BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ______________________________ PHẠM THỊ NA CẢI THIỆN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRƯỚC YÊU CẦU BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU - PHƯỚC BỬU TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh - Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ______________________________ PHẠM THỊ NA CẢI THIỆN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRƯỚC YÊU CẦU BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU - PHƯỚC BỬU TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 8340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TRẦN TIẾN KHAI TP.Hồ Chí Minh - Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi tiến hành khảo sát, tham khảo tài liệu và tự viết. Các đoạn trích dẫn, số liệu được sử dụng trong luận văn đều được trích nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2018 Tác giả Phạm Thị Na TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƯƠNG 1.Bối cảnh nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu.Phương pháp lấy mẫu . Quy trình các bước nghiên cứu: . Thu thập dữ liệu nghiên cứu . Phương pháp phân tích dữ liệu: tác giả sử dụng chủ yếu 2 phương pháp . Bố cục luận văn: . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Các khái niệm liên quan: . Khái niệm sinh kế: . Khái niệm bối cảnh tổn thương: . Khái niệm tài sản sinh kế: . Tổng quan các nghiên cứu trước: . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN . Tổng quan khu vực nghiên cứu . Vị trí địa lý . Diện tích, địa hình: . 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tình hình dân số, lao động. Cơ sở hạ tầng . Tình hình dân di cư . Kết quả nghiên cứu .1 Hiện trạng sinh kế hộ gia đình cư trú trong Khu bảo tồn BC – PB. Vốn con người: . Vốn tài chính: . Vốn vật chất: .2 Bối cảnh tổn thương:. Tính mùa vụ: . Chiến lược sinh kế ứng phó tổn thương .Những chính sách bảo tồn đối với rừng đặc dụng . Tác động của chính sách hiện hành đến Ban QL Khu BTTN BC-PB và cộng đồng dân cư . Chính sách mới tác động tới bảo tồn rừng và sinh kế của hộ dân theo Luật Lâm nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:. Chính sách giao đất ở tái định cư: . Nhóm chính sách việc làm: . Nhóm chính sách về bảo tồn: . Nhóm chính sách về đền bù: . Hạn chế của đề tài . 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU Chữ viết tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt TĐC Resettlement Tái định cư DFID Department for Cơ quan phát triển Quốc tế International Vương Quốc Anh Development, UK ADB Asian Developmet Bank Ngân hàng phát triển Châu Á Người BAH Affected person Người bị ảnh hưởng TĐC Tái định cư BQL KBT Ban Quản lý Khu bảo tồn BC-PB Bình Châu – Phước Bửu CCB Cựu chiến binh HPN Hội phụ nữ UBND People’s commitee Ủy ban nhân dân NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn CNC Công nghệ cao TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Bảng 1. Bảng phân phối mẫu khảo sát . Số liệu thống kê diện tích, dân số, lao động . Bảng tỷ lệ ngành nghề và thu nhập bình quân . Bảng thống kê số liệu hộ có nhà ở . Bảng tỉ lệ hộ sử dụng các loại năng lượng . Bảng tỷ lệ hộ sử dụng nước để sinh hoạt trồng trọt. Bảng mô tả thời vụ cây trồng, ngành nghề chủ yếu của người dân sống trong Khu Bảo tồn TNBC-PB . Biểu đồ tỷ lệ lao động/dân số . Thu nhập bình quân theo đầu người năm 2014 .3 Biểu đồ cơ cấu tỷ lệ lao động và phụ thuộc. Biểu đồ tỷ lệ giáo dục trẻ em giai đoạn 2010-2017. Biểu đồ tỷ lệ trẻ em được học nghề giai đoạn 2010-2017 . Biểu đồ lao động theo nhóm ngành . Biểu đồ TNBQ theo đầu người theo ngành . Biểu đồ phân loại đối tượng hộ tại khu BTTNBC-PB . Thu nhập bình quân đầu người của các hộ . Nguồn vốn vay của các hộ dân . Biểu đồ mục đích vay vốn của hộ dân . Tỷ lệ hộ dân tham gia các tổ chức xã hội, tôn giáo . Khung phân tích sinh kế bền vững theo DFID . Hình vẽ các hộ dân canh tác, cư trú trong rừng BC-PB . Sơ đồ tác động của chính sách hiện hành tới bảo vệ rừng và sinh kế của hộ dân nhận khoán rừng. Sơ đồ chính sách mới về giao khoán rừng đặc dụng . Sơ đồ tác động của chính sách mới tới bảo vệ rừng và sinh kế hộ dân nhận khoán rừng . Sơ đồ sinh kế của hộ dân ở trong rừng và di dời ra khỏi rừng . 41 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT LUẬN VĂN Sự hình thành các khu vực dân cư sinh sống và canh tác trong rừng Bình Châu – Phước Bửu do chính sách di dân phát triển kinh tế mới sau ngày giải phóng đất nước và quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu người dân cần đất để ở và canh tác dẫn đến một bộ phận người dân di cư tự phát vào rừng lấn chiếm đất để ở và canh tác sinh sống trong rừng. Tuy nhiên, trong quá trình người dân sống và canh tác trong rừng đã tác động lớn đến rừng chặt rừng làm nương rẫy ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng tự nhiên ven biển và môi trường sinh thái trong khu vực.Trước thực trạng đó chủ trương của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là phải di dời dân đang sống và canh tác trong rừng ra khỏi Khu bảo tồn để tái tạo rừng và thúc đẩy đầu tư các dự án du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng nhằm vừa bảo tồn đồng thời vừa phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Luận văn này được thực hiện dựa trên khung phân tích của sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế Vương Quốc Anh (DFID, 2001) nhằm xác định yếu tố hình thành sinh kế của người dân trong tình huống các hộ dân sinh kế trong rừng Bình Châu – Phước Bửu nằm trên địa bàn huyện Xuyên Mộc, tỉnh BR-VT. Tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu chủ rừng, trao đổi làm việc các cấp chính quyền thuộc huyện Xuyên Mộc và điều tra khảo sát kết hợp phỏng vấn hộ gia đình tại các khu vực chia theo địa giới hành chính xã để tìm hiểu về lịch sử hình thành các khu vực dân cư và sinh kế của người dân. Kết quả nghiên cứu cho thấy cuộc sống của người dân có nhiều khó khăn do không được chính quyền đầu tư về cơ sở hạ tầng và các dịch vụ thiết yếu phục vụ cho nhu cầu đời sống của các hộ dân. Tài sản sinh kế của người dân sống trong rừng còn nhiều khó khăn, thiếu thốn, Mặt khác khi người dân sinh sống trong rừng sẽ có tác động không nhỏ vào hệ sinh thái và môi trường tự nhiên của rừng. Kết quả nghiên cứu dẫn đến đề xuất là cần thiết phải di dân ra khỏi rừng và giải quyết các chính sách để người dân ổn định cuộc sống. Mặc dù vậy, cần nghiên cứu những tác động, ảnh hưởng để đề xuất những chính sách để thực hiện thành công đề án di dời dân ra khỏi Khu bảo tồn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1.Bối cảnh nghiên cứu Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu được thành lập từ năm 1978 theo Quyết định số 643/UB ngày 26/5/1978 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai với tên gọi là Khu rừng cấm Bình Châu – Phước Bửu, diện tích khoảng 7. Tháng 11 năm 1991 tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu chính thức thành lập và được UBND tỉnh Đồng Nai bàn giao cho quản lý Khu rừng cấm Bình Châu - Phước Bửu. Đến năm 1992, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quyết định số 1124/QĐ.UBT ngày 10/11/1992 bổ sung 4.065 ha từ đất rừng của Lâm trường Xuyên Mộc vào Khu rừng cấm Bình Châu – Phước Bửu quản lý. Sau đó UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ban hành Quyết định số 1017/QĐ.UBT ngày 12/7/1993 phê duyệt Dự án Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu với diện tích 11.293 ha tọa lạc tại huyện Xuyên Mộc, tỉnh BR-VT, nhưng đến năm 2015 diện tích khoảng 10. Do đặc thù địa hình rừng tại Khu bảo tồn bằng phẳng và chu vi hơn 60 km tiếp giáp với dân cư các xã Bình Châu, Bưng Riềng, Bông Trang, Phước Thuận và thị trấn Phước Bửu mà đa số là dân kinh tế mới đời sống có nhiều khó khăn nên trước đây và thời gian sau khi thành lập Khu bảo tồn thì còn nhiều người dân vào canh tác sinh sống tại Khu bảo tồn. Cụ thể qua điều tra, thống kê của BQL Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu cho thấy diện tích đất rừng các hộ dân đã canh tác và sử dụng đất đến nay là 1.570 ha rừng chiếm tỷ lệ 15% diện tích rừng tự nhiên với số dân hiện đang sinh sống canh tác trong rừng là 583 hộ(2) Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ban hành văn bản số 5637 ngày 07/8/2014 thể hiện chủ trương cho phép di dời dân ra khỏi Khu bảo tồn tuy nhiên cho đến nay mới chỉ tiến hành khảo sát thống kê tình hình nhưng vẫn chưa thực hiện được di dời do (1) Theo số liệu diễn biến rừng và đất lâm nghiệp đến 31/12/2015 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh BR-VT (2)Đề án di dời dân ra khỏi Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu-Phước Bửu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 quá trình khảo sát số liệu xây dựng đề án mất nhiều thời gian, mặt khác kinh phí cho việc di dời tương đối lớn tỉnh mặc dù quyết tâm nhưng cho đến nay tỉnh chưa bố trí được nguồn lực để thực hiện được việc di dời.
Tổng quan nghiên cứu
Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu (BC-PB) tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có diện tích khoảng 10.000 ha, là vùng rừng đặc dụng quan trọng với hệ sinh thái đa dạng. Tuy nhiên, hiện có khoảng 583 hộ dân sinh sống và canh tác trên diện tích 1.570 ha đất rừng, chiếm 15% diện tích rừng tự nhiên. Việc người dân sinh sống trong khu bảo tồn đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và hệ sinh thái, như chặt phá rừng, làm nương rẫy, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của rừng. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có chủ trương di dời dân ra khỏi khu bảo tồn nhằm bảo tồn rừng và phát triển du lịch sinh thái, tuy nhiên việc thực hiện còn chậm do thiếu nguồn lực và các khó khăn về sinh kế của người dân.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá hiện trạng sinh kế của người dân trong khu bảo tồn BC-PB, phân tích tác động của các chính sách bảo tồn đến sinh kế của họ, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện sinh kế phù hợp với yêu cầu bảo tồn rừng đặc dụng. Nghiên cứu được thực hiện trong vòng 4 tháng (8/2017 – 3/2018) tại huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, với trọng tâm là các hộ dân đang sinh sống và canh tác trong khu bảo tồn. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cân bằng giữa bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế - xã hội địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rừng đặc dụng và cải thiện đời sống người dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế Vương Quốc Anh (DFID, 2001) làm cơ sở lý thuyết chính. Khung này tập trung vào năm loại tài sản sinh kế: vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội. Sinh kế được xem là bền vững khi có khả năng ứng phó với các tổn thương mà không làm suy giảm tài nguyên cho thế hệ tương lai.
Ngoài ra, nghiên cứu còn vận dụng các khái niệm về bối cảnh tổn thương, bao gồm các cú sốc (thiên tai, dịch bệnh), các xu hướng (suy giảm tài nguyên, biến động kinh tế) và tính mùa vụ ảnh hưởng đến sinh kế. Các mô hình nghiên cứu trước đây về di dân, tái định cư và chính sách bảo tồn rừng cũng được tham khảo để làm rõ mối quan hệ giữa chính sách và sinh kế người dân trong khu bảo tồn.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu bao gồm thông tin thứ cấp từ các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo kiểm lâm, đề án di dời dân của Ban Quản lý Khu bảo tồn BC-PB, cùng dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát và phỏng vấn sâu. Tác giả khảo sát 38 hộ dân, chiếm khoảng 6,5% tổng số 583 hộ dân trong khu bảo tồn, được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện dựa trên đặc điểm kinh tế - xã hội tương đồng và quan hệ huyết thống.
Phương pháp phân tích dữ liệu gồm mô tả định lượng về bối cảnh và sinh kế hộ gia đình, kết hợp phân tích định tính từ phỏng vấn sâu với các cán bộ quản lý và người dân. Quy trình nghiên cứu gồm thu thập tài liệu, khảo sát sơ bộ, xây dựng phiếu điều tra, phỏng vấn sâu và phân tích tổng hợp số liệu. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu đảm bảo tính đại diện cho nhóm dân cư trong khu bảo tồn, giúp đánh giá chính xác thực trạng sinh kế và tác động chính sách.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Hiện trạng sinh kế và nguồn lực lao động: Lao động trong khu bảo tồn chiếm khoảng 72% tổng nhân khẩu, tuy nhiên chỉ 23,1% lao động đã qua đào tạo nghề, phần lớn còn lại làm nghề rẫy, thu hái lâm sản với thu nhập thấp (100.000 – 200.000 đồng/ngày công). Tỷ lệ trẻ em bỏ học cao khoảng 32%, chỉ 12% trẻ em được học nghề, làm hạn chế nguồn lực lao động tương lai.
-
Phụ thuộc vào vốn tự nhiên: 66% người dân làm nghề rẫy, phụ thuộc lớn vào đất rừng với diện tích bình quân 1,63 ha/người đối với hộ khá giả. Một số hộ nghèo chuyển sang làm nghề biển hoặc làm thuê mướn. Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 của huyện Xuyên Mộc là 29,25 triệu đồng, thấp hơn 26,6% so với bình quân tỉnh. Thu nhập hộ nghèo chỉ khoảng 965.000 đồng/người/tháng, hộ khá/giàu đạt 18 triệu đồng/người/tháng.
-
Tài sản vật chất và cơ sở hạ tầng hạn chế: 97,6% hộ dân trong rừng chỉ có nhà tạm, không được xây dựng nhà kiên cố do quy định bảo tồn. Cơ sở hạ tầng như đường giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, cơ sở y tế không được đầu tư trong khu bảo tồn, gây khó khăn cho sinh hoạt và học tập.
-
Tác động của chính sách bảo tồn: Chính sách giao khoán rừng với mức tiền công thấp (khoảng 36.000 đồng/ha cho năm đầu trồng rừng) khiến người dân không mặn mà nhận khoán rừng, tiếp tục canh tác nông nghiệp trong rừng. Vi phạm lâm luật tại khu bảo tồn chiếm 68% tổng số vụ vi phạm của tỉnh, gồm chặt phá rừng, lấn chiếm đất, khai thác lâm sản trái phép. Luật Lâm nghiệp 2019 có những điểm mới hỗ trợ người nhận khoán rừng như khai thác lâm sản tăng thêm, hỗ trợ kinh phí phát triển rừng, kết hợp sản xuất nông lâm ngư, bồi thường khi thu hồi rừng, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển đổi sinh kế.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy sinh kế của người dân trong khu bảo tồn BC-PB phụ thuộc chủ yếu vào tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đất rừng, với thu nhập thấp và thiếu ổn định do tính mùa vụ và hạn chế về kỹ năng lao động. Việc thiếu cơ sở hạ tầng và điều kiện sống khó khăn làm gia tăng tỷ lệ trẻ em bỏ học và hạn chế phát triển nguồn nhân lực địa phương. Chính sách bảo tồn hiện hành chưa tạo được động lực cho người dân chuyển đổi sang nhận khoán rừng, do mức hỗ trợ thấp và hạn chế khai thác lâm sản.
So sánh với các nghiên cứu tại các khu bảo tồn khác cho thấy việc di dời dân ra khỏi rừng cần có chính sách hỗ trợ toàn diện về đất ở, việc làm, đào tạo nghề và vốn đầu tư. Luật Lâm nghiệp mới mở ra cơ hội cải thiện sinh kế cho người dân nhận khoán rừng, tuy nhiên cần có cơ chế thực thi hiệu quả và nguồn lực hỗ trợ đủ mạnh. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ lệ lao động theo ngành nghề, biểu đồ thu nhập bình quân theo nhóm hộ, bảng phân loại tài sản sinh kế và sơ đồ tác động chính sách đến sinh kế và bảo tồn rừng.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng lao động: Tổ chức các lớp đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường cho lao động trong khu bảo tồn, đặc biệt là trẻ em và thanh niên, nhằm giảm phụ thuộc vào tài nguyên rừng. Mục tiêu tăng tỷ lệ lao động có kỹ năng từ 23% lên 50% trong vòng 3 năm. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Ban Quản lý Khu bảo tồn.
-
Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu: Đầu tư xây dựng đường giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học và cơ sở y tế tại các khu dân cư trong và ngoài khu bảo tồn để cải thiện điều kiện sống và học tập. Mục tiêu hoàn thành trong 5 năm, ưu tiên các khu vực có mật độ dân cư cao. Chủ thể thực hiện: UBND tỉnh, các sở ngành liên quan.
-
Xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính và đất đai: Cấp đất tái định cư cho các hộ dân di dời, đồng thời tạo điều kiện vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp để đầu tư sản xuất, chăn nuôi và phát triển kinh tế mới. Mục tiêu hỗ trợ 100% hộ di dời trong vòng 2 năm. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Chính sách xã hội, UBND huyện Xuyên Mộc.
-
Thúc đẩy mô hình sản xuất nông lâm ngư kết hợp: Khuyến khích người dân nhận khoán rừng phát triển mô hình sản xuất đa dạng, kết hợp trồng rừng, chăn nuôi và khai thác lâm sản bền vững theo quy định Luật Lâm nghiệp 2019. Mục tiêu tăng thu nhập bình quân hộ nhận khoán lên 30% trong 3 năm. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Khu bảo tồn, các tổ chức nông nghiệp.
-
Tăng cường công tác quản lý, giám sát và tuyên truyền: Nâng cao hiệu quả tuần tra, kiểm soát vi phạm lâm luật, đồng thời tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn rừng và sinh kế bền vững. Chủ thể thực hiện: Hạt Kiểm lâm, Ban Quản lý Khu bảo tồn, các tổ chức xã hội.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp và bảo tồn: Giúp xây dựng chính sách phù hợp, cân bằng giữa bảo tồn và phát triển sinh kế, đồng thời triển khai các đề án di dời dân hiệu quả.
-
Các tổ chức phi chính phủ và phát triển cộng đồng: Sử dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các chương trình hỗ trợ đào tạo nghề, phát triển sinh kế bền vững cho người dân trong khu bảo tồn.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý công, phát triển nông thôn: Tham khảo khung lý thuyết sinh kế bền vững và phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển cộng đồng.
-
Doanh nghiệp đầu tư du lịch sinh thái: Hiểu rõ bối cảnh xã hội, kinh tế và các khó khăn của cộng đồng dân cư để xây dựng các dự án du lịch gắn kết bảo tồn và phát triển kinh tế địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao người dân trong khu bảo tồn vẫn tiếp tục canh tác dù có chính sách bảo tồn?
Nguyên nhân chính là mức hỗ trợ nhận khoán rừng thấp, thu nhập từ trồng rừng không đủ bù đắp chi phí, trong khi canh tác nông nghiệp mang lại thu nhập ngắn hạn và ổn định hơn. Ngoài ra, thiếu đất sản xuất bên ngoài và cơ sở hạ tầng hạn chế cũng khiến người dân khó chuyển đổi sinh kế. -
Chính sách di dời dân ra khỏi khu bảo tồn gặp khó khăn gì?
Khó khăn lớn nhất là thiếu nguồn lực tài chính để hỗ trợ di dời và tái định cư, đồng thời có sự phản đối từ các hộ có nhiều đất sản xuất do lo ngại mất sinh kế. Việc thiếu chính sách hỗ trợ toàn diện về đất đai, việc làm và đào tạo nghề cũng làm chậm tiến độ thực hiện. -
Luật Lâm nghiệp 2019 có điểm mới nào hỗ trợ người dân trong khu bảo tồn?
Luật cho phép người nhận khoán rừng được khai thác lâm sản tăng thêm, hỗ trợ kinh phí phát triển rừng khi bị thiên tai, kết hợp sản xuất nông lâm ngư, và được bồi thường khi bị thu hồi rừng. Những điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân chuyển đổi sinh kế bền vững. -
Làm thế nào để nâng cao thu nhập cho người dân trong khu bảo tồn?
Cần đa dạng hóa ngành nghề, phát triển mô hình sản xuất nông lâm ngư kết hợp, đào tạo nghề nâng cao kỹ năng lao động, đồng thời phát triển du lịch sinh thái tạo việc làm mới. Hỗ trợ tài chính và cơ sở hạ tầng cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao thu nhập. -
Tại sao tỷ lệ trẻ em bỏ học trong khu bảo tồn lại cao?
Nguyên nhân do điều kiện kinh tế khó khăn, trẻ em phải nghỉ học để giúp việc nhà hoặc lao động, cùng với việc trường học xa, giao thông khó khăn làm cản trở việc đi học. Việc thiếu cơ sở hạ tầng giáo dục trong khu vực cũng góp phần làm tăng tỷ lệ bỏ học.
Kết luận
- Người dân trong khu bảo tồn BC-PB phụ thuộc lớn vào tài nguyên rừng với thu nhập thấp và sinh kế không ổn định, đặc biệt do hạn chế về kỹ năng lao động và cơ sở hạ tầng.
- Chính sách bảo tồn hiện hành chưa tạo được động lực chuyển đổi sinh kế do mức hỗ trợ thấp và hạn chế khai thác lâm sản.
- Luật Lâm nghiệp 2019 mở ra cơ hội cải thiện sinh kế qua các chính sách hỗ trợ và quyền lợi mới cho người nhận khoán rừng.
- Cần có các giải pháp đồng bộ về đào tạo nghề, phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ tài chính và quản lý bảo tồn để cân bằng giữa bảo tồn rừng và phát triển sinh kế.
- Tiếp tục nghiên cứu, triển khai các đề án di dời dân ra khỏi khu bảo tồn với sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, cộng đồng và doanh nghiệp nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và nâng cao đời sống người dân.
Các cơ quan chức năng cần ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện đề án di dời, đồng thời triển khai các chương trình đào tạo nghề và hỗ trợ sinh kế bền vững cho người dân trong khu bảo tồn. Đề nghị các nhà nghiên cứu và tổ chức phát triển tiếp tục theo dõi, đánh giá và đề xuất chính sách phù hợp nhằm đảm bảo mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững.