Chương 1. Tổng quan thương mại dịch vụ theo quy định của GATS và cam kết gia nhập CPTPP vẻ thương mai dich vụ của Việt Nam + Chương 2. Cam kết gia nhập CPTPP với các điều ước quốc tế khác mà Việt Nam là thành viền về thương mai dich vụ + Chương 3. Banh giá việc thực hiện các cam kết về thương mại dich vụ trong CPTPP và một số khuyên nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vu PHAN NỘI DUNG CHƯƠNG1 TONG QUAN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ CAM KET GIA NHAP CPTPP VE THUONG MẠI DỊCH VU CUA VIET NAM Trong sự giao thoa kinh tế ngày nay của các quốc gia, lĩnh vực thương, mại dịch vụ đã đồng vai trò ngày cảng lớn cho sự đa dạng cia thương mại quốc tế.
hiểu đúng về Thương mai dich vụ, người nghiên cửu cần tim hiểu khái niêm vẻ TMDV tir thời điểm Việt Nam có bước chuyển mình khí tham gia WTO để nắm bắt được cách tiếp cận TMDV theo tinh thin Hiệp đính chung vé Thương mai dich vụ GATS, Các Điều tước về tư do thương mai thể hệ mới hấu như không giãi thích khái niệm thé nao là TMDV, ma tiếp cận TMDV bảng các nguyên tắc chung và những cam kết cu thé để các Quốc gia. thành viên xây dựng va hoàn thiện CPTPP là một Hiệp định tw do thương mai điển hình có quy mô lớn ma "Việt Nam tham gia trong thời gian gin đây, trong đó, các cam kết vẻ TMDV có cách tiếp cân rất khác với các cam kết của Việt Nam trong GATS và EVFTA. Vì vậy, nhằm giải quyết van để nghiên cứu, cẩn thiết tim hiểu một cách tổng quan về TMDV theo quy định của GATS và đảnh giá các cam kết cu thể về TMDV của Việt Nam trong CPTPP. Trong chương thứ nhất nảy , tác giả trước tiên giới thiệu tổng quan vẻ thương mai dich vụ, trên cơ sở khái siệm về TMDV tìm ra định nghia phủ hợp nhất vẻ lĩnh vực nay.
Tiếp đó , đi lâm rõ nội dung đã dé cập trên, tác giả tiễn hảnh phân tích các cam kết cụ thể vẻ TMDV của Việt Nam trong CPTPP 11. TONG QUAN VE THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 1. Khái niệm về Tiưương mai địch vu Hang hóa va dich vụ déu có vai trò là cơ sỡ cho sửphat triển xế hội. Cảng tối ưu hóa quá trình sản zuất dẫn đến việc chất lượng va số lượng hang hóa, dich vụ sẽ công có những sự thay đỗi quyết định zu hướng phát triển cia xã hội một cách rổ rang hon.
Nhất la trong bồi cảnh cách mang công nghiệp lân thứ tư đã tác động mạnh mẽ đến tat cả các yếu tô cau thành nên sin xuất, đặc tiệt là yếu tô lực lượng sản xuất (trong đó bao gồm: đối tượng lao động, tư liêu lao động và người lao đông), việc nghiên cứu vé “dich vu" trong học thuyết hình thái kanh tế- xã hội có thé dem lại cái nhin trực quan với mi quan. ‘hé này, giá trị ma những cam kết cu thé về thương mại dich vụ trong những. Điều ước quốc tế nói chung và những FTA thé hệ mới nói riêng mang lại cho sự phát triển của xã hội. 1111 Dichyu Nói đến dich vụ, hiện tại chưa có một định ngiĩa thống nhất nào bao quát được toàn bộ và sử dung rộng rối cho tắt cả các cách tiếp cén về dịch vụ.
Một trong những phạm tr đâu tiên mà C. Angghen nghiên cứu về triét oc là Chủ nghĩa duy vật lich si, trong đó những học thuyết hình thái kinh tế- xã hội, cụ thể đổi tượng đầu tiên cân nghiên cứu là “sein xuất vật chất là cơ sở của sự tôn tại và phát triển xã hội”. Theo cách tiếp cận của kính tế học tân cổ. dién hay kinh té học vi mô, Sàn xuất là quá trình chuyển hóa các yêu tổ đầu vào thành các yêu tổ đâu ra”.
Tiếp cận theo góc độ kini fố, “Dich vụ trong. quốc té „ được hiểu là những thứ tương tư như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Co những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sin phẩm thiên hẳn. về sản phẩm dich vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng, giữa sản phẩm hang hóa-dịch vu"? Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) là Hiệp định toàn diện về thương mại dich vu, được coi là khung nguyên tắc va cam kết tiêu biểu của.
Sạc (Em ciä thi teưRtplaol4d6iùng-C-itimptlabveckaggtmt ty cập lần cối ngày on/ian021 hmm go gle coke git ised orghr2s/D%2SEI%2SBBW ISEB, 196 25E1%25EB%2 “SASCise=D Gsore=edors t= 163031 08341000 tung AO Van CSGFOHWIGngASEBCOGIES mạy ‘Gp Hn cuöinghy 120072021 10 các Quốc gia thành viên WTO khi mỡ cửa thi trường nay. Đây được coi la bộ nguyên tắc chung về mở cửa thị trường TMDV, vì vậy tim hiểu khái niệm địch vụ và TMDV trong GATS là cách dễ dàng nhất đánh giá quan điểm. chung mã tat cả đa số các Quốc gia trên thể giới la thảnh viên của WTO đều công nhân. Từ cách phért ioại 12 ngành dich vu trong GATS, có thể thay hướng tiếp cân định nghĩa dịch vụ của Ban thư ký của WTO dựa trên các lĩnh.
vực hoạt động tao ra giá tri thăng dư lớn va chủ yêu trung kinh tế hiện dai* 'Việc phân loại dich vụ như vậy đã đáp ứng được yêu cầu cụ thể hóa các cam kết về dich vu của các quốc gia thành viên của GATS trong béi cảnh thương mại toàn câu hóa, tao ra một méi trường đầu tư về thương mại dịch vụ cho các quốc gia thảnh viên một cách rõ rang và minh bạch chưa từng có tại thời điểm GATS chính thức được thông qua. Có thé thay, cách tiếp cân định nghĩa. và phân loại dịch vụ như Ban thư ký WTO van có những ưu điểm nhất định trong hoàn cảnh các FTA thể hệ mới ngày cảng có những phương pháp cam kết rông mỡ hơn và mức độ tư do hóa cao hơn GATS Cac hoạt động tạo ra giá trị thăng dư được hiểu la dich vụ có đặc điểm. chung lả kết quả của nó có thé la san phẩm dưới dang vô hình hoặc hữu hình.
Hoat động lâm tăng giá trí của một hoặc nhiều hang hóa có sẵn trở thành một sản phẩm có giá trị cao hơn ban đâu được hiểu chính xác lả dịch vụ. Hoạt đông tạo ra một sản phẩm có giá trị vô hình như sự thuận tiện, tri thức, sức khöe, chất lương cuộc sống. cũng được hiểu chính aca dich vu. Tuy vậy, khi xem xét đến yêu tô lợi nhuận thực tế trong bồi cảnh hiện.
đại, những hoạt đông được hiểu là địch vụ không nhất thiết phải gắn liễn với lợi nhuận, vi điều đó phụ thuộc vao chủ quan của chủ thể cung cấp dịch vụ nói chung và dịch vu xuyên biên giới nói riêng, Vi du như “dich vụ công” là ‘vino, gaits thể tao; Dich va vật và các ch vu hic i những tiện ich ma chủ thể cung cấp dich vụ dem lại cho người sử dung dich vụ, tùy vao những gia tri khác ma chủ thể cung cấp dịch vụ nhận lại được ma địch vụ công có thể được sử dụng bằng hình thức không thu phí, hoặc có thu phi với một khoản chi phí tôi thiểu để duy tri địch vụ. Hiện nay, dich vụ công tại Việt Nam có được sử dụng bởi cã cá nhân, pháp nhân trong nước. lẫn cá nhân, pháp nhân mang quốc tịch nước ngoài. Từ những quan điểm trên, tác gã cho rằng dưới góc độ nghiên cứu.
pháp luật, “địch vụ” có thé iiễu 1a những hoạt động tao ra giá trị mà chai thé cung cấp địch vụ tlưực hiện cho clut thé sứ dụng dich vụ mà sân phẩm: của nó có thé dưới dang vô hành hoặc hizu hành. Tiương nui dich vu “Thmong mai dich vụ trong tiếng Anh được goi là Trade in Services. Quan hệ mua ban giữa người tao ra dich vụ va người str dụng dịch vụ diễn ra dưới hình thức cung ứng dịch vụ. Đây là một quá trinh liên hoản bao gồm nhiều khâu có liên quan mắt thiết với nhau.
Quá trinh nay được gọi chung là thương mại dich vụ. `” Đây là cách tiếp cên định nghĩa Thương mai dich vụ trên gúc để: kink lễ học; Việt định nga như vey có THỂ plop người nghiên cứu phân biệt Thương mai dịch vụ và Dich vụ thương mại, so sánh giữa hai đổi tương nghiên cứu nay từ nội hàm đến ngoại diên cia đối tương. Tuy nhiên, việc nghiên cứu khải niêm Thương mại dich vụ trên góc độ luật học, cần tiếp cân tử các tiêu chí gián tiếp thể hiện trong các cam kết cụ thể vẻ. Thương mai dich vụ trong các Điền ước quốc tế ma Việt Nam đã tham gia Chẳng hạn như, Thương mai dich vụ trong các cam kết của các quốc gia thành viên GATS được hiểu rổ nhất qua việc định nghia các phương tite cung cấp địch vụ, bao gôm: ˆ apse google comes vitae oauang mai öEl và it i servicesgi an bit vohdicha tongs 2200114110610119 3Ebt:v=Diiroyci=dbsrsfsst=163039:0354260006xs>A0xVwtEjA, ID Ze ‘EDRUETSc my cp Tm cubingty 12093021 1) Cung cấp qua biên giới (Cross-border supply); 2) Tiêu dùng ngoài lãnh thd (Consumption abroad); 3) Hiện điện thương mai (Commercial presence); 4) Hiện diện thể nhân (Presence of natural person).
Pincong thức 1 - phương thức cùng cắp qua biên giới là phương thức mà theo đó, dich vụ được cung cấp từ lãnh thé của mét Thanh viên này sang lãnh thé của một Thánh viên khác. Ví dụ, vận tải hàng hóa hoặc vận chuyển hành khách từ Trung Quốc vao Việt Nam Đặc điểm nhận biết của phương thức nay lả hoạt động dich vụ dién ra từ lãnh thé quốc gia nước ngoài vào. Việt Nam, không xét đến các yêu té chủ thé cung cấp dịch vụ vả chủ thể yêu. cầu dịch vụ Phuong thức 2 - phương thức tiêu đìng ngoài lãnh thổ là phương thức ‘Thanh viên khác éu ding địch vụ.
Ví du, du học sinh của nước ngoài thuê nhả tại Việt Nam. Đặc điểm của phương thức nay là chủ thể sử dụng dich vu tiêu dùng tại lãnh thổ của Thành viên khác, thông thưởng việc cam kết phương thức này là điều dé dàng, gin như không có han chế gi vi lợi ich trực tiếp mã phương thức nảy dem lai cho các quốc gia thành viên vả hẳu như không có rũi ro. Phuong thức 3 - piương thức hiện diện thương mại là phương thức mà theo đó nhà cung cấp dich vụ cũa một Thanh viên thiết lập các hình thức hiện dign của mình như Công ty 100% vốn nước ngoài, Công ty liên doanh, Chỉ nhánh, Văn phòng đại diện. trên lãnh thé của một Thành viên khác để cùng, cấp dich vụ.
Vi du, Samsung Electronics Co.„ Ltd thành lập Công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam là Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (25/03/2008).