Luận văn canh tác cây trồng đất dốc thích ứng biến đổi khí hậu Hòa Bình

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp canh tác cây trồng nông nghiệp trên đất dốc thích ứng biến đổi khí hậu tại Hòa Bình của tác giả Lê Văn Thạnh

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Biến Đổi Khí Hậu

Tác giả

Lê Văn Thạnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách canh tác cây trồng đất dốc thích ứng BĐKH Hòa Bình hiệu quả

Tỉnh Hòa Bình sở hữu địa hình đồi núi chiếm hơn 90% diện tích, khiến canh tác cây trồng đất dốc trở thành hoạt động nông nghiệp chủ đạo. Tuy nhiên, dưới tác động ngày càng rõ rệt của biến đổi khí hậu (BĐKH), các mô hình canh tác truyền thống đang đối mặt với nhiều rủi ro như xói mòn đất, hạn hán, mưa lớn bất thường và sâu bệnh gia tăng. Nghiên cứu của Lê Văn Thạnh (2017) chỉ ra rằng, việc áp dụng các giải pháp thích ứng BĐKH trong canh tác trên đất dốc không chỉ giúp giảm thiểu tổn thất mà còn nâng cao năng suất và thu nhập cho nông hộ. Các giải pháp này bao gồm cải tiến kỹ thuật canh tác, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, và tăng cường vai trò của khuyến nông. Đặc biệt, tại các huyện như Cao Phong – vùng trồng cam nổi tiếng – sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa đã làm giảm chất lượng và sản lượng cam. Do đó, canh tác cây trồng đất dốc thích ứng BĐKH Hòa Bình cần được tiếp cận một cách hệ thống, khoa học và có sự đồng thuận từ cộng đồng.

1.1. Biểu hiện biến đổi khí hậu tại Hòa Bình ảnh hưởng đến nông nghiệp

Theo số liệu từ luận văn “Nghiên cứu một số giải pháp canh tác cây trồng nông nghiệp trên đất dốc thích ứng với biến đổi khí hậu tại tỉnh Hòa Bình”, nhiệt độ trung bình năm tại tỉnh này đã tăng khoảng 0,3–0,5°C trong 30 năm qua. Đồng thời, lượng mưa phân bố không đều, tập trung vào các tháng mùa mưa gây ngập úng, trong khi mùa khô kéo dài dẫn đến thiếu nước tưới. Các hiện tượng cực đoan như rét đậm, rét hại, bão và áp thấp nhiệt đới cũng xuất hiện với tần suất cao hơn. Những thay đổi này trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây trồng trên đất dốc, đặc biệt là cam, mía, ngô và sắn – những loại cây chủ lực của địa phương.

1.2. Thực trạng canh tác nông nghiệp trên đất dốc ở Hòa Bình

Hiện nay, phần lớn nông dân tại Hòa Bình vẫn áp dụng phương pháp canh tác truyền thống như phát quang, đốt rẫy và trồng đơn canh, dẫn đến suy thoái đấtmất đa dạng sinh học. Tại huyện Cao Phong, tỷ lệ hộ trồng cam không áp dụng biện pháp chống xói mòn đất lên tới 65%. Điều này làm gia tăng rủi ro trước các tác động của biến đổi khí hậu. Ngoài ra, thiếu thông tin kỹ thuật và hỗ trợ từ hệ thống khuyến nông khiến người dân khó tiếp cận các mô hình canh tác bền vững. Việc chuyển đổi sang các hệ thống nông – lâm kết hợp hoặc trồng cây che phủ vẫn còn hạn chế do nhận thức và nguồn lực tài chính.

II. Thách thức lớn nhất khi canh tác cây trồng đất dốc dưới tác động BĐKH

Hoạt động canh tác cây trồng đất dốc thích ứng BĐKH Hòa Bình đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính hệ thống. Đầu tiên là xói mòn đất, một hệ quả trực tiếp của mưa lớn và thiếu lớp phủ thực vật. Thứ hai, biến động thời tiết cực đoan như hạn hán kéo dài hay mưa giông bất ngờ làm gián đoạn chu kỳ sinh trưởng của cây trồng. Thứ ba, thiếu nước tưới vào mùa khô khiến năng suất cây trồng giảm mạnh, đặc biệt với các loại cây ăn quả như cam. Cuối cùng, khả năng tiếp cận thông tin, công nghệ và nguồn vốn của nông dân còn hạn chế, dẫn đến chậm trễ trong việc triển khai các giải pháp thích ứng. Các nghiên cứu định tính trong luận văn của Lê Văn Thạnh (2017) cho thấy, hơn 70% hộ nông dân được phỏng vấn đánh giá mức độ rủi ro do BĐKH là “cao” hoặc “rất cao”, nhưng chỉ dưới 30% có kế hoạch hành động cụ thể.

2.1. Tác động của nhiệt độ tăng đến cây trồng chủ lực

Sự gia tăng nhiệt độ trung bình làm thay đổi thời vụ, rút ngắn giai đoạn sinh trưởng và làm giảm chất lượng quả, đặc biệt với cam Hòa Bình – sản phẩm OCOP nổi tiếng. Nhiệt độ cao kéo dài còn tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển, gia tăng chi phí bảo vệ thực vật. Theo Bảng 3.6 và 3.7 trong luận văn, mức độ thiệt hại do nhiệt độ tăng đối với cam có thể lên tới 25–30% nếu không có biện pháp điều chỉnh.

2.2. Rủi ro từ thay đổi lượng mưa và thời tiết cực đoan

Lượng mưa thay đổi thất thường gây ra hai hệ quả trái ngược: ngập úng vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô. Mưa lớn trên đất dốc làm tăng dòng chảy mặt, cuốn trôi lớp đất màu và phân bón. Trong khi đó, hạn hán làm cây trồng còi cọc, giảm năng suất. Các cơn bão và áp thấp nhiệt đới cũng gây gãy đổ cây, đặc biệt với các vườn cam chưa được che chắn hoặc trồng theo hàng không hợp lý.

III. Phương pháp canh tác cây trồng đất dốc thích ứng BĐKH tại Hòa Bình

Để nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, các phương pháp canh tác cải tiến cần được ưu tiên triển khai. Một trong những giải pháp then chốt là áp dụng nông – lâm kết hợp (agroforestry), trong đó cây trồng nông nghiệp được xen canh với cây gỗ hoặc cây che phủ nhằm giữ ẩm, chống xói mòn và cải tạo đất. Ngoài ra, việc xây dựng hệ thống ruộng bậc thang, rãnh thoát nướcbờ vùng, bờ thửa cũng giúp kiểm soát dòng chảy và giữ đất. Luân canh và xen canh cây trồng giúp duy trì độ phì và giảm sâu bệnh. Đặc biệt, cơ cấu cây trồng cần được điều chỉnh theo hướng chọn giống chịu hạn, chịu úng hoặc có chu kỳ sinh trưởng phù hợp với điều kiện khí hậu mới. Các mô hình thử nghiệm tại Cao Phong cho thấy, vườn cam áp dụng lớp phủ hữu cơ và hệ thống tưới nhỏ giọt có năng suất cao hơn 18% so với đối chứng.

3.1. Giải pháp kỹ thuật canh tác cải tiến trên đất dốc

Các giải pháp kỹ thuật bao gồm: trồng theo đường đồng mức, sử dụng lớp phủ hữu cơ (rơm rạ, thân lá cây), xây dựng hố vảy cá để giữ nước, và áp dụng phân bón hữu cơ vi sinh. Những biện pháp này không chỉ giảm xói mòn mà còn cải thiện độ phì nhiêu của đất dốc, tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển ổn định trong điều kiện khí hậu bất thường.

3.2. Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng thích ứng khí hậu

Thay vì phụ thuộc vào một loại cây, nông dân nên đa dạng hóa cơ cấu cây trồng bằng cách kết hợp cây ngắn ngày (ngô, đậu) với cây dài ngày (cam, mía). Việc lựa chọn giống chịu hạn, chịu úng hoặc có khả năng phục hồi nhanh sau thiên tai là yếu tố then chốt. Ví dụ, giống sắn KM94 và KM414 cho thấy khả năng thích nghi tốt với điều kiện khô hạn tại Hòa Bình.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả từ các mô hình thí điểm tại Hòa Bình

Các mô hình canh tác thích ứng BĐKH đã được triển khai thí điểm tại một số xã thuộc huyện Cao Phong và Tân Lạc, mang lại kết quả khả quan. Theo báo cáo trong luận văn của Lê Văn Thạnh (2017), các hộ tham gia mô hình áp dụng hệ thống tưới tiết kiệm, trồng cây che phủxây dựng rãnh chống xói mòn đã giảm 40% tổn thất do mưa lớn và tăng thu nhập bình quân 15–20%. Đặc biệt, mô hình “vườn cam bền vững” kết hợp lớp phủ hữu cơ và cắt tỉa hợp lý giúp kéo dài tuổi thọ vườn cây và nâng cao chất lượng quả. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phươngnông dân đã tạo ra chuỗi hỗ trợ kỹ thuật liên tục, từ tập huấn đến giám sát và đánh giá. Những bài học kinh nghiệm này cần được nhân rộng trên toàn tỉnh để tăng cường khả năng chống chịu khí hậu cho khu vực đất dốc.

4.1. Hiệu quả kinh tế xã hội từ mô hình canh tác thích ứng

Các hộ tham gia mô hình thí điểm không chỉ cải thiện năng suất mà còn nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu. Thu nhập từ cây trồng tăng nhờ giảm chi phí đầu vào (phân bón, thuốc trừ sâu) và tăng giá trị sản phẩm. Ngoài ra, việc giữ được lớp đất mặt giúp đảm bảo sinh kế lâu dài cho các thế hệ sau.

4.2. Vai trò của khuyến nông và thể chế hỗ trợ

Hệ thống khuyến nông đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa nghiên cứu và thực tiễn. Các buổi tập huấn, hội thảo đầu bờ và mô hình trình diễn giúp nông dân tiếp cận giải pháp thích ứng một cách trực quan. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ về vốn, giống và kỹ thuật từ cấp tỉnh đến cơ sở để thúc đẩy chuyển đổi bền vững.

V. Hướng đi tương lai cho canh tác cây trồng đất dốc thích ứng BĐKH Hòa Bình

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu tiếp tục diễn biến phức tạp, canh tác cây trồng đất dốc thích ứng BĐKH Hòa Bình cần được nâng tầm thành chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững. Điều này đòi hỏi sự kết hợp giữa khoa học – công nghệ, chính sách côngsự tham gia của cộng đồng. Trước mắt, cần mở rộng các mô hình thành công, xây dựng bản đồ rủi ro khí hậu cấp xã, và tích hợp nội dung thích ứng vào quy hoạch sử dụng đất. Về lâu dài, việc số hóa dữ liệu khí tượng – nông nghiệp và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dự báo thời vụ sẽ giúp nông dân ra quyết định chính xác hơn. Ngoài ra, cần thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị để sản phẩm từ vùng đất dốc tiếp cận thị trường một cách hiệu quả, từ đó tạo động lực cho nông dân đầu tư vào canh tác bền vững.

5.1. Chính sách thúc đẩy canh tác bền vững trên đất dốc

Chính quyền tỉnh Hòa Bình cần ban hành cơ chế hỗ trợ tài chính, kỹ thuật và pháp lý cho các hộ áp dụng giải pháp thích ứng BĐKH. Các chương trình như chi trả dịch vụ môi trường rừng, hỗ trợ giống chịu hạn, hoặc tín dụng xanh có thể là đòn bẩy quan trọng.

5.2. Tăng cường năng lực cộng đồng và nghiên cứu địa phương

Đầu tư vào nghiên cứu ứng dụng tại địa phương và nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông là yếu tố then chốt. Đồng thời, cần xây dựng mạng lưới nông dân tiên phong để lan tỏa thực hành tốt trong cộng đồng, tạo nền tảng cho sự chuyển đổi toàn diện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu một số giải pháp canh tác cây trồng nông nghiệp trên đất dốc thích ứng với biến đổi khí hậu tại tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VẪN ĐÈ NGHIÊN CỨU 7 11 | Cơsớlý luận 7 1.11 | Mộtsố khái mệm 7 1.2 | Tác động của biến đối khí hậu đến lĩnh vực nông nghiệp ö Việt Nam — 7 Lạ | Tác động cửa nông nghiệp đến biện đôi khí hàu: phát thải khí nhà 2V kinh 1⁄2 | Tổng quan về khu vực nghiên cứu 1 1.1 | Biểu hiện biến đổi khí hậu ở tính Hỏa l3ình 11 1.2 | Các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dàng 18 Lag. | Cae tise hal va các tác động đốt với ngành nông nghiệp bên quan —„ đến biển đổi khi hậu trên địa bản tĩnh Hòa Bình 122g, | Thực trạng canh Lắc cây trồng nông nghiệp kiên đội độc tên đm bán „` tỉnh Hỏa Bình tạ Tổng quan các nghiên cứu về canh tác cây trồng tông nghiệp 31 trên đất đốc và khã năng thích nghỉ của cây trồng trên đất dốc 1.1 | Nghiên cứu canh tác trên đất đốc tại các quốc gia trên thể giới 31 1.2 | Nghién etm canh tac trên đất đốc tại Việt Nam 35 3.2 [ Giải pháp cạnh tác cái tiến 94 3.3 | Giải pháp về cơ cầu cây trồng 96 33.4 | Giải pháp khuyến nông OR 3.5 | Giải phúp về thể chế tễ chức OR 34 Chính sách thúc đây ranh tác cây trồng nông nghiệp trên dat 98 dốc thích ứng với biến đổi khí hậu KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 100 TÀI LIỆU THAM KHÁO 102 POE LUC 106 ặc tác động của sự gia lăng nhiệt độ tới canh tác cam trên đất Bang 3. 68 đốc Mức độ thiệt hại do sự gia tăng nhiệt dộ tới canh tác cam trên. Bảng 37 |, „ 68 đất đắc Khả năng xây ra các tác động do sự gia tăng nhiệt độ tới canh Bang 3.

đếo Các tác động của sự thay đối lượng mua lới canh tác cam trên Rang 3.9 | 69 đất đắc Mức đồ thiệt hại do sự thay đổi lượng mua tới canh tác cam trên Đăng 3. 70 đất doc Khả năng xây ra các tác động đo sự thay đối lượng mưa tới canh Bảng 3.11 oe 70 tác cam trên đất dốc Các tác động của sự tăng cường độ va tần suất bão, áp thấp Hãng 3. a nhiệt đới tới canh táo cam trên đất dốc Mức đệ thiệt hại do sự tăng cường độ và tân suất bão, áp thấp Bang 3. a nhiệt đổi tới canh táo cam trên đất dốc Khả năng xẫy ra các láo động đo sự tăng cường độ và lần suất Bảng 3.

_ 71 bão, áp thấp nhiệt đới tới canh tác cam trên dắt đốc Các tác động của sự tăng cường độ và tần suất rét đậm, rét hại Bang 3.15 cu 72 tới canh tác cam trên đất đốc Mức độ thiệt hại do sự tăng cường độ và tân suất rét đậm, rét hai Bang 3.16 - 73 tới canh lác cam trên đất đốc Kha năng xảy ra các tác động do sự tăng cường độ và tân suất Bang 3.17 ¬ x- 73 xét đậm, rét hại tới canh tác cam trên đất đảo Các tác động của sự gia tăng nhiệt độ tới canh tác mía trên đất Hãng 3.18 74 đốc Mức độ thiệt hại đo sự gia tăng nhiệt độ tới canh tác mia trên Bảng 319 |. 74 đất dốc Khá năng xây ra các tác động đo sự gia tăng nhiệt độ tới canh.20 74 tae tia trén dt dée Các tác động cia su thay dé: luong mua 16) canh le tia trên Bang 3.21 75 dat déc Mức độ thiệt hại do sự thay đổi lượng mưa Lới canh lâu Tnia trên Tảng 322 |, , 78 dat doc Khả năng xây ra các tác động do sự thay dôi lượng mưa tới canh Bảng 3. 76 tac mia trén đất độc Các tác động của sự tăng cường độ và tân suất báo, áp thấp Bang 3.24 a 76 nhiệt dới tới canh táo mía trên đất đốc 'Mức độ thiệt. hại do sự tăng cường độ và tần suất bãn, áp thấp Bảng 3.25 | _ 7? nhiệt đới tới canh táo mía trên đất đốc.

Kha năng xảy ra các tác động đo sự tăng cường độ và tân suất Bảng 3. ¬ 77 bao, áp thấp nhiệt đới tới canh tc mia trén dat doc Các lác động của sự tăng cường độ và (ấn sual rét dani, rét hat Bang 3.27 Ly 78 tới canh tác mía trên đất dếc Các tác động của sự gia ting nhiệt độ tới canh tác ngô trên đất Bang 3.28 9 độc “Mire độ thiệt hại đo sụ gia tăng nhiệt độ tói canh táo ngõ trên Tiảng 329 |, „ 79 dat doc khả năng xây ra các tác động do sự gia tăng nhiệt độ tới canh.30 79 tác ngõ trên đất đốc Các tác động của sự thay đổi lượng mưa tới canh tác ngỏ trên đảng 331 |. „ 80 đất dốc 'Mức độ thiệt hại do sự thay dỗi lượng mưa tới cạnh lắc ngô trên Bảng 332 |, | 8 đất doc hả năng xây ra các táo động đo sự thay đổi lượng mưa tới canh.33 81 tac mgd trén dat déc Các lác động của sự lăng cường độ và lần suấi báo, áp thân Bang 3.34 , vẽ ne eee) go nhiệt dới tới canh tác ngô trên dất độc. Mức độ thiệt hại do sự tăng cường độ và tần suất bão, áp thấp Bảng 335 | -.

82 nhiệt đói tới canh tác ngô trên đất đốc hả năng xây ra các tác động đo sự tăng cường độ và tân suất Bang 3.36 we "se ee ề 82 thấo, áp thập nhiệt đới tới canh tác ngõ trên đất đốc Các tác động của sự lăng cường độ và lần suai rót đậm, réi hại Bang 3.37 83 tới canh tác ngô trên đất dốc DANH MỤC KÝ HIEU VIET TAT Ký hiệu Nghĩa tiếng Việt ATNE | Ấpthấp nhiệt dối ANET |Anninhlương thực BĐKH |Biểudối khihậu FAO Tổ chức Nông lương Thể giới của Liên Hợp Quốc GDP 'Tổng thu nhập quốc nội HIKH | Hệ thống khi hậu HĐND | Hội đồng nhân dân TPCC _ | Ủy ban liên minh quốc gia về biến đổi khí hậu KID |Kếhoạchhảnh động KNK | Khinha kinh KBBDKIT | Kịch bản biến đổi khí hậu KTXI | Kinh té - xa hoi KITV [Khilượng thủy văn KNDBTT | Kha ning dé bi lin thương NN&PTNT | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NBD | Nước biển dâng NCN | Nhu cau nude PIBV | Phat wién bén vimg, PRA _ | Phương pháp dánh giả nhanh nông thôn có người dân tham gia RDRH |Rếtdânrethai 'IDD 'Trên đất déc TICDĐ | Thờitiết cực đoan 'TUVBIKIL | Thích ủng với biến đổi khí hậu TOSI | Thoi gian sinh truéng UBND | Ủy bannhân dân UNECCC | Cổng ước khung của Liên hiệp quốc về Biển đổi khí hận VDD | Vùng đất dốc 3.2 [ Giải pháp cạnh tác cái tiến 94 3.3 | Giải pháp về cơ cầu cây trồng 96 33.4 | Giải pháp khuyến nông OR 3.5 | Giải phúp về thể chế tễ chức OR 34 Chính sách thúc đây ranh tác cây trồng nông nghiệp trên dat 98 dốc thích ứng với biến đổi khí hậu KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 100 TÀI LIỆU THAM KHÁO 102 POE LUC 106 3.2 [ Giải pháp cạnh tác cái tiến 94 3.3 | Giải pháp về cơ cầu cây trồng 96 33.4 | Giải pháp khuyến nông OR 3.5 | Giải phúp về thể chế tễ chức OR 34 Chính sách thúc đây ranh tác cây trồng nông nghiệp trên dat 98 dốc thích ứng với biến đổi khí hậu KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 100 TÀI LIỆU THAM KHÁO 102 POE LUC 106 DANH MỤC BẰNG Bảng Tén bang Trang Thời gian diễn ra cá liện tượng thời hết thất thường ở huyện Bang 1.1 17 Cao Phong ảnh giá tính chất và xức độ xuất hiện các hiện tượng thời tiết Bang 1. 18 cực đoạn tại huyện Cao Phong Bảng 21 | Các thông số thông kê nhiệt độ bình quân trong rằm 40 Bảng 22 | Tăng trưởng kinh tế tinh Hòa Bình 42 Bảng23 | Xấu Tế lưng hang nguồn ng thu nhập ap từ (ir cây cay trồngtrong nông nông nghiệp nghiệp các hộ điều 45 tra Các thước đo định tính để xác định rủi ro do tác động của Bang 2. cas 48 BĐKH đổi vải các loại cây trồng nöng nghiệp trên đất đốc Các thước đo định tính để xác định khả náng để bị tấn thương Bảng 2.5 | do tác dòng của BĐKH dỗi với các loại cây trồng nông nghiệp |_ 49 trên đất đốc. Tổng hợp đánh giá tác động, rủi ro và khả nàng đễ bị tên thương Bang 2.6 Lg 49 cửa các loại cây trỗng nông nghiệp trên dắt đốc Giải pháp thích ứng với sự lăng nhuệt độ trong anh tác cam, Bang 3.1 : cua 63 inia, ng6, sắn trên đắt dốc của hộ gia định Bang 3.2: Giải pháp thích ứng với sự thay đổi lượng mưa trong Rang 3.2 | canh tác cam, mía, ngô, sẵn trên đất đốc của các cơ quan chuyén | 64 xôn ở địa phương Giải pháp thích ủng với sự thay dỗi lượng mưa trong canh tác Rang 3.3 : - 65 cam, mia, ng, sdn trén dat đốc của hộ gia đính Giải pháp thích ứng với tăng cường độ và tân suất bão, áp thấp Rang 3.4 | nhiệt đói, rét đậm, rét bại trong canh tác cam, nứa, ngô, sẵn trên | 66 cất dốc của các cơ quan chuyên môn ở dịa phương Giải pháp thích ứng, với tăng cường độ và tân suất bão, áp thập Bang 3.5 | nhiệt đói, rét đậm, rét hại trong canh tác cam, múa, ngô, sắn trên |_ 67 đất đắc của hé gra dinh DANH MỤC BẰNG Bảng Tén bang Trang Thời gian diễn ra cá liện tượng thời hết thất thường ở huyện Bang 1.1 17 Cao Phong ảnh giá tính chất và xức độ xuất hiện các hiện tượng thời tiết Bang 1.

18 cực đoạn tại huyện Cao Phong Bảng 21 | Các thông số thông kê nhiệt độ bình quân trong rằm 40 Bảng 22 | Tăng trưởng kinh tế tinh Hòa Bình 42 Bảng23 | Xấu Tế lưng hang nguồn ng thu nhập ap từ (ir cây cay trồngtrong nông nông nghiệp nghiệp các hộ điều 45 tra Các thước đo định tính để xác định rủi ro do tác động của Bang 2. cas 48 BĐKH đổi vải các loại cây trồng nöng nghiệp trên đất đốc Các thước đo định tính để xác định khả náng để bị tấn thương Bảng 2.5 | do tác dòng của BĐKH dỗi với các loại cây trồng nông nghiệp |_ 49 trên đất đốc. Tổng hợp đánh giá tác động, rủi ro và khả nàng đễ bị tên thương Bang 2.6 Lg 49 cửa các loại cây trỗng nông nghiệp trên dắt đốc Giải pháp thích ứng với sự lăng nhuệt độ trong anh tác cam, Bang 3.1 : cua 63 inia, ng6, sắn trên đắt dốc của hộ gia định Bang 3.2: Giải pháp thích ứng với sự thay đổi lượng mưa trong Rang 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ