều khách hàng ở các xã lân cận. Hợp tác với chính quyền địa phương và các tổ chức nông nghiệp để phát triển sản phẩm cho vay gắn với chuỗi giá trị nông sản. Xây dựng văn hóa tín dụng lành mạnh trong cộng đồng thông qua các chương trình giáo dục tài chính. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 3% và nâng tỷ lệ khách hàng hài lòng lên trên 85% trong ba năm tới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/04/2026
Luận văn kinh tế đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG 1. Tổng quan về quỹ tín dụng nhân dân 1. Khái niệm Qũy tín dụng nhân dân Qũy tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của QTDND bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển.

Mục tiêu của quỹ tín dụng nhân dân Đáp ứng được yêu cầu cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định, lâu dài với mức giá cả có thể chấp nhận được để các thành viên có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và qua đó thu được lợi nhuận cao nhất từ hoạt động sản xuất kinh doanh của riêng mình chứ không phải trước hết nhằm mục tiêu thu được lợi tức vốn góp cao nhất từ các hoạt động của QTDND. Góp phần phát triển kinh tế- xã hội, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi trên địa bàn hoạt động. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để đảm bảo khả năng cạnh tranh của mình trong quá trình hoạt động, các QTDND vừa phải đảm bảo đủ trang trải các chi phí đã bỏ ra, vừa phải đảm bảo có tích lũy với quy mô ngày càng lớn để phát triển nhằm mục tiêu hỗ trợ các thành viên được lâu dài, với điều kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn, chi phí hợp lý hơn. Nguyên tắc tổ chức của Qũy tín dụng nhân dân Tự nguyện gia nhập và ra Quỹ tín dụng nhân dân: Mọi công dân Việt Nam, các hộ gia đình và các đối tượng khác có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định SVTH: Trần Thị Duyên 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc này đều có thể trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân; thành viên có quyền ra Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân.

Quản lý dân chủ và bình đẳng: Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân và có quyền ngang nhau trong biểu quyết. Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng nhân dân tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập, bảo đảm Quỹ tín dụng nhân dân và thành viên cùng có lợi. Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân: Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi còn lại được trích một phần vào các quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân, một phần chia theo vốn góp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ tín dụng nhân dân do Đại hội thành viên quyết định. Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong Quỹ tín dụng nhân dân và trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân dân với nhau ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật 1.

Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ tín dụng 1. Dịch vụ  Khái niệm dịch vụ Theo từ điển Oxford, dịch vụ được định nghĩa là: “cung cấp dịch vụ, không phải hàng hóa” hay “cung cấp thứ gì đó vô hình dạng”. Theo Fitzsimmons 2014, dịch vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Philip Kotler cho rằng: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó.

Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất”. Như vậy, có thể thấy dịch vụ là những hoạt động tạo ra các sản phẩm không tồn tại dưới dạng hình thái vật thể nhằm thỏa mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người. SVTH: Trần Thị Duyên 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc  Các đặc điểm cơ bản của dịch vụ Dịch vụ bao gồm 5 đặc điểm cơ bản sau: - Sự tham gia của khách hàng vào quá trình dịch vụ: Sự có mặt của khách hàng như một người tham gia trong quá trình dịch vụ yêu cầu phải chú ý đến thiết kế địa điểm, phương tiện. Khách hàng có thể trở thành một phần năng động trong tiến trình dịch vụ.

- Tính vô hình dạng: Đối với dịch vụ, khách hàng không thể nhìn thấy, thử mùi vị, nghe hay ngửi chúng trước khi tiêu dùng chúng. - Tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời: Qúa trình sản xuất gắn liền với việc tiêu dùng dịch vụ (hay sản phẩm dịch vụ được làm ra tiêu thụ cùng lúc). Tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời trong dịch vụ loại bỏ nhiều cơ hội trong việc kiểm soát chất lượng. - Tính mau hỏng: Một dịch vụ khó có thể tồn kho, mó bị mất đi khi không sử dụng.

Việc sử dụng đầy đủ công suất dịch vụ trở thành một thách thức trong quản lý. - Tính không đồng nhất: Sản phẩm dịch vụ phi tiêu chuẩn hóa, sự cung ứng dịch vụ phụ thuộc vào kỹ thuật, khả năng của từng người thực hiện và phụ thuộc vào cảm nhận của từng khách hàng. Chất lượng dịch vụ  Khái niệm chất lượng dịch vụ Theo Parasuraman, Zeithaml và Berry cho rằng: “chất lượng dịch vụ là sự phán đoán nhận xét của khách hàng hay sự nhận thức về mức độ hoàn hảo được đưa vào sử dụng”. “Chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình cảm nhận, tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng hợp của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhất giá trị mong đợi của khách hàng trong hoạt động sản xuất cung ứng và phân phối dịch vụ ở đầu ra”.

Chất lượng dịch vụ là sự thảo mãn khách hàng được xác định thông qua so sánh giữa dịch vụ mong đợi và dịch vụ được cung cấp (dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng).  Đặc điểm của chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ có nhiều cách định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu. Việc tìm hiểu chất lượng dịch vụ là cơ sở cho SVTH: Trần Thị Duyên 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc việc thực hiện các biện pháp cải thiện chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp và còn giúp cho doanh nghiệp định hướng, phát huy được thế mạnh của mình một cách tốt nhất. Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng xét một cách tổng thể, chất lượng dịch vụ bao gồm những đặc điểm sau: - Tính vượt trội Dịch vụ có chất lượng là dịch vụ thể hiện được tính vượt trội của mình so với những sản phẩm dịch vụ khác.

Chính tính ưu việt này làm cho chất lượng dịch vụ trở thành thế mạnh cạnh tranh các nhà cung cấp dịch vụ. Sự đánh giá về tính vượt trội của chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sự cảm nhận về phía người cảm nhận sử dụng dịch vụ. Quan hệ này có ý nghĩa quan trọng đối với việc đánh giá chất lượng dịch vụ từ phía khách hàng trong các hoạt động để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng. - Tính đặc trưng của sản phẩm Chất lượng dịch vụ là tổng thể những mặt cốt lõi nhất và tinh túy nhất kết tinh trong sản phẩm dịch vụ tạo nên tính đặc trưng của sản phẩm dịch vụ.

Vì vậy, dịch vụ hay sản phẩm có chất lượng cao sẽ có nhiều đặc trưng vượt trội hơn so với dịch vụ cấp thấp. Sự phân biệt này gắn liền với việc xác định các thuộc tính vượt trội hữu hình hay vô hình của sản phẩm dịch vụ. Chính nhờ những đặc trưng này mà khách hàng có thể nhận biết được chất lượng dịch vụ của sản phẩm dịch vụ. - Tính cung ứng Chất lượng dịch vụ gắn liền với quá trình thực hiện, chuyển giao dịch vụ đến khách hàng.

Do đó, việc triển khai dịch vụ, phong thái phục vụ và cách ứng dụng dịch vụ sẽ quyết định chất lượng dịch vụ tốt hay xấu. Đây là yếu tố bên trong phụ thuộc vào sự biểu hiện của nhà cung cấp dịch vụ. Chính vì thế, nhà cung cấp dịch vụ trước tiên phải biết cải thiện yếu tố nội tại này để tạo thành thế mạnh lâu dìa của chính minhftrong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng. - Tính thỏa mãn nhu cầu Dịch vụ tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Chính vì vậy, chất lượng dịch vụ nhất thiết phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và lấy yêu cầu của khách hàng làm căn cứ để cải thiện chất lượng dịch vụ. Nếu khách hàng cảm thấy dịch vụ không đáp ứng nhu cầu của mình thì họ sẽ không hài lòng với chất lượng dịch vụ mà SVTH: Trần Thị Duyên 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc họ nhận được. Trong môi trường kinh doanh hiện đại thì đặc điểm này càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết và các nhà cung cấp dịch vụ phải luôn hướng đến khách hàng và cố gắng hết mình để đáp ứng các nhu cầu đó. Sẽ là vô ích và không có chất lượng nếu cung cấp các dịch vụ mà khách hàng đánh giá là không có giá trị.

- Tính tạo ra giá trị Chất lượng dịch vụ gắn liền với giá trị tạo ra nhằm phục vụ khách hàng. Xem xét chất lượng dịch vụ hay các giá trị đem lại cho khách hàng phụ thuộc vào đánh giá của khách hàng chứ không phải nhà cung cấp dịch vụ. Nói cách khác tính giá trị của dịch vụ cũng bị chi phối nhiều yếu tố bên ngoài hơn là nội tại. Chất lượng dịc vụ cao là dịch vụ tạo ra các giá trị không chỉ đáp ứng nhu cầu khách hàng mà còn vượt hơn cả mong muốn của khách hàng.

Do đó, tính tạo ra giá trị là đặc điểm cơ bản và là nền tảng cho việc xây dựng và phát triển dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ