Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông, môn Vật lí giữ vai trò trọng tâm trong việc hình thành thế giới quan khoa học và phát triển năng lực tư duy thực nghiệm cho học sinh. Bản chất của Vật lí học là môn khoa học thực nghiệm; do đó, con đường chiếm lĩnh tri thức vật lí đòi hỏi học sinh không chỉ tiếp nhận các kết quả lý thuyết có sẵn mà phải nắm được phương pháp nhận thức khoa học thông qua quan sát, giả thuyết, thí nghiệm và kiểm chứng. Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy học truyền thống, phương pháp truyền thụ một chiều vẫn còn tồn tại phổ biến: giáo viên chủ yếu diễn giảng, làm mẫu hoặc biểu diễn thí nghiệm mang tính minh họa, trong khi học sinh tiếp thu một cách thụ động, thiếu cơ hội rèn luyện tư duy độc lập và kỹ năng sáng tạo.

Bên cạnh hạn chế về phương pháp, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tại nhiều trường Trung học cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT) sau nhiều năm sử dụng đã bộc lộ nhiều bất cập. Các bộ thiết bị thí nghiệm phần Điện và Điện từ học được trang bị trước đây thường cồng kềnh, độ bền giảm sút, độ nhạy không cao hoặc xảy ra hỏng hóc, gây khó khăn cho việc tiến hành thí nghiệm thành công trên lớp. Đặc biệt, nội dung Cảm ứng điện từ là mảng kiến thức có tính ứng dụng kỹ thuật cao trong thực tiễn nhưng lại có tính trừu tượng về mặt bản chất vi mô của hiện tượng. Nhằm khắc phục những hạn chế của thiết bị cũ, đồng thời tạo điều kiện để học sinh tự lực thực hành và phát triển tư duy sáng tạo, tác giả Ngô Thị Thu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu, cải tiến thiết bị thí nghiệm Vật lí THCS- THPT phần cảm ứng điện từ" dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Anh Tấn tại Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là thiết kế và cải tiến các dụng cụ thí nghiệm trong bộ thí nghiệm Vật lí THCS - THPT nhằm thay thế các đồ dùng đã cũ trên cơ sở chế tạo đơn giản, phù hợp với điều kiện thực tế, giúp học sinh tự lực hoạt động nhận thức theo phương pháp thực nghiệm, nâng cao chất lượng học tập và phát triển năng lực sáng tạo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Nghiên cứu việc vận dụng phương pháp thực nghiệm trong quá trình dạy học Vật lí ở trường phổ thông và tầm ảnh hưởng của phương pháp này đến việc cải thiện chất lượng học tập cũng như phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.
  2. Khai thác, xây dựng bộ thí nghiệm Cảm ứng điện từ ở THCS - THPT, đề xuất phương án mới giúp quá trình thực nghiệm đạt hiệu quả cao nhất, nâng cao chất lượng học tập môn học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Chủ thể nghiên cứu: Bộ thí nghiệm phần Cảm ứng điện từ môn Vật lí cấp THCS và THPT.
  • Khách thể nghiên cứu: Học sinh học tập tại các trường THCS và THPT.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 11/2018 đến tháng 04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm dạy học hiện đại, tâm lý học nhận thức, lý luận dạy học bộ môn Vật lí và các văn bản quy chuẩn hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

  • Quan điểm hiện đại về hoạt động dạy học: Dạy học là quá trình tổ chức cho học sinh chiếm lĩnh kiến thức và hình thành năng lực. Theo Lý thuyết hoạt động, cấu trúc của hoạt động học bao gồm các thành phần tương tác biện chứng: Động cơ thúc đẩy Hoạt động; Mục đích định hướng Hành động; Phương tiện và Điều kiện quy định Thao tác (bao gồm cả thao tác chân tay và thao tác tư duy).
  • Lý thuyết nhận thức và phát triển năng lực sáng tạo: Vận dụng lý thuyết về "Vùng phát triển gần" của Jean Piaget và Lev Vygotsky để thiết kế các nhiệm vụ nhận thức vừa sức, kích thích bước nhảy vọt trong tư duy học sinh; kết hợp luận điểm của I.Ia. Lerner (Lecne) khẳng định sự sáng tạo chỉ nảy sinh trong quá trình giải quyết vấn đề.
  • Định hướng chiến lược đổi mới phương pháp: Dựa trên tinh thần Nghị quyết Trung ương 2 về đổi mới phương pháp dạy học trên ba mặt: khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học, và áp dụng các phương pháp tiên tiến cùng phương tiện hiện đại vào dạy học.
  • Hệ thống lý luận dạy học Vật lí của Nguyễn Ngọc Hưng: Phân tích các chức năng nhận thức và chức năng dạy học của thí nghiệm vật lí trong tiến trình tìm tòi nghiên cứu.
  • Cơ sở pháp lý và quy chuẩn thiết bị: Dẫn chiếu Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS môn Vật lý (chuyên mục phần Điện - Điện từ học).

Về mặt phương pháp luận, tác giả phối hợp bốn phương pháp nghiên cứu sư phạm chuyên ngành:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu lý thuyết về phương pháp dạy học, lý luận nhận thức, mục tiêu chương trình và sách giáo khoa môn Vật lí phổ thông.
  2. Phương pháp điều tra thăm dò: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp với giáo viên Vật lí và học sinh phổ thông nhằm đánh giá thực trạng sử dụng và những bất cập của thiết bị thí nghiệm hiện hành.
  3. Phương pháp thực nghiệm phòng thí nghiệm: Tiến hành gia công, lắp ráp, thử nghiệm kỹ thuật và chuẩn hóa các thông số vận hành của các cụm dụng cụ thí nghiệm cảm ứng điện từ cải tiến.
  4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học đối chứng, dự giờ, theo dõi, ghi chép và trao đổi chuyên môn với giáo viên, học sinh để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của bộ thiết bị cải tiến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu và nghiên cứu lí thuyết

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về dạy học hiện đại, bản chất hoạt động dạy học Vật lí và vai trò của thí nghiệm trong tiến trình phát triển tư duy học sinh:

  • Bản chất hoạt động dạy học Vật lí: Dạy học Vật lí thực chất là tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hành động nhận thức để tự tái tạo tri thức. Tác giả chỉ rõ các nhóm hành động chủ yếu của giáo viên gồm: xây dựng tình huống có vấn đề; lựa chọn logic nội dung bài học thích hợp; rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hiện các thao tác cơ bản (theo mẫu an-gô-rít hoặc cơ sở định hướng); hướng dẫn học sinh làm quen với phương pháp thực nghiệm; tổ chức thảo luận, tranh luận tập thể; cung cấp đầy đủ phương tiện vật chất và tinh thần.
  • Mục tiêu giáo dục môn Vật lí THCS - THPT: Văn bản phân tích mục tiêu toàn diện trên ba mặt kiến thức, kỹ năng và thái độ, trong đó đặc biệt nhấn mạnh 7 nhóm kỹ năng và năng lực thực hành:
    1. Kỹ năng quan sát các hiện tượng và quá trình vật lí để thu thập thông tin, dữ liệu cần thiết.
    2. Kỹ năng sử dụng các công cụ đo lường vật lí phổ biến, lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm đơn giản.
    3. Kỹ năng phân tích, xử lý thông tin và dữ liệu thu được từ quan sát hoặc thí nghiệm.
    4. Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng vật lí đơn giản và giải quyết các vấn đề thực tiễn.
    5. Khả năng đề xuất những dự đoán hoặc giả thuyết đơn giản về các mối quan hệ hay bản chất sự kiện vật lí.
    6. Khả năng đề xuất phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoán hoặc giả thuyết.
    7. Kỹ năng diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ vật lí.
  • Đặc điểm và chức năng của thí nghiệm Vật lí: Thí nghiệm là sự tác động có chủ định, có hệ thống vào đối tượng hiện thực khách quan. Thí nghiệm có các đặc trưng: điều kiện được thiết lập có chủ định, có thể biến đổi và khống chế được, giảm thiểu ảnh hưởng của nhiễu, các biến đổi có thể quan sát/đo đạc được và có khả năng lặp lại với kết quả ổn định. Theo lý luận nhận thức, thí nghiệm là phương tiện thu nhận tri thức, kiểm tra tính đúng đắn của tri thức và vận dụng tri thức vào thực tiễn.
  • Tiến trình dạy học theo phương pháp thực nghiệm: Gồm 5 giai đoạn chặt chẽ:
    1. Quan sát thực tế, phát hiện vấn đề.
    2. Xây dựng dự đoán (giả thuyết).
    3. Từ dự đoán suy ra hệ quả có thể kiểm tra được trong thực tế.
    4. Đề xuất phương án thí nghiệm.
    5. Thực hiện thí nghiệm kiểm tra và xử lý kết quả.
  • Biện pháp bồi dưỡng năng lực sáng tạo: Tác giả phân tích các giải pháp sư phạm gồm: tổ chức hoạt động sáng tạo gắn liền với xây dựng kiến thức mới; chia nhỏ vấn đề khoa học thành chuỗi bài toán nhận thức vừa sức nằm trong vùng phát triển gần; rèn luyện kỹ năng thu thập, xử lý thông tin; rèn luyện kỹ năng hợp thức hóa kết quả nghiên cứu thông qua thảo luận nhóm và tranh luận toàn lớp; yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức chế tạo dụng cụ mới phục vụ đời sống.

Chương 2: Nghiên cứu, cải tiến bộ thí nghiệm vật lý phần cảm ứng điện từ THCS - THPT

Chương 2 trình bày chi tiết kết quả khảo cứu danh mục thiết bị dạy học chuẩn, phân tích thực trạng sử dụng và đề xuất phương án cải tiến kỹ thuật bộ dụng cụ thí nghiệm:

  • Nghiên cứu thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư 19/2009/TT-BGDĐT: Tác giả tổng hợp bảng danh mục các trang thiết bị chuẩn phần Điện - Điện từ học cấp THCS làm căn cứ đối chiếu kỹ thuật.
STT Mã thiết bị Dùng cho lớp Tên thiết bị Mô tả và quy cách kỹ thuật chính
1 CSVL2118 7 Thước nhựa dẹt Dài 300 mm, độ chia 1 mm
2 CSVL2120 7 Đũa nhựa có lỗ giữa Kích thước $\phi 10\text{ mm}$, dài 200 mm, có trục nhọn và đế đặt
3 CSVL2122 7 Giá lắp pin Bằng nhựa, có đầu nối ở giữa, lắp pin loại AA
4 CSVL2123 7 Công tắc Đế nhựa $(65 \times 13)\text{ mm}$, 2 chân cắm bảng điện, lỗ cắm giắc $\phi 4\text{ mm}$, má đồng mạ Cr-Ni
5 CSVL2126 7 Điôt quang Loại thông dụng, có giá đỡ
6 CSVL2131 7 Nam châm điện Dùng nguồn pin hiệu điện thế 3V - 6V
7 CSVL2132 7 Ampe kế chứng minh Kích thước $(300 \times 110)\text{ mm}$, đo dòng 1 chiều GHĐ 2,5A (thang mA, A), điện áp 1 chiều GHĐ 5V
8 CSVL2133 7 Kim nam châm Sơn 2 cực khác màu, có trục và giá đỡ
9 CSVL2136 7 Vôn kế 3V - 15V Đo 1 chiều, loại 3V - 15V, nội trở $100,\Omega/\text{V}$
10 CSVL2138 9 Giá lắp pin Kích thước $(137 \times 33)\text{ mm}$, lắp 4 pin R30, lấy điện ra (0-3V-6V), có công tắc, đèn LED báo
11 CSVL2139 9 Ống dây 300 vòng dây đồng $\phi 0,3\text{ mm}$ quấn trên vành xuyến nhựa PS-HI đường kính trong 300 mm, dày 18 mm, có giắc cắm giá treo
12 CSVL2140 9 Thanh sắt non Kích thước $\phi 10\text{ mm} \times 170\text{ mm}$, gắn đứng trên đế tròn $\phi 35\text{ mm}$ dày 4 mm, có móc treo
13 CSVL2142 9 Động cơ điện - máy phát điện 2 thanh nam châm vĩnh cửu, rôto thép gắn trục $\phi 0,8\text{ mm}$, puli nhôm $\phi 24\text{ mm}$, cổ góp 1 chiều và xoay chiều, vô lăng nhựa PS-HI $\phi 170\text{ mm}$, đế gỗ MDF $(300 \times 15)\text{ mm}$, 2 LED song song ngược chiều
14 CSVL2143 9 Điện trở mẫu Bộ 04 cái ($6,\Omega; 10,\Omega; 15,\Omega; 16,\Omega$) quấn trên lõi Bakelit hình trụ $\phi 15,9\text{ mm}$, đế nhựa PS-HI da cam
15 CSVL2145 9 Bộ dây côn-tăng-tan loại nhỏ Dây $\phi 0,3\text{ mm}$ quấn trên lõi Bakelit $\phi 16\text{ mm}$ dài 34 mm, gồm các chiều dài $L = 900\text{ mm}; 1800\text{ mm}; 2700\text{ mm}$
16 CSVL2146 9 Bộ dây côn-tăng-tan loại lớn Dây $\phi 0,6\text{ mm}$, dài 1800 mm, quấn trên lõi Bakelit $\phi 16\text{ mm}$ dài 34 mm có rãnh
17 CSVL2147 9 Dây Nicrôm Dây $\phi 0,3\text{ mm}$, dài 1800 mm, quấn trên lõi Bakelit có rãnh
18 CSVL2149 9 Biến trở than Loại tay vặn $1,\Omega$, trị số biến trở $2\text{ k}\Omega$, lắp trên đế nhựa PS-HI da cam
19 CSVL2156 9 Bộ thí nghiệm Ơ-xtet Dây đồng $\phi 1,2\text{ mm}$ uốn chữ U $(10 \times 10)\text{ mm}$, 2 trụ đồng cắm trên đế nhựa PS-HI
20 CSVL2157 9 Bộ thí nghiệm từ phổ - đường sức Hộp mica trong $(220 \times 7)\text{ mm}$, đáy nhựa HI trắng sứ, bên trong chứa dầu nến và mạt sắt
  • Thực trạng sử dụng thiết bị tại trường phổ thông: Qua khảo sát thực tế, tác giả nhận định các thiết bị thí nghiệm phần Cảm ứng điện từ cũ gặp các vấn đề: tiếp xúc điện kém do oxy hóa chốt cắm; ống dây tự chế thiếu tính quy chuẩn khiến hiện tượng cảm ứng xảy ra yếu, kim điện kế khó quan sát; thiết bị cồng kềnh mất nhiều thời gian lắp ráp trên lớp.
  • Đề xuất, cải tiến bộ thí nghiệm Cảm ứng điện từ:
    • Mục tiêu dạy học: Giúp học sinh quan sát rõ ràng sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng khi có sự biến thiên của từ thông qua mạch kín, nhận biết chiều dòng điện và khảo sát các yếu tố ảnh hưởng.
    • Nguyên liệu và cách chế tạo: Tác giả đề xuất sử dụng các vật liệu dễ kiếm, giá thành thấp, gia công lắp ráp thành các khối mô-đun gọn nhẹ. Hệ thống sử dụng các cuộn dây cảm ứng có số vòng thích hợp, kết hợp hệ thống đèn LED chỉ thị lưỡng cực (mắc song song ngược chiều) và nam châm vĩnh cửu có từ trường mạnh để hiển thị trực quan cả cường độ và chiều của dòng điện cảm ứng mà không nhất thiết phải phụ thuộc vào các điện kế đắt tiền, dễ hỏng.
    • Khai thác bộ thí nghiệm: Sử dụng trong các bài học nghiên cứu hiện tượng cảm ứng điện từ, quy tắc Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng và điều kiện sinh ra dòng điện xoay chiều.
    • Phương án nâng cấp: Thiết kế bộ thí nghiệm theo hướng linh hoạt, cho phép tích hợp các bài giảng thành một chuyên đề dạy học liên thông giữa THCS và THPT, đáp ứng định hướng đổi mới giáo dục sau năm 2018.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Kết quả khoa học và dữ liệu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về cấu trúc hoạt động học (Động cơ - Mục đích - Phương tiện - Thao tác) và quy trình 5 giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật lí phổ thông.
    • Thống kê, khảo cứu chi tiết 40 mã thiết bị thí nghiệm tối thiểu phần Điện - Điện từ học cấp THCS theo Thông tư 19/2009/TT-BGDĐT với đầy đủ thông số kích thước, vật liệu và quy cách kỹ thuật.
    • Thiết kế và chế tạo thành công bộ dụng cụ thí nghiệm Cảm ứng điện từ cải tiến, khắc phục được tình trạng cồng kềnh, tiếp xúc kém của các bộ thiết bị cũ, giúp hiện tượng vật lí diễn ra rõ ràng, ổn định và dễ quan sát.
  • Giải pháp và kiến nghị sư phạm:

    • Đề xuất quy trình chuyển đổi hình thức sử dụng thí nghiệm từ "biểu diễn của giáo viên" sang "thực hành tự lực của học sinh" theo nhóm nhỏ.
    • Khuyến khích giáo viên phổ thông khai thác các vật liệu dễ tìm trong đời sống để tự chế tạo, cải tiến đồ dùng dạy học đơn giản, giúp học sinh hiểu sâu bản chất nguyên lý hoạt động của thiết bị thay vì sử dụng máy móc các thiết bị đắt tiền dạng "hộp đen".
  • Đóng góp của đề tài:

    • Cung cấp phương án cải tiến bộ thiết bị thí nghiệm Cảm ứng điện từ đơn giản, dễ làm, chi phí thấp nhưng mang lại hiệu quả trực quan cao trong giảng dạy môn Vật lí THCS và THPT.
    • Đóng góp giải pháp kỹ thuật và sư phạm phục vụ trực tiếp định hướng phát triển chương trình giáo dục sau năm 2018: tích hợp các bài học đơn lẻ thành chuyên đề học tập, xóa bỏ tính chất rời rạc của kiến thức môn học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian 6 tháng (từ 11/2018 đến 04/2019) ở cấp độ đề tài tốt nghiệp đại học, nên phạm vi nội dung chuyên sâu chỉ giới hạn ở phần Cảm ứng điện từ trong mạch kiến thức Điện từ học.
    • Số lượng mẫu thiết bị chế tạo thử nghiệm còn ở quy mô phòng thí nghiệm sư phạm, chưa được sản xuất hàng loạt để trang bị đồng bộ cho nhiều cơ sở giáo dục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Tiếp tục hoàn thiện thiết kế mỹ thuật công nghiệp và độ bền cơ học của bộ dụng cụ cải tiến; mở rộng nghiên cứu chế tạo cho các chủ đề khác thuộc chương Điện từ học và các phần kiến thức thực nghiệm khác của Vật lí phổ thông.
    • Triển khai thực nghiệm sư phạm trên diện rộng tại nhiều trường THCS và THPT trên các địa bàn khác nhau để thu thập dữ liệu thống kê định lượng về sự phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và hoạt động học thuật sau:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Vật lí và Sư phạm Khoa học tự nhiên: Tham khảo phương pháp xây dựng cơ sở lý luận về dạy học thực nghiệm, cách thức vận dụng lý thuyết hoạt động và lý thuyết vùng phát triển gần vào thiết kế tiến trình dạy học.
  • Giáo viên Vật lí cấp THCS và THPT: Sử dụng bảng danh mục thiết bị chuẩn (Thông tư 19/2009/TT-BGDĐT) để kiểm kê, quản lý phòng thí nghiệm bộ môn; tham khảo phương án chế tạo và kỹ thuật sử dụng bộ thí nghiệm cảm ứng điện từ cải tiến phục vụ dạy học chuyên đề theo chương trình mới.
  • Cán bộ nghiên cứu phương pháp dạy học: Đề tài là tài liệu tham khảo tốt về quy trình tổ chức bài học giải quyết vấn đề và các biện pháp rèn luyện 7 nhóm kỹ năng thực nghiệm vật lí cho học sinh phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài vận dụng những lý thuyết tâm lý học và giáo dục học nào để xây dựng cơ sở lý luận về phát triển năng lực sáng tạo?
Khóa luận vận dụng Lý thuyết hoạt động (cấu trúc Động cơ - Hoạt động, Mục đích - Hành động, Phương tiện - Thao tác), Lý thuyết về "Vùng phát triển gần" của J. Piaget và L. Vygotsky, cùng quan điểm dạy học nêu vấn đề của I.Ia. Lerner (Lecne) để khẳng định năng lực sáng tạo được hình thành khi học sinh tự lực giải quyết mâu thuẫn nhận thức trong các tình huống vừa sức.

2. Tiến trình dạy học theo phương pháp thực nghiệm trong khóa luận gồm những bước cụ thể nào?
Tiến trình gồm 5 giai đoạn: (1) Quan sát thực tế, phát hiện vấn đề; (2) Xây dựng dự đoán (giả thuyết); (3) Từ dự đoán suy ra hệ quả có thể kiểm tra được trong thực tế; (4) Đề xuất phương án thí nghiệm; (5) Thực hiện thí nghiệm kiểm tra và phân tích kết quả.

3. Khóa luận dẫn chiếu văn bản quy phạm pháp luật nào làm căn cứ đối chiếu danh mục thiết bị thí nghiệm tối thiểu?
Đề tài dẫn chiếu và trích xuất bảng danh mục thiết bị theo Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS môn Vật lý.

4. Khóa luận xác định mục tiêu rèn luyện kỹ năng Vật lí ở trường phổ thông bao gồm bao nhiêu nhóm kỹ năng?
Văn bản xác định 7 nhóm kỹ năng/khả năng cần rèn luyện: kỹ năng quan sát hiện tượng; kỹ năng sử dụng công cụ đo/lắp ráp thí nghiệm; kỹ năng phân tích, xử lý dữ liệu; kỹ năng vận dụng giải thích hiện tượng và giải bài tập; khả năng đề xuất dự đoán/giả thuyết; khả năng đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra; và kỹ năng diễn đạt chính xác bằng ngôn ngữ vật lí.

5. Bộ thí nghiệm Cảm ứng điện từ cải tiến của tác giả hướng tới giải quyết yêu cầu gì của chương trình giáo dục sau năm 2018?
Bộ thiết bị được thiết kế để đáp ứng định hướng tích hợp các bài giảng thành một chuyên đề học tập liên môn/xuyên suốt, khắc phục tình trạng kiến thức môn học bị chia cắt rời rạc, hỗ trợ hiệu quả việc dạy học phát triển năng lực thực hành cho học sinh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thu đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp thực nghiệm và khảo cứu chi tiết danh mục thiết bị dạy học tối thiểu phần Điện - Điện từ học theo quy chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề tài đã đề xuất thành công phương án cải tiến bộ dụng cụ thí nghiệm Cảm ứng điện từ bằng các vật liệu dễ kiếm, có tính trực quan cao và kỹ thuật vận hành đơn giản. Công trình góp phần tháo gỡ khó khăn về trang thiết bị thí nghiệm tại các trường THCS và THPT, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho việc đổi mới phương pháp dạy học Vật lí theo hướng phát triển năng lực tự lực và tư duy sáng tạo của học sinh.