Luận án tiến sĩ hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế hà nội

Luận án tiến sĩ phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế Hà Nội.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

232
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.1.1. Các công trình nghiên cứu về quản lý thuế trong đó có đề cập đến nội dung thanh tra thuế, kiểm tra thuế

1.1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài

1.1.3. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.1.4. Các công trình nghiên cứu về kiểm tra thuế, thanh tra thuế

1.1.5. Các công trình nghiên cứu nước ngoài

1.1.6. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.1.7. Các công trình nghiên cứu về doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2. NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾT QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.2.1. Đánh giá các kết quả nghiên cứu

1.2.2. Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TRA THUẾ

2.1.1. Khái niệm, đặc điểm kiểm tra thuế

2.1.2. Vai trò của kiểm tra thuế

2.1.3. Nguyên tắc kiểm tra thuế

2.1.4. Các phương pháp, hình thức kiểm tra thuế

2.1.4.1. Các phương pháp kiểm tra thuế
2.1.4.2. Các hình thức kiểm tra thuế

2.2. KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

2.2.1. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh
2.2.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
2.2.1.3. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2.2.2. Nội dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2.2.2.1. Kiểm tra việc chấp hành quy định về đăng ký thuế
2.2.2.2. Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ
2.2.2.3. Kiểm tra việc thực hiện kê khai, tính thuế và nộp thuế

2.2.3. Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2.2.3.1. Các tiêu chí định lượng
2.2.3.2. Các tiêu chí định tính

2.2.4. Nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở cơ quan thuế cấp Cục

2.2.4.1. Các nhân tố bên trong
2.2.4.2. Các yếu tố bên ngoài

2.3. KINH NGHIỆM KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH CỦA CÁC NƯỚC, MỘT SỐ CỤC THUẾ VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.3.1. Kinh nghiệm của các nước OECD

2.3.1.1. Chuyển đổi phương thức thanh tra, kiểm tra thuế
2.3.1.2. Về tổ chức bộ máy thanh tra, kiểm tra
2.3.1.3. Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế
2.3.1.4. Kỹ thuật quản lý và phân tích dữ liệu
2.3.1.5. Các công cụ hỗ trợ công tác kiểm tra
2.3.1.6. Hiện đại hoá công tác kiểm tra thuế

2.3.2. Kinh nghiệm của một số Cục thuế

2.3.2.1. Kinh nghiệm của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc
2.3.2.2. Kinh nghiệm của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh

2.3.3. Bài học rút ra cho Cục thuế thành phố Hà Nội

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH Ở CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THUẾ Ở CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội của Thành phố Hà Nội và khái quát về các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội quản lý

3.1.1.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội của Thành phố Hà Nội ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
3.1.1.2. Khái quát về các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội quản lý

3.1.2. Tổ chức quản lý thuế tại Cục thuế Thành phố Hà Nội

3.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục thuế thành phố Hà Nội
3.1.2.2. Kết quả thu ngân sách nhà nước tại Cục thuế Hà Nội giai đoạn 2016 -2020

3.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH Ở CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.2.1. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế

3.2.2. Thực trạng công tác kiểm tra tại trụ sở Cục thuế Hà Nội

3.2.3. Thực trạng công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

3.2.4. Kết quả kiểm tra

3.2.5. Các sai phạm chủ yếu được phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH Ở CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.3.1. Những kết quả đạt được

3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.1. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH Ở CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.1.1. Mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Cục thuế thành phố Hà Nội

4.1.1.1. Mục tiêu của Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến 2030
4.1.1.2. Mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Cục thuế thành phố Hà Nội

4.1.2. Quan điểm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Cục thuế thành phố Hà Nội

4.2. DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA THUẾ

4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH Ở CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.3.1. Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế

4.3.2. Hoàn thiện công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế

4.3.3. Hoàn thiện công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

4.3.4. Tăng cường kiểm tra, kiếm soát ở các khâu trong bộ máy quản lý thuế của Cục thuế Hà Nội

4.3.5. Nguồn lực kiểm tra thuế

4.3.5.1. Xây dựng mô hình tiêu chuẩn về năng lực cán bộ kiểm tra thuế
4.3.5.2. Tăng cường công tác đào tạo và các hoạt động nhằm nâng cao năng lực cán bộ thanh tra thuế

4.3.6. Hoàn thiện các công cụ hỗ trợ hoạt động kiểm tra thuế

4.3.6.1. Hoàn thiện hệ thống thông tin về người nộp thuế
4.3.6.2. Xây dựng Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra thuế
4.3.6.3. Xây dựng Bộ tài liệu hướng dẫn và ghi nhận quá trình kiểm tra
4.3.6.4. Phát triển hệ thống phần mềm ứng dụng phục vụ kiểm tra thuế
4.3.6.5. Phát triển ứng dụng tin học hỗ trợ phân tích rủi ro
4.3.6.6. Đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin

4.3.7. Chú trọng công tác phân tích, dự báo rủi ro

4.3.8. Một số giải pháp khác

4.3.8.1. Tổ chức tốt công tác xử lý sau kiểm tra thuế
4.3.8.2. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ kiểm tra thuế
4.3.8.3. Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế với các ngành có liên quan trong công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
4.3.8.4. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ ngành thuế
4.3.8.5. Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền hỗ trợ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
4.3.8.6. Thực hiện “phân đoạn” người nộp thuế
4.3.8.7. Giải pháp phát triển dịch vụ thuế, đặc biệt là dịch vụ thuế tư

4.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

4.4.1. Hoàn thiện chính sách

4.4.2. Đổi mới phương thức quản lý tuân thủ người nộp thuế

4.4.3. Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt

4.4.4. Đẩy mạnh áp dụng hóa đơn điện tử

4.5. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm tra thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thuế và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Việc cải tiến quy trình thuế là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Các nghiên cứu cho thấy rằng, kiểm tra thuế không chỉ giúp phát hiện gian lận mà còn khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh gia tăng, yêu cầu về quản lý thuế cũng trở nên phức tạp hơn. Theo đó, việc áp dụng các phương pháp kiểm toán thuế hiện đại và hiệu quả là rất cần thiết. "Kiểm tra thuế là công cụ quan trọng để bảo đảm sự công bằng trong nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp".

1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh có những đặc điểm riêng biệt, bao gồm tính linh hoạt trong hoạt động và khả năng thích ứng nhanh với thị trường. Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến những thách thức trong việc kiểm tra thuế. Các doanh nghiệp này thường có xu hướng tìm kiếm các kẽ hở trong chính sách thuế để tối ưu hóa lợi nhuận. Do đó, Cục Thuế Hà Nội cần có những biện pháp mạnh mẽ hơn để quản lý và giám sát hoạt động của các doanh nghiệp này. "Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh là sự đa dạng trong lĩnh vực hoạt động, điều này đòi hỏi cơ quan thuế phải có những phương pháp kiểm tra phù hợp".

II. Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Cục Thuế Hà Nội

Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Cục Thuế Hà Nội cho thấy nhiều kết quả tích cực, nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chưa thực sự đồng bộ và hiệu quả. Các sai phạm chủ yếu được phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình kiểm toán thuế. "Kết quả kiểm tra thuế cho thấy rằng, mặc dù đã có nhiều nỗ lực, nhưng vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế". Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực cán bộ kiểm tra thuế và cải cách quy trình kiểm tra.

2.1. Kết quả kiểm tra thuế giai đoạn 2016 2020

Trong giai đoạn 2016-2020, Cục Thuế Hà Nội đã thực hiện nhiều cuộc kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Kết quả cho thấy, số lượng doanh nghiệp vi phạm quy định về thuế vẫn còn cao. Các sai phạm chủ yếu liên quan đến việc kê khai không đúng, trốn thuế và không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ. "Kết quả kiểm tra cho thấy rằng, cần có những biện pháp mạnh mẽ hơn để xử lý các hành vi vi phạm, đồng thời nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế".

III. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế

Để hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế Hà Nội, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần cải tiến quy trình kiểm tra thuế, áp dụng công nghệ thông tin trong việc thu thập và phân tích dữ liệu. Thứ hai, tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ kiểm tra thuế. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý thuế. "Việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ giúp nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế, đồng thời giảm thiểu gian lận thuế".

3.1. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra thuế sẽ giúp cải thiện quy trình làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả kiểm tra. Cục Thuế Hà Nội cần đầu tư vào hệ thống phần mềm quản lý thuế hiện đại, giúp thu thập và phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác. "Công nghệ thông tin không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong công tác kiểm tra thuế".

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Có thể khẳng định các công trình nghiên cứu về hoạt động kiểm tra thuế khá nhiều, đa dạng cả về nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu cũng như góc độ nghiên cứu. Tuy nhiên, các nghiên cứu liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu của luận án có thể tổng hợp thành 2 nhóm nghiên cứu: (i) Các công trình nghiên cứu về quản lý thuế trong đó có đề cập đến nội dung kiểm tra thuế và (ii) nhóm nghiên cứu các vấn đề về thanh tra thuế và kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 1. Các công trình nghiên cứu về quản lý thuế trong đó có đề cập đến nội dung thanh tra thuế, kiểm tra thuế 1.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài - John Brondolo, Carlos Silvani, Eric Le Borgne and Frank Bosch (2008) trong nghiên cứu “Tax Administration Reform and Fiscal Adjustment: The case of Indonesi” [113.] công bố bởi IMF Working Papers đã nghiên cứu cải cách thuế ở Indonesia giai đoạn 2001 - 2008. Trong đó, nghiên cứu đánh giá tầm quan trọng trong quy trình quản lý thuế và cải cách quy trình quản lý thuế nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, giảm chi phí hành chính cho NNT. Cải cách quy trình quản lý thuế chuyển hướng mạnh từ quy trình quản lý theo các sắc thuế sang quy trình quản lý theo chức năng quản lý và đối tượng quản lý. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đề xuất quy trình quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

- LI LIU (2011), trong ấn phẩm “The economic effects of coroporate income taxation” [118.] đã đưa ra mô hình nghiên cứu thực nghiệm về tác động kinh tế của thuế TNDN, mô hình đặt trong bối cảnh thị trường cạnh tranh không hoàn hảo. Mô hình đã đưa ra kết quả tỷ lệ thuế suất tăng 10% thì thu nhập bình quân của người lao động giảm tương ứng 45% đến 56%, nhấn mạnh người lao động gánh chịu ít nhất 87% thuế TNDN. Đề tài nghiên cứu ở góc độ kĩ thuật tác động kinh tế của thuế TNDN đối với thu nhập của người lao động. Nugent (2013), Trợ lý giáo sư thỉnh giảng của Đại học Robert Morris, Mỹ trong nghiên cứu “Legislating Morality: The Effects of Tax Law Complexity on Taxpayers’ Attitudes” [97.] đã đề cập đến những ảnh hưởng của sự phức tạp trong quản lý thuế đối với hành vi của người đóng thuế.

Trọng tâm đặc biệt là ảnh hưởng của sự phức tạp của luật thuế đối với nhận thức của NNT về đạo đức của các khoản khấu trừ có thể không được phép. Sự phức tạp của luật thuế có thể làm tăng nhận thức rằng việc khấu trừ đáng ngờ sẽ là chấp nhận được xã hội chấp nhận thuế hơn là trốn thuế về mặt xã hội không thể chấp nhận và việc khấu trừ đáng ngờ là chấp nhận được về đạo đức. Nghiên cứu phân tích sự khác biệt và kết quả hồi quy phù hợp với các giả thuyết. - European commission (2015), Tax Reforms in EU Member States: 2015 Report [105.], báo cáo đề cập đến cải cách cơ cấu tổ chức của CQT được triển khai khi áp dụng cơ chế mới “tự khai, tự nộp thuế” và phát sinh những chức năng quản lý thuế mới.

Cụ thể, CQT Bulgaria đã thiết lập một giám đốc chuyên môn để phát hiện gian lận thuế trong cơ quan thu thuế quốc gia. Đan Mạch đã xem xét tổng thể cấu trúc hành chính quản lý thuế để củng cố bộ phận kiểm soát và thanh tra, kiểm tra thuế, CQT cộng hòa séc thiết lập một “điểm thu thuế duy nhất”, nơi kết hợp việc thu thuế nội địa, thuế, phí hải quan và đóng góp an sinh xã hội. Croatia đã tổ chức lại cơ quan quản lý thuế, với mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong tình hình mới. Các công trình nghiên cứu trong nước Khi nghiên cứu về quản lý thuế, các công trình có đề cập đến nội dung thanh tra, kiểm tra thuế và có đề cập ở những mức độ nhất định đến hiện đại hóa quản lý thuế nói chung và ứng dụng quản lý rủi ro vào quản lý thuế.

- Lê Duy Thành (2007), Đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế ở Việt Nam [48. Luận án đã đề cập và phân tích những nội dung lý luận về quản lý thuế và tác động của hội nhập kinh tế đến quản lý thuế. Để đảm bảo được hiệu quả quản lý thuế, việc thực hiện công tác quản lý thu thuế chính xác, đầy đủ, kịp thời, chống thất thu thuế, hạn chế đến mức thấp nhất các hiện tượng không tuân thủ, gian lận, trốn thuế của NNT được coi là giải pháp cơ bản. 11 - Nguyễn Thị Lan (2009), Các giải pháp hạn chế việc trốn thuế và tránh thuế của các công ty đa quốc gia hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam [25.] đã hệ thống hóa lý luận về các hành vi trốn thuế, tránh thuế của các công ty đa quốc gia.

Tác giả cũng phân tích, đánh giá thực trạng và nhấn mạnh rằng các công ty đa quốc gia là các đối tượng nộp thuế có nguy cơ trốn thuế và tránh thuế rất cao; hiện tượng lợi dụng việc định giá chuyển giao để trốn, tránh thuế là khá phổ biến. Nghiên cứu đã đề xuất biện pháp đổi mới công tác thanh tra thuế đối với các công ty đa quốc gia theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, tập trung áp dụng cơ chế APA trong định giá chuyển giao giữa công ty ở Việt Nam với công ty liên kết. - Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), Hoàn thiện quản lý thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (Nghiên cứu tình huống của Hà Nội) [53. Luận án chỉ ra Các tiến bộ cơ bản như quan điểm đã thay đổi từ doanh nghiệp là đối tượng cai trị của CQT trở thành trung tâm của hệ thống thuế, đã xuất hiện quan điểm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp.

Những hạn chế cũng được chỉ ra như sự kém thỏa mãn của doanh nghiệp đối với hoạt động quản lý thuế của CQT như thời gian qua và thái độ phục vụ của cán bộ hỗ trợ; sự phức tạp về thủ tục kê khai, hoàn thuế; hạn chế về tính chính xác của nội dung thanh tra và kết luận thanh tra. - Hoàng Thị Thúy Ngọc (2010), Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế [33.]; Luận án nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân. Luận án chỉ rõ vấn đề nổi cộm hiện nay là vấn đề hóa đơn, từ đó làm nảy sinh các vấn đề khác như trốn thuế, gian lận thuế, vấn đề nợ thuế và thủ tục thuế. Luận án đề xuất các mục tiêu hướng tới: Mục tiêu kinh tế, pháp lý, đạo lý của công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân.

- Nguyễn Thị Thùy Dương (2011), Quản lý thuế ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế [13. Luận án đã chỉ rõ, trong điều kiện hội nhập, các tiêu chí để đánh giá một hệ thống thuế tốt phải xét đến mối quan hệ giữa 12 CQT và NNT, quan hệ với các nhân viên quản lý thuế, những tiêu chí về lập pháp, những đặc điểm về quản lý, đảm bảo tính linh hoạt trong điều hành. Bước tiến đáng kể của luận án là sử dụng công cụ phân tích định lượng bằng mô hình GTAP và qua điều tra khảo sát đối với thực trạng quản lý thuế ở Việt nam trong điều kiện hội quản lý thuế. - Lưu Ngọc Thơ (2013), Quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở Việt Nam hiện nay [51.

Luận án cũng đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với các DN lớn ở Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012. Trên cơ sở đó, Luận án đã đề xuất 2 nhóm giải pháp gồm nhóm giải pháp về hoàn thiện tổ chức bộ máy và sửa đổi Luật Quản lý thuế đối với DN lớn, nhóm giải pháp về tổ chức quản lý thu thuế đối với các DN lớn. - Đề tài nghiên cứu khoa học “Đổi mới hoàn thiện hệ thống quản lý thu thuế ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Mai Phương (2003) [37.] là một đề tài cấp viện của Viện Khoa học Tài chính. Đóng góp chủ yếu của đề tài là đã khái quát thực trạng công tác quản lý bộ máy thu thuế và công tác hành thu, đề xuất các giải pháp khá phù hợp với Việt Nam.

Tuy nhiên đề tài chưa đề cập đến một số vấn đề lý thuyết cơ bản như khái niệm quản lý thuế, nội dung và phương thức quản lý thuế, đặc biệt tác giả chưa đi sâu váo sắc thuế TNDN một cách cụ thể. Các giải pháp chưa có tính đột phá để cải thiện về cơ bản công tác quản lý thuế ở Việt Nam hiện nay nói chung và công tác quản lý thuế TNDN nói riêng. - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Học viện của Nguyễn Đình Chiến và các thành viên (2014), Nâng cao hiệu quả quản lý thuế ở Việt Nam [7. Theo đó, nghiên cứu cho rằng hiệu quả quản lý thuế là kết quả so sánh giữa sự thay đổi thực tế đạt được của quan hệ quản lý thuế do sự tác động của pháp luật quản lý thuế mang lại phù hợp với mục đích, yêu cầu định hướng đạt được với mức chi phí để đạt được sự thay đổi thực tế đó.

Những tồn tại của thực trạng quản lý thuế đã được nêu ra như có sự hạn chế tiềm tàng của quản lý thuế ảnh hưởng đến thu NSNN thể hiện qua xem xét mối tương quân giữa thu NSNN từ thuế nội địa với sự ổn định của tổng thu nội địa trên GDP đã được chứng minh trong thời kỳ 13 nghiên cứu. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế được đề xuất theo hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thuế các cấp của CQT. Các công trình nghiên cứu về kiểm tra thuế, thanh tra thuế 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài - Quĩ Tiền tệ quốc tế (IMF) (2005), Thanh tra đối tượng nộp thuế lớn tại Châu Á - Thái Bình Dương [40.

Năm 2005 Quĩ Tiền tệ thế giới (IMF) tổ chức Hội thảo "Thanh tra đối tượng nộp thuế lớn tại Châu Á - Thái Bình Dương", 17 nước đang phát triển trong khu vực tham gia, trong đó có Việt Nam. Nội dung Hội thảo đã thảo luận về chuẩn mực thanh tra, qui trình thực hiện thanh tra, nhận diện và quản lý rủi ro về thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về cải tiến công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế Hà Nội" của tác giả Đinh Tiến Hải, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Trọng Thản và TS Nguyễn Ngọc Tuyến, tập trung vào việc cải thiện quy trình kiểm tra thuế cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng công tác kiểm tra thuế mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và tính minh bạch trong quản lý thuế. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức cải tiến quy trình kiểm tra thuế, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tài chính và kế toán, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn về kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, nơi cung cấp cái nhìn về kiểm toán nội bộ trong lĩnh vực ngân hàng, hay Luận văn thạc sĩ về cải thiện công tác kế toán tại Sở Xây dựng Đà Nẵng, nghiên cứu về cải tiến công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích trong lĩnh vực tài chính và kế toán.