Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM), tín dụng luôn là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập chủ yếu nhưng cũng đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Theo báo cáo tài chính quý I/2021 của hệ thống NHTM Việt Nam, có tới 20 trên 26 ngân hàng ghi nhận tỷ lệ nợ xấu gia tăng so với thời điểm cuối năm 2020. Tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19 đối với khu vực doanh nghiệp khiến nguy cơ mất khả năng thanh toán trở nên hiện hữu, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng thẩm định khoản vay. Tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hoàng Cầu (ACB Hoàng Cầu), hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp đóng vai trò nòng cốt trong cơ cấu doanh thu. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt của thị trường tài chính bán lẻ và biến động kinh tế vĩ mô, việc đưa ra quyết định cấp tín dụng đòi hỏi phải dựa trên quy trình thẩm định chặt chẽ, trong đó phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp là khâu then chốt nhằm bảo toàn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại NHTM; phân tích các tiêu chí đánh giá và các nhân tố tác động đến công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hoàng Cầu giai đoạn 2018–2020 thông qua hồ sơ thực tế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại ACB Hoàng Cầu trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hoàng Cầu (số 85 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội) và hồ sơ khách hàng doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Hà Thành.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động của chi nhánh và khách hàng doanh nghiệp được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020; các đề xuất định hướng áp dụng từ năm 2021.
- Phạm vi tài liệu: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính tổng kết của ACB Hoàng Cầu; hồ sơ vay vốn, báo cáo tài chính khách hàng; các văn bản pháp luật, quy định nội bộ của ACB và tài liệu chuyên ngành liên quan.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng về phân tích tài chính doanh nghiệp của TS. Lê Thị Xuân (2016) và GS.TS. Ngô Thế Chi (2015). Phân tích tài chính trong hoạt động cấp tín dụng của NHTM được định nghĩa là quá trình kiểm tra, xử lý số liệu trên báo cáo tài chính kết hợp với thông tin bổ trợ nhằm đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài chính, khả năng sinh lời và mức độ rủi ro, làm cơ sở quyết định hạn mức, thời hạn, lãi suất và biện pháp bảo đảm tiền vay. Tác giả cũng tổng thuật các công trình nghiên cứu quốc tế như nghiên cứu của Adebisi và Matthew (2015) về tác động của nợ xấu đến tỷ suất sinh lời, quy trình 6 bước phân tích báo cáo tài chính của Masson (2018), mô hình kinh tế lượng của Carol Alexander (2001); cùng các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Phương Anh (2020) tại MBBank Long Biên và Nguyễn Thảo Trang (2017) tại VietinBank Bắc Thăng Long.
Khung nội dung phân tích tài chính được xây dựng bao gồm:
- Phân tích môi trường và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp (áp lực cạnh tranh nội ngành, nguy cơ gia nhập ngành, sản phẩm thay thế).
- Phân tích các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý).
- Phân tích Bảng cân đối kế toán (cơ cấu tài sản, nguồn vốn) và các mối quan hệ cân đối tài chính: Vốn lưu động ròng ($VLĐR = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$), Nhu cầu vốn lưu động ($NCVLĐ = \text{Tài sản kinh doanh} - \text{Nợ kinh doanh}$), Ngân quỹ ròng ($NQR = VLĐR - NCVLĐ$).
- Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính).
- Phân tích các nhóm tỷ số tài chính then chốt: nhóm tỷ số thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời); nhóm tỷ số cơ cấu tài chính (hệ số nợ, tỷ số tự tài trợ, tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu, hệ số chi trả lãi vay); nhóm tỷ số hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân); nhóm tỷ số sinh lời (ROS, ROA, ROE) và mô hình phân tích Dupont ($ROA = ROS \times AU$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua:
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ giáo trình học thuật, báo cáo tài chính chi nhánh; dữ liệu sơ cấp từ hồ sơ vay vốn, hóa đơn, chứng từ kế toán, phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo doanh nghiệp, kiểm tra thực địa kho bãi và tra cứu dữ liệu lịch sử tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân theo chuỗi thời gian) nhằm xác định xu hướng biến động; phương pháp tỷ số tài chính để đo lường các khía cạnh an toàn và hiệu quả; phương pháp phân tích nhân tố để làm rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của khách hàng.
Nguồn dữ liệu thực chứng gồm các báo cáo hoạt động kinh doanh của ACB Hoàng Cầu giai đoạn 2018–2020; hồ sơ tín dụng, Báo cáo tài chính năm 2019 và 2020 của Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Hà Thành; quy định cấp tín dụng doanh nghiệp theo biểu mẫu tờ trình QF-D.23a/PTTDDN ban hành nội bộ của Ngân hàng TMCP Á Châu.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại. Tác giả khẳng định phân tích tài chính là điều kiện tiên quyết để xác định triển vọng quan hệ tín dụng, kiểm soát khả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn và đầy đủ, đưa ra quyết định cấp tín dụng chính xác, đồng thời là căn cứ xếp loại tín nhiệm và trích lập dự phòng rủi ro. Nguồn thông tin phục vụ công tác này bao gồm cả thông tin tài chính (Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, hóa đơn chứng từ) và thông tin phi tài chính (thông tin vĩ mô, đặc điểm kinh tế ngành, cơ cấu tổ chức và năng lực của ban lãnh đạo doanh nghiệp).
Quy trình phân tích tài chính chuẩn tại NHTM được mô hình hóa qua 5 bước: (1) Lập kế hoạch phân tích; (2) Thu thập và xử lý thông tin; (3) Xác định những biểu hiện đặc trưng qua hệ thống chỉ tiêu; (4) Phân tích chi tiết các nhân tố ảnh hưởng; (5) Tổng hợp kết quả và dự đoán xu hướng phát triển. Về phương pháp, chương 1 trình bày chi tiết kỹ thuật so sánh ngang, so sánh dọc, hệ thống tỷ số tài chính và mô hình Dupont nhằm bóc tách chỉ tiêu $ROA$ thành tích số của tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$) và vòng quay tổng tài sản ($AU$). Bên cạnh đó, chương 1 chỉ rõ hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả phân tích: nhân tố khách quan (tính trung thực của hồ sơ vay vốn, chính sách bảo mật thông tin của doanh nghiệp, môi trường pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán) và nhân tố chủ quan (quan điểm chỉ đạo của lãnh đạo ngân hàng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng, hạ tầng công nghệ thông tin, việc lựa chọn phương pháp phân tích và cơ chế phối hợp giữa các phòng ban).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HOÀNG CẦU
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác phân tích tài chính tại ACB Hoàng Cầu – chi nhánh được thành lập năm 2010 theo quyết định của Hội đồng quản trị ACB. Trong giai đoạn 2018–2020, chi nhánh duy trì đà tăng trưởng ổn định: tổng nguồn vốn huy động năm 2020 đạt 12.600 tỷ đồng; dư nợ tín dụng tăng đều qua các năm. Kết quả kinh doanh đạt mức tăng trưởng tích cực:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (Tỷ đồng) |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Chênh lệch 2020/2019 |
| Lợi nhuận trước thuế |
138,53 |
165,68 |
+27,15 tỷ đồng (+19,60%) |
| Lợi nhuận sau thuế |
125,68 |
142,38 |
+16,70 tỷ đồng (+13,29%) |
Về tổ chức bộ máy, Phòng Khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh gồm 15 cán bộ chia làm 2 đội, thực hiện thẩm định theo quy định mẫu tờ trình QF-D.23a/PTTDDN chung của toàn hệ thống ACB. Điểm đáng chú ý trong mô hình tổ chức là cán bộ tín dụng trực tiếp kiêm nhiệm công tác phân tích tài chính. Quy trình phân tích thực tế tại chi nhánh được rút gọn thành 3 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ và dữ liệu khách hàng; (2) Xử lý thông tin và thẩm định số liệu trên Báo cáo tài chính; (3) Tổng hợp và rút ra kết luận. Phương pháp phân tích chủ yếu là so sánh số liệu qua 2 năm gần nhất và tính toán một số tỷ số tài chính cơ bản.
Để minh họa thực tế thẩm định, tác giả phân tích trường hợp cụ thể của Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Hà Thành (mã số thuế 0105973912, vốn điều lệ 4 tỷ đồng, ngành nghề chính là bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy) nộp hồ sơ xin cấp hạn mức bổ sung vốn lưu động năm 2020. Dữ liệu tài chính của khách hàng thể hiện qua các bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu Bảng CĐKT (Triệu đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Tăng/Giảm tuyệt đối |
Tỷ lệ biến động |
| Tài sản ngắn hạn |
4.081,20 |
9.045,80 |
+4.964,60 |
+121,65% |
| - Tiền và tương đương tiền |
2.775,00 |
2.507,00 |
-268,00 |
-13,12% |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
147,37 |
4.389,00 |
+4.241,63 |
+2878,22% |
| - Hàng tồn kho |
2.158,83 |
3.148,80 |
+989,97 |
+45,86% |
| Tài sản dài hạn (chủ yếu là TSCĐ) |
773,80 |
764,20 |
-9,60 |
-1,24% |
| Tổng tài sản |
4.855,00 |
9.810,00 |
+4.955,00 |
+102,04% |
| Nợ phải trả (100% nợ ngắn hạn) |
1.236,00 |
6.317,00 |
+5.081,00 |
+411,08% |
| - Phải trả người bán |
1.236,00 |
3.397,00 |
+2.161,00 |
+174,84% |
| - Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn |
0,00 |
2.920,00 |
+2.920,00 |
- |
| Vốn chủ sở hữu |
3.619,00 |
3.493,00 |
-126,00 |
-3,48% |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
-381,00 |
-506,50 |
-125,50 |
+32,94% |
| Tổng nguồn vốn |
4.855,00 |
9.810,00 |
+4.955,00 |
+102,04% |
| Chỉ tiêu Kết quả hoạt động kinh doanh (Triệu đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Doanh thu thuần |
30.890 |
8.034 |
-74,00% |
| Giá vốn hàng bán |
29.589 |
7.102 |
-76,00% |
| Chi phí tài chính (trong đó chi phí lãi vay) |
11 (0) |
147 (143) |
+1.236,36% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.149 |
908 |
-20,97% |
| Lợi nhuận trước thuế |
79 |
-116 |
-246,84% |
| Lợi nhuận sau thuế |
47 |
-120 |
-355,32% |
| Hệ số tài chính then chốt |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Chênh lệch 2020/2019 |
| Khả năng thanh toán hiện hành (lần) |
3,30 |
1,43 |
-1,87 |
| Khả năng thanh toán nhanh (lần) |
1,77 |
0,98 |
-0,79 |
| Khả năng thanh toán tức thời (lần) |
1,65 |
0,28 |
-1,37 |
| Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
15,60 |
2,46 |
-13,14 |
| Vòng quay khoản phải thu (vòng) |
210,08 |
1,83 |
-208,25 |
| Vòng quay vốn lưu động (vòng) |
10,83 |
2,90 |
-7,93 |
| Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản) |
0,25 |
0,64 |
+0,39 |
| Tỷ suất tự tài trợ (VCSH / Tổng tài sản) |
0,75 |
0,36 |
-0,39 |
| Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) |
0,15% |
-1,49% |
-1,64% |
| Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) |
0,97% |
-1,22% |
-2,19% |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
1,30% |
-3,435% |
-4,735% |
Dựa trên kết quả phân tích, cán bộ tín dụng nhận định sự sụt giảm mạnh về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong năm 2020 là do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 và việc tái cấu trúc kinh doanh; doanh nghiệp không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng. Cán bộ tín dụng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ở mức Hạng A và đề xuất phương án cấp tín dụng:
- Hạn mức cấp tín dụng: 3.000 triệu đồng (3 tỷ đồng).
- Hình thức bảo đảm: Có tài sản bảo đảm (thế chấp 01 bất động sản thuộc sở hữu của vợ chồng Giám đốc công ty).
- Thời hạn mỗi khế ước nhận nợ (KUNN): Tối đa không quá 6 tháng; phương thức trả nợ gốc theo từng KUNN, trả lãi định kỳ hàng tháng.
Đánh giá chung về công tác phân tích tài chính tại chi nhánh, tác giả nêu rõ:
- Điểm mạnh: Tuân thủ quy định biểu mẫu QF-D.23a/PTTDDN; quy trình thực hiện nghiêm ngặt giúp chi nhánh kiểm soát tốt rủi ro nợ xấu; đội ngũ nhân sự trẻ, nhiệt huyết.
- Hạn chế và nguyên nhân: Phương pháp phân tích còn đơn điệu, chưa áp dụng mô hình Dupont, chưa so sánh với chỉ số trung bình ngành; nội dung phân tích bỏ qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và chưa tính toán các mối quan hệ cân đối vốn ($VLĐR$, $NCVLĐ$, $NQR$); chất lượng thông tin phụ thuộc nhiều vào Báo cáo tài chính chưa kiểm toán do khách hàng cung cấp; cán bộ tín dụng phải kiêm nhiệm nhiều khâu dẫn đến thiếu chuyên môn hóa sâu; hạ tầng công nghệ và đường truyền quản lý thông tin còn xảy ra tình trạng chậm trễ. Về mặt khách quan, cơ quan Nhà nước chưa có hệ thống dữ liệu chỉ số trung bình ngành hoàn chỉnh để đối chiếu.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM CP Á CHÂU – CHI NHÁNH HOÀNG CẦU
Mục tiêu hoạt động tín dụng năm 2021 của ACB Hoàng Cầu được xác lập: Tổng tài sản tăng tối thiểu 10%; vốn huy động thị trường I tăng tối thiểu 9%; dư nợ tín dụng tăng trưởng từ 10% đến 15%; đảm bảo thu nhập chi lương và tuân thủ các tỷ lệ an toàn.
Để đáp ứng định hướng trên, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính:
- Nâng cao chất lượng thông tin khách hàng: Bắt buộc yêu cầu khách hàng cung cấp Báo cáo tài chính đã kiểm toán đối với các khoản vay quy mô lớn; trường hợp doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa kiểm toán, khách hàng phải cung cấp tờ khai quyết toán thuế, sổ phụ ngân hàng, chứng từ chi tiết; cán bộ tín dụng phải tăng cường thẩm tra thực địa tại nhà kho, xưởng sản xuất để đối chiếu số liệu tồn kho thực tế.
- Nâng cao chất lượng cán bộ phân tích: Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực minh bạch; tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng đọc hiểu báo cáo tài chính và phát hiện gian lận kế toán; thực hiện cơ chế tách bạch giữa bộ phận cán bộ tín dụng (bán hàng, thiết lập quan hệ) và cán bộ phân tích/thẩm định tài chính chuyên trách nhằm nâng cao tính độc lập, chuyên môn hóa.
- Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính: Đưa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào danh mục phân tích bắt buộc để đánh giá chất lượng dòng tiền thực tế và khả năng tạo tiền trả nợ; bổ sung phân tích các mối quan hệ cân đối tài chính trên Bảng cân đối kế toán. Tác giả thực hiện tính toán bổ sung cụ thể cho Công ty Hà Thành:
| Chỉ tiêu cân đối tài chính (Triệu đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Chênh lệch 2020/2019 |
| Nguồn vốn dài hạn |
3.619,00 |
3.493,00 |
-126,00 |
| Tài sản dài hạn |
773,70 |
763,70 |
-10,00 |
| Vốn lưu động ròng ($VLĐR$) |
2.845,30 |
2.732,30 |
-113,00 |
| Tài sản kinh doanh |
2.038,70 |
7.271,00 |
+5.232,30 |
| Nợ kinh doanh |
1.236,50 |
6.317,00 |
+5.080,50 |
| Nhu cầu vốn lưu động ($NCVLĐ$) |
802,20 |
954,00 |
+151,80 |
| Ngân quỹ ròng ($NQR = VLĐR - NCVLĐ$) |
2.043,10 |
1.778,30 |
-264,80 |
Kết quả tính toán chứng minh Công ty Hà Thành vẫn duy trì $VLĐR > 0$ và $NQR > 0$ trong cả hai năm, khẳng định nguồn vốn dài hạn thường xuyên dư thừa để tài trợ cho toàn bộ tài sản dài hạn và bổ trợ một phần cho tài sản ngắn hạn, đảm bảo cân đối thanh khoản an toàn dù lợi nhuận kinh doanh tạm thời bị âm.
4. Hoàn thiện phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp Dupont để đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và quản lý chi phí đến tỷ suất sinh lời; triển khai phân tích so sánh ngang theo chuỗi thời gian từ 3 đến 5 năm và so sánh đối sánh với các doanh nghiệp cùng ngành nghề.
5. Nâng cao trình độ công nghệ: Nâng cấp hệ thống hạ tầng mạng và phần mềm thẩm định tín dụng tập trung nhằm đẩy nhanh tốc độ truyền dữ liệu, lưu trữ lịch sử xếp hạng tín dụng khách hàng.
6. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Đề nghị Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước phối hợp xây dựng và định kỳ công bố hệ thống chỉ số tài chính trung bình ngành kinh tế làm hệ quy chiếu thẩm định cho các NHTM.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh thực chứng kết quả kinh doanh và thực tế công tác thẩm định tại ACB Hoàng Cầu thông qua số liệu cụ thể: huy động vốn năm 2020 đạt 12.600 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 165,68 tỷ đồng (tăng 19,6% so với năm 2019). Tác giả đã phân tích toàn diện một trường hợp khách hàng thực tế (Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Hà Thành), tái hiện bức tranh tài chính khi doanh nghiệp gặp cú sốc giảm doanh thu 74% nhưng vẫn được duyệt hạn mức 3.000 triệu đồng nhờ tài sản bảo đảm và các chỉ số cân đối an toàn.
Đóng góp thiết thực của đề tài nằm ở việc tác giả đã trực tiếp tính toán, kiểm nghiệm việc bổ sung các chỉ tiêu cân đối vốn ($VLĐR$, $NCVLĐ$, $NQR$) vào bộ hồ sơ thẩm định thực tế của khách hàng. Kết quả tính toán ($VLĐR$ năm 2020 đạt 2.732,3 triệu đồng, $NQR$ đạt 1.778,3 triệu đồng) cho thấy công cụ này giúp ngân hàng nhìn nhận chính xác tính an toàn trong cấu trúc tài trợ mà nếu chỉ nhìn vào báo cáo lỗ tạm thời thì có thể đã từ chối khoản vay. So với các nghiên cứu trước đây thường dừng lại ở mức mô tả lý thuyết, khóa luận đã đưa ra giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể về việc tách bạch chức năng cán bộ tín dụng và cán bộ phân tích tài chính nhằm khắc phục tình trạng quá tải và thiếu chuyên sâu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế được văn bản phản ánh:
- Khảo sát thực nghiệm chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hoàng Cầu; hồ sơ thẩm định chi tiết mới chỉ dừng lại ở một khách hàng doanh nghiệp thuộc lĩnh vực bán buôn máy móc thiết bị, chưa phản ánh được tính đa dạng của các loại hình doanh nghiệp khác như sản xuất quy mô lớn hay xây dựng công trình.
- Dữ liệu nghiên cứu mới dừng ở giai đoạn 2018–2020, chưa bao quát được các biến động chính sách tín dụng và tái cơ cấu nợ trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối sánh công tác phân tích tài chính giữa nhiều chi nhánh trong toàn hệ thống ACB hoặc giữa ACB với các NHTM cổ phần khác; đồng thời nghiên cứu xây dựng mô hình định lượng dự báo rủi ro vỡ nợ tự động hóa dựa trên phân tích dòng tiền và ứng dụng xếp hạng tín dụng nội bộ chuyên biệt cho từng ngành nghề kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về quy trình thẩm định tín dụng thực tế tại một ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu. Nội dung khóa luận cung cấp các mẫu biểu, công thức và ví dụ số liệu thực tế minh họa rõ ràng cho môn học Phân tích tài chính doanh nghiệp và Nghiệp vụ ngân hàng thương mại.
Đối với các cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định tại các ngân hàng thương mại, phần phân tích hồ sơ Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Hà Thành tại Chương 2 và phương pháp tính toán Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động, Ngân quỹ ròng tại Chương 3 là tài liệu tham khảo có giá trị cao trong việc xử lý các tình huống thẩm định doanh nghiệp bị suy giảm doanh thu tạm thời do biến cố thị trường nhưng cấu trúc tài sản vẫn đảm bảo an toàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Hà Thành có doanh thu năm 2020 giảm 74% và lợi nhuận âm nhưng vẫn được ACB Hoàng Cầu phê duyệt cấp hạn mức tín dụng 3.000 triệu đồng?
Cán bộ tín dụng chấp thuận cấp tín dụng dựa trên các yếu tố: sự sụt giảm doanh thu mang tính khách quan do dịch COVID-19 trong khi thị trường thiết bị máy móc vẫn có tiềm năng dài hạn; công ty không có nợ xấu trên CIC trong 2 năm; toàn bộ dư nợ được bảo đảm bằng tài sản là bất động sản của vợ chồng Giám đốc; đồng thời cơ cấu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng của công ty vẫn duy trì mức dương an toàn.
2. Điểm nghẽn lớn nhất trong mô hình tổ chức phân tích tài chính tại ACB Hoàng Cầu được tác giả chỉ ra là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là cán bộ tín dụng tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp phải kiêm nhiệm trực tiếp cả công tác tiếp thị, thiết lập quan hệ khách hàng và công tác phân tích, thẩm định tài chính. Khối lượng công việc lớn khiến cán bộ không có đủ thời gian đi sâu phân tích toàn diện, dẫn đến chất lượng thẩm định bị hạn chế.
3. Quy trình phân tích tài chính KHDN tại ACB Hoàng Cầu áp dụng theo văn bản quy định nội bộ nào?
Quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh được thực hiện thống nhất theo quy định biểu mẫu tờ trình QF-D.23a/PTTDDN ban hành chung cho toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu.
4. Khóa luận đã tính toán Vốn lưu động ròng ($VLĐR$) và Nhu cầu vốn lưu động ($NCVLĐ$) của Công ty Hà Thành năm 2020 ra kết quả bao nhiêu và có ý nghĩa gì?
Năm 2020, $VLĐR$ của công ty đạt 2.732,3 triệu đồng và $NCVLĐ$ đạt 954 triệu đồng, tạo ra Ngân quỹ ròng ($NQR$) dương 1.778,3 triệu đồng. Kết quả này phản ánh công ty có nguồn vốn dài hạn dồi dào, hoàn toàn đủ năng lực tài trợ cho tài sản dài hạn và duy trì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn khi đến hạn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan đã hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng tại ACB Hoàng Cầu và trường hợp cụ thể của Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Hà Thành giai đoạn 2018–2020, nghiên cứu đã phản ánh trung thực những ưu điểm và hạn chế tồn tại trong quy trình, phương pháp và nguồn dữ liệu thẩm định. Các giải pháp được đề xuất về tách bạch vị trí nhân sự, chuẩn hóa quy trình phân tích lưu chuyển tiền tệ và cân đối vốn lưu động ròng mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và phòng ngừa rủi ro cho chi nhánh.