BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM ANH KHOA ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC THUẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Ở CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM ANH KHOA ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC THUẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Ở CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN HỒNG THẮNG TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Phạm Anh Khoa, tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Ảnh hưởng của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia đang phát triển ở Châu Á – Thái Bình Dương” do chính tôi nghiên cứu và thu thập số liệu. Các thông tin và số liệu trong luận văn là trung thực và không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm … Tác giả luận văn Phạm Anh Khoa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU TÓM TẮT CHƯƠNG 1. Đặt vấn đề nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu và phạm vi dữ liệu . Phương pháp nghiên cứu . Bố cục đề tài. Khái niệm TTKT . Lý thuyết giải thích tác động của cơ cấu thuế đến TTKT . Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm có liên quan . DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 27 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình hồi quy . Kỳ vọng dấu . Độ mở thương mại . Tăng trưởng dân số . Đầu tư nội địa . Chi tiêu chính phủ . Dữ liệu nghiên cứu . Phương pháp phân tích . KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Mô tả sơ bộ mẫu nghiên cứu. Kiểm tra đa cộng tuyến. Kiểm tra phương sai thay đổi và tự tương quan . Thảo luận kết quả hồi quy . TTKT đại diện bởi GDPGR . TTKT đại diện bởi GDPPCGR . KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Hàm ý chính sách . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu sau này . 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT TÊN TIẾNG ANH TÊN TIẾNG VIỆT GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa Generalized method of Phương pháp moment tổng GMM moments quát Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát OECD Co-operation and triển Kinh tế Development Phương pháp hồi quy bình OLS Ordinary least square phương bé nhất TTKT Economic growth Tăng trưởng kinh tế VIF Variance inflation factor Hệ số phóng đại phương sai Phương pháp hồi quy hai 2SLS Two-state least square bước TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Tóm tắt các nghiên cứu trước đây về cơ cấu thuế và TTKT . Mô tả cách đo lường các biến số . Danh sách các quốc gia theo khu vực . Mô tả sơ bộ các biến . Ma trận tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc là Gdpgr . Ma trận tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc là Gdppcgr . Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến bởi hệ số VIF . Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi Modified Wald . Kết quả kiểm tra tự tương quan Wooldridge . Kết quả hồi quy tác động của cơ cấu thuế đến TTKT được đại diện bởi biến GDPGR . Kết quả hồi quy tác động của cơ cấu thuế đến TTKT được đại diện bởi biến GDPPCGR . 57 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Luận văn nghiên cứu tác động của cơ cấu thuế đến tăng trưởng kinh tế của 38 quốc gia đang phát triển ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong giai đoạn 2000 – 2016, trong đó cơ cấu thuế được luận văn xác định theo hai loại thuế chính là thuế tiêu dùng và thuế thu nhập trong tổng số thu thuế mà chính phủ thu được. Luận văn áp dụng phương pháp tiếp cận mà các nghiên cứu trước đây như Petru – Ovidiu (2015) và Yanikkaya và Turan (2018) đã dùng khi nghiên cứu tác động của cơ cấu thuế đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia. Sau khi sử dụng phương pháp GMM để khắc phục nội sinh, tự tương quan, phương sai thay đổi để ước lượng mô hình nghiên cứu giải thích tác động của cơ cấu thuế đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia, luận văn nhận thấy rằng cả hai đại diện cho cơ cấu thuế là thuế thu nhập và thuế tiêu dùng đều có tác động ngược chiều đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia ở mức ý nghĩa thống kê 1%. Kết quả này cho thấy rằng các quốc gia càng thu thuế thu nhập hoặc thuế tiêu dùng thì đều làm suy giảm tăng trưởng kinh tế của các quốc gia này. Đồng thời, so với thuế thu nhập, thuế tiêu dùng sẽ có tác động mạnh mẽ hơn đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia. Điều này ngụ ý rằng việc gia tăng thuế suất có liên quan đến quyết định tiêu dùng của người dân sẽ làm cho tăng trưởng kinh tế giảm mạnh hơn so với việc thay đổi thuế thu nhập của quốc gia. Ngoài ra, luận văn cũng tìm thấy các tác động đáng kể của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia. Cụ thể, các quốc gia càng mở cửa thương mại, có mức đầu tư nội địa càng cao và càng chi tiêu chính phủ nhiều thì sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, các quốc gia có lạm phát càng cao và có dân số tăng trưởng càng cao thì sẽ suy giảm tăng trưởng kinh tế của các quốc gia. Từ khóa: Tăng trưởng kinh tế, cơ cấu thuế, thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, GMM, Châu Á – Thái Bình Dương. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Abstract The thesis examines the impact of tax structure on the economic growth of 38 developing countries in the Asia-Pacific region for the period 2000 to 2016, in which the dissertation measures the tax structure by two ratios (1) the consumption tax and (2) the income tax on the total tax revenue collected by the government. The essay takes the approach that previous studies such as Petru - Ovidiu (2015) and Yanikkaya and Turan (2018) used when studying the impact of tax structure on the economic growth of countries. After using the GMM method to address endogenous, autocorrelation, heteroskedasticity problems to estimate the model of the study explaining the impact of tax structure on economic growth of the country, the dissertation found that income taxes and consumption taxes hurt the economic growth of countries at a statistically significant 1%. This result shows that the more collect income tax or consumption tax, the lower the economic growth of these countries. At the same time, relative to income taxes, consumer tax will have a stronger impact on the economic growth of nations. The result implies that increasing the tax rate related to consumption decisions will make economic growth worse than changing the income tax rate. Besides that, the thesis also finds impacts of macroeconomic factors on the economic growth of countries at a statistically significant 10%. In particular, the more trade openness countries are, the higher the level of domestic investment ratio and the higher government spending ratio will be for economic growth. In contrast, the higher the inflation rate and the higher the population growth rate, the lower the economic growth of the countries. Key words: Economic growth, tax structure, income tax, consumption tax, GMM, Asia-Pacific. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1. Đặt vấn đề nghiên cứu Chủ đề xem xét yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế (TTKT) của một quốc gia và các yếu tố có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhận được nhiều sự thu hút và quan bởi bởi các nhà nghiên cứu cũng như các nhà hoạch định chính sách của các quốc gia trên toàn thế giới. Đặc biệt các nghiên cứu trước đây cho thấy rằng thuế là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến các quyết định của các quốc gia bởi vì thuế có tác động đáng kể đến việc làm, tiết kiệm và đầu tư (Yanikkaya và Turan, 2018). Chẳng hạn như, thuế đánh vào thu nhập của lực lượng lao động (thuế thu nhập cá nhân) có thể làm giảm động cơ để làm việc cũng như quyết định đầu tư của người dân trong quốc gia khi thu nhập thực mà họ nhận được đã bị suy giảm do thuế thu nhập cá nhân, điều này cho thấy rằng thuế có khả năng bóp méo các quyết định của người dân. Cho nên, các nghiên cứu trước đây lập luận rằng chính sách thuế có thể là một trong những chính sách hoặc yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến các hoạt động của nền kinh tế cũng như vấn đề TTKT của các quốc gia (Yanikkaya và Turan, 2018). Đồng thời, theo mô hình lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển được đề xuất bởi Solow (1956), chính sách tài khóa (chẳng hạn như sự thay đổi về thuế suất) được ghi nhận rằng không có ảnh hưởng đến tốc độ TTKT của một quốc gia trong dài hạn. Trong mô hình lý thuyết này, chỉ có yếu tố công nghệ là được cho rằng có ảnh hưởng đến tốc độ gia tăng trong thu nhập bình quân đầu người của một quốc gia. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nhiều mô hình lý thuyết kinh tế đã được phát triển để giải thích các yếu tố quyết định TTKT cũng như các yếu tố thúc đẩy TTKT ở một quốc gia và thường được gọi là các mô hình lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Barro, 1990; Barro và Sala – I – Martin, 1992; King và Rebelo, 1990; Lucas, 1990; Rebelo, 1991). Các mô hình lý thuyết này đều nhấn mạnh tầm quan trọng của chính sách tài khóa trong việc thúc đẩy TTKT của quốc gia. Từ khi các mô hình lý thuyết này đề cập đến vai trò của chính sách tài khóa, thì chủ đề về chính sách tài TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 khóa (chẳng hạn như thuế và chi tiêu chính phủ) và TTKT đã nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu lẫn về mặt lý thuyết và mặt thực nghiệm. Tuy nhiên, các bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng mối quan hệ giữa thuế và TTKT vẫn chưa thật sự rõ ràng. Cụ thể, một số nghiên cứu thực nghiệm tìm thấy bằng chứng cho thấy rằng thuế có tác động tích cực đến TTKT, nói cách khác, khi chính phủ càng thu được nhiều thuế hơn thì sẽ càng thúc đẩy TTKT của quốc gia.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, tăng trưởng kinh tế (TTKT) luôn là mục tiêu trọng tâm của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. Giai đoạn 2000 – 2016 chứng kiến nhiều biến động kinh tế, trong đó chính sách thuế đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết và thúc đẩy TTKT. Luận văn tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc thuế, cụ thể là tỷ trọng thuế thu nhập và thuế tiêu dùng trong tổng thu thuế, đến TTKT của 38 quốc gia đang phát triển trong khu vực này. Mục tiêu chính là làm rõ tác động của các thành phần thuế đến TTKT, đồng thời đề xuất các hàm ý chính sách phù hợp nhằm hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Phạm vi nghiên cứu bao gồm dữ liệu kinh tế vĩ mô thu thập từ Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế, với tổng số 546 quan sát trong giai đoạn 2000 – 2016. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa cơ cấu thuế và TTKT, góp phần bổ sung vào kho tàng nghiên cứu kinh tế phát triển, đồng thời hỗ trợ hoạch định chính sách thuế hiệu quả cho các quốc gia đang phát triển trong khu vực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các mô hình lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Barro, 1990; Barro và Sala-I-Martin, 1992; Lucas, 1990) nhấn mạnh vai trò của chính sách tài khóa, trong đó có chính sách thuế, đối với TTKT. Bên cạnh đó, lý thuyết thu thuế truyền thống (Musgrave, 1969) và lý thuyết Keynes cũng được vận dụng để giải thích tác động của thuế đến tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư. Các khái niệm chính bao gồm:
- Tăng trưởng kinh tế (TTKT): Được đo lường bằng tốc độ tăng trưởng GDP và GDP bình quân đầu người.
- Cơ cấu thuế: Tỷ trọng thuế thu nhập và thuế tiêu dùng trong tổng thu thuế.
- Lạm phát: Tác động đến suất sinh lợi và tích lũy vốn.
- Độ mở thương mại: Tỷ lệ tổng xuất nhập khẩu trên GDP, ảnh hưởng đến năng suất và chuyển giao công nghệ.
- Đầu tư nội địa và chi tiêu chính phủ: Các yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng thúc đẩy hoặc cản trở TTKT.
- Tăng trưởng dân số: Ảnh hưởng đến nguồn lực và quy mô nền kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng dữ liệu bảng không cân đối của 38 quốc gia đang phát triển ở Châu Á – Thái Bình Dương trong giai đoạn 2000 – 2016, với tổng số 546 quan sát. Các biến số được thu thập từ Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế. Mô hình hồi quy được xây dựng dựa trên phương trình:
$$ GROWTH_{it} = \beta_0 + \beta_1 GROWTH_{i,t-1} + \beta_2 INFL_{it} + \beta_3 TRADE_{it} + \beta_4 GOVEXP_{it} + \beta_5 INV_{it} + \beta_6 POPGR_{it} + \gamma TAXSTR_{it} + \epsilon_{it} $$
Trong đó, biến phụ thuộc là TTKT (đo bằng tốc độ tăng GDP hoặc GDP bình quân đầu người), các biến độc lập gồm lạm phát, độ mở thương mại, chi tiêu chính phủ, đầu tư nội địa, tăng trưởng dân số và cấu trúc thuế (thuế thu nhập và thuế tiêu dùng). Phương pháp phân tích chính là hồi quy GMM nhằm khắc phục vấn đề nội sinh, tự tương quan và phương sai thay đổi trong mô hình. Trước đó, các kiểm định Modified Wald và Wooldridge được thực hiện để xác định sự tồn tại của phương sai thay đổi và tự tương quan, từ đó lựa chọn phương pháp hồi quy phù hợp. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu đảm bảo tính đại diện cho các quốc gia đang phát triển trong khu vực nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tác động của thuế thu nhập và thuế tiêu dùng đến TTKT: Cả hai loại thuế đều có tác động tiêu cực đến TTKT với mức ý nghĩa thống kê 1%. Cụ thể, tỷ trọng thuế thu nhập và thuế tiêu dùng trong tổng thu thuế càng cao thì tốc độ tăng trưởng GDP và GDP bình quân đầu người càng giảm. Thuế tiêu dùng có tác động mạnh hơn thuế thu nhập, cho thấy việc tăng thuế tiêu dùng ảnh hưởng sâu sắc hơn đến quyết định tiêu dùng và do đó làm giảm TTKT.
-
Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô: Độ mở thương mại, đầu tư nội địa và chi tiêu chính phủ có tác động tích cực đến TTKT ở mức ý nghĩa 10%. Cụ thể, các quốc gia có tỷ lệ xuất nhập khẩu trên GDP cao hơn, tỷ lệ đầu tư nội địa lớn hơn và chi tiêu chính phủ nhiều hơn thường có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh hơn.
-
Tác động của lạm phát và tăng trưởng dân số: Lạm phát và tăng trưởng dân số có tác động tiêu cực đến TTKT với mức ý nghĩa 10%. Lạm phát cao làm giảm suất sinh lợi thực và tích lũy vốn, trong khi tăng trưởng dân số nhanh có thể làm giảm nguồn lực sẵn có, cản trở sự phát triển kinh tế.
-
So sánh các mô hình TTKT: Kết quả hồi quy với biến TTKT đo bằng tốc độ tăng GDP và tốc độ tăng GDP bình quân đầu người đều cho thấy xu hướng tương tự, khẳng định tính ổn định và tin cậy của mô hình.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy cấu trúc thuế có ảnh hưởng đáng kể và khác biệt đến TTKT của các quốc gia đang phát triển trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. Tác động tiêu cực của thuế thu nhập phù hợp với các nghiên cứu trước đây, do thuế này làm giảm động lực lao động và đầu tư. Thuế tiêu dùng có tác động mạnh hơn, phản ánh sự nhạy cảm của tiêu dùng đối với thuế suất, ảnh hưởng trực tiếp đến tổng cầu và sản xuất. Các yếu tố kinh tế vĩ mô như độ mở thương mại và đầu tư nội địa thúc đẩy TTKT, phù hợp với lý thuyết kinh tế và các nghiên cứu thực nghiệm trước đó. Lạm phát và tăng trưởng dân số cao làm giảm TTKT do ảnh hưởng tiêu cực đến tích lũy vốn và nguồn lực. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh tác động của từng loại thuế và các yếu tố kinh tế vĩ mô đến TTKT, cũng như bảng hệ số hồi quy với mức ý nghĩa thống kê rõ ràng, giúp minh họa trực quan các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tái cấu trúc chính sách thuế: Các quốc gia nên giảm tỷ trọng thuế tiêu dùng trong tổng thu thuế để giảm tác động tiêu cực đến tiêu dùng và TTKT, đồng thời cân nhắc điều chỉnh thuế thu nhập nhằm không làm giảm động lực lao động và đầu tư. Mục tiêu giảm tỷ trọng thuế tiêu dùng khoảng 5-10% trong vòng 3-5 năm, do Bộ Tài chính và các cơ quan thuế thực hiện.
-
Thúc đẩy mở cửa thương mại: Tăng cường chính sách mở cửa, giảm rào cản thương mại để nâng cao tỷ lệ xuất nhập khẩu trên GDP, qua đó kích thích TTKT. Mục tiêu tăng tỷ lệ này ít nhất 10% trong 5 năm tới, do Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan triển khai.
-
Khuyến khích đầu tư nội địa: Tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư trong nước thông qua cải cách hành chính, giảm thủ tục và hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp. Mục tiêu tăng tỷ lệ đầu tư nội địa trên GDP khoảng 15% trong 3 năm, do Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp thực hiện.
-
Kiểm soát lạm phát và quản lý dân số: Áp dụng chính sách tiền tệ thận trọng để duy trì lạm phát ổn định dưới 5% và phát triển các chương trình dân số nhằm kiểm soát tốc độ tăng dân số hợp lý. Mục tiêu duy trì lạm phát ổn định và giảm tốc độ tăng dân số trong 5 năm, do Ngân hàng Trung ương và Bộ Y tế phối hợp thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà hoạch định chính sách tài chính – thuế: Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp họ xây dựng chính sách thuế hợp lý, cân bằng giữa nguồn thu và thúc đẩy TTKT.
-
Các nhà nghiên cứu kinh tế phát triển: Tài liệu bổ sung kiến thức về mối quan hệ giữa cấu trúc thuế và TTKT trong bối cảnh các quốc gia đang phát triển, đặc biệt khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
-
Các tổ chức quốc tế và viện nghiên cứu: Cung cấp dữ liệu và phân tích hỗ trợ xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế và cải cách chính sách thuế cho các quốc gia đang phát triển.
-
Doanh nghiệp và nhà đầu tư: Hiểu rõ tác động của chính sách thuế và các yếu tố kinh tế vĩ mô đến môi trường kinh doanh và tăng trưởng, từ đó đưa ra quyết định đầu tư phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
-
Cơ cấu thuế ảnh hưởng thế nào đến tăng trưởng kinh tế?
Cơ cấu thuế, đặc biệt tỷ trọng thuế thu nhập và thuế tiêu dùng, có tác động tiêu cực đến TTKT. Thuế tiêu dùng ảnh hưởng mạnh hơn do tác động trực tiếp đến quyết định tiêu dùng, làm giảm tổng cầu và sản xuất. -
Tại sao thuế tiêu dùng có tác động mạnh hơn thuế thu nhập?
Thuế tiêu dùng ảnh hưởng trực tiếp đến chi tiêu hàng ngày của người dân, làm giảm sức mua và tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng nhanh và mạnh đến TTKT hơn so với thuế thu nhập, vốn tác động gián tiếp qua thu nhập. -
Các yếu tố kinh tế vĩ mô nào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế?
Độ mở thương mại, đầu tư nội địa và chi tiêu chính phủ có tác động tích cực đến TTKT, giúp nâng cao năng suất, chuyển giao công nghệ và cải thiện cơ sở hạ tầng. -
Lạm phát và tăng trưởng dân số ảnh hưởng thế nào đến tăng trưởng?
Lạm phát cao làm giảm suất sinh lợi thực và tích lũy vốn, trong khi tăng trưởng dân số nhanh có thể làm giảm nguồn lực sẵn có, cả hai đều có tác động tiêu cực đến TTKT. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để đảm bảo kết quả chính xác?
Phương pháp hồi quy GMM được sử dụng để khắc phục vấn đề nội sinh, tự tương quan và phương sai thay đổi, giúp kết quả hồi quy tin cậy và có ý nghĩa thống kê cao.
Kết luận
- Cấu trúc thuế, đặc biệt tỷ trọng thuế thu nhập và thuế tiêu dùng, có tác động tiêu cực đến TTKT của các quốc gia đang phát triển ở Châu Á – Thái Bình Dương.
- Thuế tiêu dùng có ảnh hưởng mạnh hơn thuế thu nhập, làm giảm quyết định tiêu dùng và tổng cầu.
- Các yếu tố kinh tế vĩ mô như độ mở thương mại, đầu tư nội địa và chi tiêu chính phủ thúc đẩy TTKT, trong khi lạm phát và tăng trưởng dân số cao cản trở tăng trưởng.
- Phương pháp hồi quy GMM được áp dụng hiệu quả để xử lý nội sinh và các vấn đề kinh tế lượng trong mô hình nghiên cứu.
- Các nhà hoạch định chính sách cần tái cấu trúc chính sách thuế, thúc đẩy mở cửa thương mại, khuyến khích đầu tư nội địa và kiểm soát lạm phát, dân số để thúc đẩy TTKT bền vững.
Các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách nên áp dụng kết quả nghiên cứu này để điều chỉnh chính sách thuế và kinh tế vĩ mô phù hợp, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng về tác động của các loại thuế khác và các yếu tố thể chế trong tương lai.