CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN VÀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN 1.1 Cơ quan hành chính cấp huyện và tổ chức hành chính cơ quan cấp huyện 1. Khái niệm về cơ quan hành chính cấp huyện Cấp huyện ở Việt Nam hiện nay được quy định trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 bao gồm: huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương. Theo quy định của pháp luật, cấp huyện chia thành 3 loại (I, II, III). Tuy nhiên, ngoài chia thành 3 loại trên, còn có chia theo: - Huyện gắn với khu vực nông thôn; - Quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương gắn với khu vực đô thị.
Mỗi đơn vị hành chính cấp huyện đều được tổ chức chính quyền tương ứng. Chính quyền cấp huyện gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Cấp huyện là đơn vị hành chính lãnh thổ trung gian nằm giữa tỉnh và xã. Chính quyền địa phương cấp huyện chịu sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền địa phương cấp tỉnh và trực tiếp quản lý nhà nước đối với chính quyền địa phương cấp xã.
Mối quan hệ giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh với chính quyền địa phương cấp huyện và giữa chính quyền địa phương cấp huyện với chính quyền địa phương cấp xã được xem xét dưới hai góc độ: - Quan hệ trong hoạt động quản lý nhà nước, - Quan hệ trong việc cung cấp dịch vụ (kể cả dịch vụ hành chính công). Chính quyền địa phương cấp huyện ở Việt Nam bao gồm: - Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương; đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân địa phương, chịu 5 trách nhiệm với dân địa phương và với cơ quan nhà nước cấp trên. Hội đồng nhân dân thực hiện quản lý nhà nước mang tính chất lãnh thổ, gắn với ý chí, nguyện vọng của người dân trên địa bàn đơn vị hành chính lãnh thổ được phân công quản lý. - Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân và là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Ủy ban nhân dân thực hiện quản lý nhà nước các vấn đề của địa phương thông qua chấp hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức hành chính cơ quan cấp huyện. Tổ chức bộ máy Ủy ban nhân dân cấp huyện bao gồm 2 nhóm: Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ngoài 2 nhóm tổ chức trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể thành lập một số tổ chức trực thuộc khác (đơn vị sự nghiệp) để giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước các vấn đề trên địa bàn huyện.
Chính phủ quyết định cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân các cấp cũng như số lượng các cơ quan chuyên môn. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoạt động theo nguyên tắc tập thể và cơ chế hoạt động được pháp luật quy định. Ủy ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng một lần, có thể có những cuộc họp bất thường. Các cuộc họp phải bảo đảm 2/3 số ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện có mặt.
Pháp luật quy định cụ thể nguyên tắc hoạt động của Ủy ban nhân dân nói chung và Ủy ban nhân dân cấp huyện nói riêng. Nhân sự và công tác quản trị nhân sự tại cơ quan hành chính cấp huyện 1.1 Khái niệm nhân Sự: Một tổ chức chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có sự tham gia hoạt động của yếu tố con người. Chính vì thế mà nhân sự được xem là một nguồn tài nguyên quý báu và là lợi thế cạnh trang mang tính quyết định của tổ chức DN. 6 Bởi vậy, các nhà quản trị cần phải hiểu nhân sự là gì để có thể có những biện pháp quản trị cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của DN.
Có thể hiểu khái niệm về nhân sự như sau: Theo TS. Nguyễn Hữu Thân thì nhân sự được hiểu là toàn bộ mọi cá nhân tham gia bất cứ vào hoạt động nào của một tổ chức mà không đòi hỏi vai trò của họ phải là gì. Mọi tổ chức với quy mô dù to hay nhỏ, dù đơn giản hay phức tạp; loại hình của tổ chức dù là tư nhân hay Nhà nước; ngành nghề của tổ chức dù sản xuất hay thương mại… thì tổ chức đó vẫn phải có đội ngũ lao động hay chính là nhân sự. Trần Kim Dung thì nhân sự là bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức xã hội hay DN tính cả các thành viên trong ban lãnh đạo DN.
Có nghĩa là mọi thành viên trong DN sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển DN thì đó chính là đội ngũ nhân sự của DN. [10] * Nhân sự tại cơ quan hành chính cấp huyện: Nhân sự cấp huyện bao gồm những người làm việc ở cấp huyện và cấp xã. Đó là những người làm việc: - Trong các tổ chức chính trị: các tổ chức thuộc Huyện ủy, các Đảng ủy xã; - Các tổ chức chính trị - xã hội: theo quy định pháp luật có 6 tổ chức chính trị - xã hội; - Các đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các cơ quan quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; - Các đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập; - Những đơn vị đặc thù được thành lập theo những mục tiêu và công việc cụ thể trong thời gian ngắn. 7 Nhân sự thuộc thẩm quyền quản lý của lãnh đạo, quản lý cấp huyện có một số đặc trưng cơ bản sau đây: Trừ những người làm việc ở các vị sự nghiệp công lập, tất cả người làm việc cho các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, cấp xã đều được Nhà nước trả lương cũng như các chế độ phúc lợi (bảo hiểm xã hội, y tế,.
Họ được quản lý theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2008 và những văn bản hướng dẫn thực hiện Luật này. Đồng thời, những người làm việc cho các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội chịu sự điều chỉnh của điều lệ của các tổ chức đó. Người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập chịu sự điều chỉnh của Luật viên chức 2010. Công tác quản trị nhân sự tại cơ quan hành chính cấp huyện Công tác nhân sự tại Ủy ban nhân dân cấp huyện được chỉ đạo trực tiếp hoặc phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Nội vụ thực hiện các hoạt động cụ thể theo pháp luật quy định liên quan đến: - Lập kế hoạch nhân sự của cấp huyện (bao gồm cả cấp xã thuộc huyện) để trình Hội đồng nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; - Chỉ đạo và tham gia trực tiếp (một số nội dung) của quy trình tuyển chọn nhân sự theo kế hoạch được phê duyệt; - Chỉ đạo, và tham gia trực tiếp vào những hoạt động liên quan đến xử lý vi phạm kỷ luật, khen thưởng, đánh giá và đề bạt nhân sự cho các chức danh quản lý cấp huyện cũng như cấp xã.
Là người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Phó Chủ tịch đóng vai trò quan trọng trong tất cả hoạt động quản lý nhân sự cấp huyện với sự tham mưu, giúp việc của Phòng Nội vụ. Căn cứ vào nhiệm vụ và quyền hạn được quy định để xem xét phạm vi nhân sự thuộc lãnh đạo, quản lý cấp huyện trực tiếp quản lý. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định phân cấp quản lý nhân sự. Ngoài ra, Huyện ủy (và tương đương) có trách nhiệm quản lý nhân sự theo quy định của Tỉnh ủy.
Chủ tịch đóng vai trò chỉ đạo các bộ phận có liên quan đến nhân sự thuộc huyện 8 hơn là thực hiện những hoạt động trực tiếp. Mặt khác, Chủ tịch sẽ là người ký các quyết định về nhân sự hơn là làm các công việc khác thuộc lĩnh vực chuyên sâu về quản lý nhân sự. Các tiêu chuẩn để được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các vị trí chức danh đã được pháp luật quy định, do đó về mặt nguyên tắc, các cơ quan tham mưu là người xem xét và thực hiện các thủ tục có liên quan. Các cơ quan tham mưu, giúp Chủ tịch phải bảo đảm tính pháp lý về thủ tục.
Các tiêu chí đánh giá công tác quản trị nhân sự tại cơ quan hành chính cấp huyện 1. Công tác quy hoạch nhân sự * Khái niệm Theo PGS. TS Trần Kim Dung thì hoạch định nhân sự là quá trình xem xét một cách có hệ thống các nhu cầu về nguồn nhân lực để vạch ra kế hoạch làm thế nào để đảm bảo mục tiêu đúng người, đúng việc, đúng lúc. [10] * Các bước hoạch định nhân sự Để thực hiện công tác hoạch định nhân sự, DN cần tiến hành theo 5 bước cơ bản sau: - Bước 1: Dự báo nhu cầu nguồn nhân sự DN căn cứ trên chính sách chiến lược và mục tiêu trong quá trình kinh doanh của mình để từ đó phân tích, đánh giá và dự báo nhu cầu nguồn nhân sự để đáp ứng cho các mục tiêu chiến lược đó.
Các nhà quản trị cần đưa ra dự báo tương đối chính xác về số lượng nhân sự cần là bao nhiêu? trình độ chất lượng như thế nào? vị trí cần nhân sự là vị trí nào? làm việc gì?. - Bước 2: Phân tích thực trạng nguồn nhân sự Sau khi đưa ra dự báo về nhu cầu nguồn nhân sự đáp ứng cho các mục tiêu chiến lược hoạt động phát triển SXKD của mình, các nhà quản trị cần phân tích thực trạng nguồn nhân sự hiện tại ở DN. Cần so sánh, đánh giá xem nguồn nhân sự hiện có so với nhu cầu dự báo thừa thiếu ra sao? có đáp ứng về mặt chuyên môn chất lượng không? vị trí cần bố trí người có phù hợp với lượng lao động hiện tại không?. 9 - Bước 3: Đưa ra quyết định tăng hoặc giảm nguồn nhân sự Từ việc so sánh giữa dự báo nhu cầu và thực trạng nguồn nhân lực hiện có, các nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định tuyển dụng thêm nhân sự hoặc cũng có thể cắt giảm nếu như quá dư thừa.