Luận văn thực trạng căng thẳng tâm lý và một số yếu tố liên quan ở nữ công nhân thu gom rác thải công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị hà nội năm 2017

Nghiên cứu căng thẳng tâm lý và yếu tố liên quan ở nữ công nhân thu gom rác tại Hà Nội năm 2017, cung cấp cái nhìn sâu sắc về sức khỏe tâm thần.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận tốt nghiệp

2017

60
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số khái niệm liên quan

1.2. Công cụ đánh giá căng thẳng tâm lý

1.3. Tổng quan nghiên cứu

1.4. Thực trạng căng thẳng tâm lý

1.5. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng căng thẳng tâm lý

1.6. Một vài nét về Công ty TNHH một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.5. Phương pháp thu thập số liệu

2.6. Các biến số nghiên cứu

2.7. Tiêu chuẩn đánh giá căng thẳng

2.8. Xử lý và phân tích số liệu

2.9. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số

2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH VÀ KINH PHÍ

3.1. Kế hoạch nghiên cứu

3.2. Kinh phí nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN KẾT QUẢ

4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

4.2. Tình trạng căng thẳng tâm lý của nữ công nhân

4.3. Các yếu tố liên quan đến tình trạng căng thẳng tâm lý của nữ công nhân

4.4. Kết quả phân tích đơn biến

4.5. Phân tích hồi quy logistic dự đoán yếu tố ảnh hưởng đến căng thẳng nghề nghiệp công nhân thu gom rác

5. CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

Tóm tắt

I. Tổng quan về căng thẳng tâm lý ở nữ công nhân thu gom rác

Căng thẳng tâm lý là một vấn đề nghiêm trọng trong xã hội hiện đại, đặc biệt là đối với nữ công nhân thu gom rác tại Hà Nội. Công việc này không chỉ đòi hỏi sức lực mà còn chịu áp lực tâm lý lớn. Nghiên cứu cho thấy, tình trạng căng thẳng tâm lý ở nhóm công nhân này đang gia tăng, ảnh hưởng đến sức khỏe và hiệu suất làm việc. Việc hiểu rõ về thực trạng này là cần thiết để có những biện pháp can thiệp kịp thời.

1.1. Định nghĩa căng thẳng tâm lý và ảnh hưởng của nó

Căng thẳng tâm lý được định nghĩa là phản ứng của cơ thể trước các tác nhân gây áp lực. Nó có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe như lo âu, trầm cảm và các bệnh lý khác. Đặc biệt, nữ công nhân thu gom rác thường phải đối mặt với nhiều yếu tố gây căng thẳng như điều kiện làm việc khắc nghiệt và sự thiếu tôn trọng từ xã hội.

1.2. Tình hình căng thẳng tâm lý ở nữ công nhân tại Hà Nội

Theo nghiên cứu, tỷ lệ nữ công nhân thu gom rác tại Hà Nội gặp phải tình trạng căng thẳng tâm lý lên tới 61,5%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp hỗ trợ và can thiệp kịp thời để cải thiện sức khỏe tâm lý cho nhóm đối tượng này.

II. Các yếu tố gây căng thẳng tâm lý ở nữ công nhân thu gom rác

Nhiều yếu tố có thể gây ra căng thẳng tâm lý cho nữ công nhân thu gom rác. Những yếu tố này bao gồm điều kiện làm việc, môi trường xã hội và các áp lực từ gia đình. Việc nhận diện và phân tích các yếu tố này là rất quan trọng để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Điều kiện làm việc khắc nghiệt

Nữ công nhân thu gom rác thường phải làm việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, làm việc vào ban đêm và tiếp xúc với các chất độc hại. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất mà còn gây ra căng thẳng tâm lý lớn.

2.2. Áp lực từ môi trường xã hội

Nhiều nữ công nhân thu gom rác phải đối mặt với sự kỳ thị và thiếu tôn trọng từ cộng đồng. Điều này tạo ra cảm giác cô đơn và bất an, làm gia tăng tình trạng căng thẳng tâm lý.

2.3. Tác động từ gia đình

Áp lực từ gia đình cũng là một yếu tố quan trọng. Nhiều nữ công nhân phải gánh vác trách nhiệm gia đình trong khi vẫn phải hoàn thành công việc, dẫn đến tình trạng căng thẳng tâm lý gia tăng.

III. Phương pháp đánh giá căng thẳng tâm lý ở nữ công nhân

Để đánh giá tình trạng căng thẳng tâm lý, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Một trong những công cụ phổ biến là thang đo DASS 21, giúp xác định mức độ căng thẳng, lo âu và trầm cảm của người lao động.

3.1. Thang đo DASS 21

Thang đo DASS 21 bao gồm 21 câu hỏi, giúp đánh giá tình trạng căng thẳng tâm lý của nữ công nhân. Kết quả từ thang đo này có thể cung cấp thông tin quan trọng để xác định mức độ căng thẳng và cần thiết phải can thiệp.

3.2. Phân tích số liệu và kết quả

Sau khi thu thập dữ liệu từ thang đo DASS 21, các nhà nghiên cứu sẽ phân tích để xác định tỷ lệ nữ công nhân gặp phải căng thẳng tâm lý. Kết quả này sẽ giúp đưa ra các khuyến nghị phù hợp.

IV. Giải pháp giảm căng thẳng tâm lý cho nữ công nhân thu gom rác

Để giảm tình trạng căng thẳng tâm lý, cần có các giải pháp can thiệp hiệu quả. Những giải pháp này có thể bao gồm cải thiện điều kiện làm việc, tăng cường hỗ trợ tâm lý và nâng cao nhận thức cộng đồng.

4.1. Cải thiện điều kiện làm việc

Cần cải thiện điều kiện làm việc cho nữ công nhân thu gom rác, bao gồm việc trang bị bảo hộ lao động và tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn. Điều này sẽ giúp giảm thiểu áp lực và căng thẳng tâm lý.

4.2. Tăng cường hỗ trợ tâm lý

Cần có các chương trình hỗ trợ tâm lý cho nữ công nhân, bao gồm tư vấn tâm lý và các hoạt động giải trí. Những chương trình này sẽ giúp họ giảm bớt căng thẳng và cải thiện sức khỏe tâm lý.

4.3. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò và giá trị của nữ công nhân thu gom rác là rất quan trọng. Điều này sẽ giúp giảm bớt sự kỳ thị và tạo ra môi trường làm việc tích cực hơn.

V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai

Căng thẳng tâm lý ở nữ công nhân thu gom rác tại Hà Nội là một vấn đề cần được quan tâm. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về tình trạng này và đưa ra các giải pháp hiệu quả. Việc cải thiện sức khỏe tâm lý cho nữ công nhân không chỉ giúp họ có cuộc sống tốt hơn mà còn nâng cao hiệu suất làm việc.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định các yếu tố cụ thể gây căng thẳng tâm lý và đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp đã được áp dụng.

5.2. Khuyến nghị cho các cơ quan chức năng

Các cơ quan chức năng cần có chính sách hỗ trợ và bảo vệ sức khỏe tâm lý cho nữ công nhân thu gom rác, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ.

14/07/2025
Luận văn thực trạng căng thẳng tâm lý và một số yếu tố liên quan ở nữ công nhân thu gom rác thải công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị hà nội năm 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Một số khái niệm liên quan Khái niệm căng thang Thuật ngữ "căng thẳng” đã được sử dụng từ thế kỷ 15 trong kỹ thuật với ý nghĩa là sửc ép hoặc sức căng vật lý. Đến thế kỷ 17, thuật ngữ này được sử dụng phổ biến với ý nghĩa khái quát hơn cho cả con người: đó là phản ứng căng thẳng trước một sức ép hay một tác nhân xâm phạm. Tới đầu thế kỷ 20, căng thẳng được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như sinh lý học, tâm lý học và xã hội học [2],[10].H: “căng thăng” là một phản ứng sinh học không đặc hiệu của cơ thể trước những tình huống căng thẳng”.

Delay thì cho rang: “căng thẳng” là một trạng thái câp tính khiển cơ the buộc phải huy động khả năng phòng vệ đe đoi phó với một tình huống đang đe dọa” [11],[13],[14],[9]. Như vậy, khái niệm chung về căng thắng bao gồm hai khía cạnh: Tình huống căng thẳng chỉ tác nhân xâm phạm hay kích thích gây ra căng thằng: những tác nhân vật lý, hóa học, tâm lý, xã hội; đáp ứng căng thẳng dùng để chỉ trạng thái phản ứng với căng thẳng: phản ứng sinh lý và phản ứng tâm lý. Căng thăng nghê nghiệp: là sự tương tác giữa các điêu kiện lao động với đặc trưng của người lao động khiển cho các chức năng binh thường về tâm lý hay sinh lý hoặc cả hai bị thay đoi. Nói cách khác căng thang nghe nghiệp là những đòi hỏi lao động vượt quá năng lực ứng phó của người lao động [1].

Yeu tố tác hại nghề nghiệp: là tat cả các yếu tố liên quan đến nghề nghiệp, là nguyên nhân tiềm ấn làm hạn chê khả năng làm việc gây chấn thương hoặc ảnh hường không có lợi cho sức khỏe người lao động thậm trí gây tử vong. Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đôi với người lao động (luật lao động có hiệu lực từ ngày 1/5/2013). Biểu hiện của căng thẳng tâm lý Các nghiên cứu đã kết luận có 3 biểu hiện do căng thắng gây ra là rổi nhiễu tâm lý, các rối loạn sinh lý và các lệch lạc ứng xử. Những rói nhiêu tâm lý do căng thăng: lo hãi, cảm giác hụt hẫng, quá nhạy cảm trong cảm xúc, giảm hiệu quả trong giao tiếp, cảm giác bị xa lánh và ghét bỏ, mất tập trung, mất tính tự chủ,.

[1 ] Những triệu chứng thực tỏn: tăng nhịp tim và huyết áp, bệnh đường tiêu hóa (loét dạ dày, tá tràng), sự mệt mỏi thể xác, bệnh tim mạch, chứng bệnh về hô hấp, 7 chứng nhức đầu, đau mỏi cơ xương.[l] Triệu chứng ứng xử: chần trừ và né tránh công việc, tăng lạm dụng rượu và ma túy, ăn mất ngon và giảm trọng lượng đột ngột, các quan hệ với bạn bè và gia đình xẩu đi, tự sát và mưu toan tự sát,.[l] Hâu quả của căng thang tâm lý Tông hợp từ nhiêu nghiên cứu cho thây, căng thăng tâm lý không nhừng tác động xấu cho cá nhân mà còn cho xã hội. Căng thẳng được xem là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của nhiều căn bệnh như [6,12]: - Bệnh tâm thần kinh: mất ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn phiền cáu gắt, loạn trí nhớ. - Bệnh tim mạch: tăng huyết áp, nhồi máu cư tim, tai biến mạch máu não, loạn nhịp tim, hồi hộp đánh trống ngực. - Các bệnh về da: như mịn sưng dở, phồng rộp hay bệnh Zona, da dễ bị mần ngứa, phát ban hay chàm.

- Bệnh tiêu hóa: viêm loét dạ dày - tá tràng, chảy máu tiêu hóa, thủng dạ dày, tiêu chảy, khô miệng, chán ăn, ăn không tiêu, rổi loạn chức năng đại tràng. - Bệnh phụ khoa: rối loạn kinh nguyệt, rối loạn nội tiết. - Bệnh cơ xương khớp: co cứng cơ, đau lưng, đau khóp, chuột tút, run rẩy, cảm giác kiến bò ở ngón tay. - Toàn thân: suy sụp, mệt mỏi, dễ mắc các bệnh dị ứng hay truyền nhiễm.

Tình trạng căng thẳng tâm lý còn gây các thay đổi về hành vi mà phổ biến là việc sử dụng các chất gây nghiện. Điều này càng làm suy giảm đáng kê tình trạng thể chất, đồng thời làm tinh thần không ổn định dẫn tới các mối quan hệ trở nên căng thẳng, cả trong gia đình và nơi làm việc. Neu không phát hiện sớm thì người bị căng thẳng tâm lý sẽ mất dần tự tin, mất khả năng đưa ra các quyểt định chính xác và sẽ xuất hiện các hành vi bất thường. Từ đó dẫn đến việc bị đồng nghiệp, bạn bè, người thân xa lánh, hoặc gây ra các tổn thất, về tài chính, vật chat, thậm chí xâm hại đến sức khỏe, tính mạng của bản thân và những người xung quanh [8] Đối với xã hội, căng thẳng tâm lý gây nên gánh nặng về kinh tế thông qua chi phí cho việc chữa trị bệnh, thiệt hại do nghỉ việc, bò việc, mất việc, giảm năng suất lao động.; là một trong nhũng nguyên nhân gây gia tăng tỷ lệ ly hôn và tự sát trong cộng đồng.

Ngoài ra, nhũng người bị căng thẳng tâm lý ở mức độ nặng còn 8 là mối nguy hiểm cho cả cộng đồng bởi với những hành vi bất thường không thể lường trước được [26]. Nguyên nhân căng thắng tâm lý Cho đến nay khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây ra căng thẳng tâm lý. Các nhà khoa học cho rằng tình trạng này có tính chất tích tụ diễn tiến trong thời gian dài, hoặc xảy ra một cách đột ngột quá sức chịu đựng của cá nhân. Nguyên nhân có thể xuất phát từ môi trường bên ngoài, cũng có thể xuất phát từ chính bên trong con người.

Cùng một sự kiện tác động nhưng mỗi người sẽ có những nhận định riêng về sự kiện đó mang tính đe dọa, có hại hay thách thức và sẽ có các biểu hiện mức độ căng thang khác nhau. Sự khác biệt đó là do ở mỗi người có quá trình nhận thức diễn ra không như nhau. Như vậy nguyên nhân xuất phát từ chính bản thân mỗi người là nguyên nhân quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ căng thẳng tâm lý của mồi cá nhân [30]. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố nguy cơ gây ra căng thẳng tâm lý như các yếu tổ thảm họa thiên nhiên (bão, lũ lụt, hạn hán,.), các yếu tổ xã hội nói chung (chiến tranh, tắc đường, tệ nạn xã hội,.), các yếu tố cá nhân như (tuổi, giới, trình độ học vẩn,.), các yếu tố về công việc như (nội dung công việc, môi trường làm việc, mối quan hệ với đồng nghiệp, sự động viên khuyến khích và phát triên nghề nghiệp.), các yếu tố gia đình như (mất người thân, xung đột trong gia đình, ly thân/ly hôn.

Việc phân chia các yếu tố gây căng thẳng tâm lý chỉ mang tính tương đối. Trên thực tế, một cá nhân bị căng thảng tâm lý có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau cùng tích hợp lại. Do đó, việc xác định chính xác nguyên nhân gây nên tình trạng căng thẳng tâm lý của cá nhân không phải là việc đơn giản [27]. Công cụ đánh giá căng thăng tâm lý Trên the giới có nhiều thang trắc nghiệm đánh giá tình trạng căng thẳng của cá nhân.

Các thang đánh giá đều có điểm chung là dùng bộ câu hỏi trắc nghiệm tự điển. Bộ câu hỏi đánh giả căng thẳng do Hội quản lý căng thẳng quốc tế (International Stress Management Association) của Anh sử dụng gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm dạng có/không. Mỗi câu trả lời có được 1 điềm, còn lại là 0 điểm, tính tổng điểm cho 25 câu hỏi để đánh giá mức độ căng thẳng của từng cá nhân. Từ 4 điểm trở xuống là ít có căng thang, từ 5-13 điểm là có liên quan giữa căng thẳng và 9 tình trạng sức khỏe thể chất, tinh thần, từ 14 điểm trở lên là những người dễ bị căng thẳng [32].

Thang đo tự đánh giá căng thẳng nghề nghiệp: bao gồm 57 câu hỏi dạng trắc nghiệm theo thang điểm từ 1 đến 5 cho mỗi câu hỏi và tìm hiểu mối liên quan giữa tình trạng cãng thẳng nghề nghiệp với mối quan hệ cá nhân (27 câu), điêu kiện sức khỏe (22 câu) và hứng thú nghề nghiệp (9 cầu). Trong thang đo tự đánh giá căng thẳng nghề nghiệp được chia ở 3 mức là thấp, trung bình và cao [1], Bảng hỏi nội dung công việc (Job contend questionnaire) trong đó có đánh giá về các căng thẳng do công việc gây ra. Bảng hỏi gôm 27 câu hỏi với sô diêm từ i đển 4 tương ứng với các mức độ tăng dần cho mỗi câu mô tả mô hình căng thắng của Karasek. Bảng hỏi này đánh giá 3 phương diện: áp lực về tâm lý liên quan đen áp lực trong khi làm việc, quyền quyết định hay tự chủ trong công việc và sự ủng hộ thông qua đánh giá moi quan hệ người lao động với đồng nghiệp và cấp trên [33].

Ngoài các thang đánh giá tình trạng căng thẳng thì còn có một số thang đo khác để đánh giá các trạng thái tâm lý khác như: thang đánh giá lo âu của Zung, thang đánh giá trầm cảm Hamilton, thang đánh giá trầm cảm Beck. Thang đánh giá của Lovibond (DASS 42 và DASS 21) là một thang đo đánh giá được tổng hợp cả ba vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến hiện nay là căng thẳng, lo âu và trầm cảm. Thang đo DASS được Viện sức khỏe tâm thần quốc gia khuyển nghị sử dụng. Thang đo DASS 21 đã được đánh giá về tính giá trị, độ tin cậy và khẳng định có thề áp dụng tại Việt Nam, không có sự khác biệt nhiều về vãn hóa [34].F tại khoa Tâm lý học, đại học New South Wales (Australia) đã thiểt kế thang đánh giá căng thẳng, lo âu, trầm cảm ký hiệu là DASS 42.

Và đến năm 1997, nhóm nhà khoa học này cho ra đời thang đo DASS 21, đây là phiên bản rút gọn của DASS 42 nhằm tạo sự tiện lợi hơn cho người dùng [31]. DASS 21 gồm 21 tiểu mục chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 7 tiểu mục. Mỗi đối tượng được phát 1 bảng hỏi tự trả lời. Thông qua 21 câu trả lời theo bảng hỏi và theo khung điểm cho tùng câu hỏi trong thang dánh giá DASS 21 để tính mức điềm cho từng thành phần căng thẳng, lo âu, trầm cảm.

Các câu hỏi đánh giá căng thẳng gồm: 1,6, 8, 11, 12, 14, 18. Các câu 2, 4, 7, 9, 15, 19, 20 dùng đảnh giá tình trạng lo âu và các câu còn lại 3, 5, 10, 13, 16, 17, 21 dùng đê đánh giá tình trạng trầm cảm [18].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ