Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động đầu tư phát triển đóng vai trò cốt lõi trong việc tạo lập và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cho nền kinh tế, song đây là quá trình chấp nhận hy sinh nguồn lực hiện tại để thu về kết quả trong tương lai vốn luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất định. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại với tư cách là trung gian tài chính, hoạt động cấp tín dụng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn mang lại nguồn thu nhập chủ đạo nhưng cũng đi liền với rủi ro tín dụng quy mô lớn, kỳ hạn giải ngân và thu hồi vốn kéo dài, chịu tác động từ nhiều biến động kinh tế vĩ mô, thị trường và năng lực quản trị của chủ đầu tư.

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương (Vietinbank Chương Dương) là chi nhánh cấp I hoạt động trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội – một khu vực đô thị hóa nhanh nhưng có mức độ cạnh tranh gay gắt từ nhiều tổ chức tín dụng. Tín dụng dự án đầu tư chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng dư nợ của chi nhánh (trên 86% vào năm 2011). Để duy trì đà tăng trưởng tín dụng bền vững và hạn chế tối đa các tổn thất tài chính, công tác quản lý rủi ro cho vay dự án đầu tư trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn.

Chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động kinh doanh tổng thể tại Vietinbank Chương Dương giai đoạn 2008 – 2011.
  2. Phân tích thực trạng quy trình, phương pháp và nội dung công tác quản lý rủi ro đối với các khoản vay dự án đầu tư tại chi nhánh thông qua các hồ sơ thẩm định thực tế.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các điểm hạn chế trong nhận diện, đo lường, giám sát rủi ro và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro cho vay dự án đầu tư tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý rủi ro cho vay dự án đầu tư. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương; phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2011 cùng các số liệu hồ sơ thẩm định tín dụng phát sinh đến tháng 8/2012.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận về tín dụng ngân hàng, quản trị rủi ro tín dụng và thẩm định dự án đầu tư của trường Đại học Kinh tế Quốc dân, kết hợp chặt chẽ với hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và hệ thống quy chế nội bộ của Vietinbank:

  • Văn bản pháp lý nền tảng: Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988; Quyết định số 402-CT ngày 14/11/1990; Quyết định số 67/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993; Quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996; Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07/03/1994; Giấy phép thành lập và hoạt động số 142/GP-NHNN ngày 03/07/2009 đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
  • Quy chế nội bộ: Quyết định số 93 ngày 24/03/1993 thành lập Chi nhánh khu vực Chương Dương; Quyết định số 341/QĐ-NHCT35 ngày 13/12/2008 ban hành Quy trình kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn của khách hàng; Văn bản số 1858/QĐ-NHCT35 ngày 24/09/2008 hướng dẫn phân tích tài chính doanh nghiệp.
  • Hệ thống công cụ dữ liệu: Hệ thống Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ INCAS của Vietinbank.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích định tính: Đánh giá tư cách pháp lý, uy tín khách hàng, năng lực quản trị điều hành, các yếu tố môi trường vĩ mô, cơ chế chính sách và tính chất kỹ thuật - công nghệ của dự án.
  • Phương pháp phân tích định lượng: Đo lường khả năng sinh lời, khả năng thanh toán qua các báo cáo tài chính doanh nghiệp; tái tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án gồm Hiện giá thu nhập thuần ($NPV$), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR/FIRR$) và Thời gian hoàn vốn đầu tư ($T$).
  • Phương pháp phân tích độ nhạy: Thử nghiệm các kịch bản biến động chi phí đầu vào và doanh thu đầu ra (từ 5% đến 10%) nhằm lượng hóa mức độ rủi ro tài chính của dự án.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong thiết kế cơ sở với hệ thống định mức, quy chuẩn xây dựng chuyên ngành và thông lệ thực tế.
  • Phương pháp đánh giá rủi ro theo trình tự: Thẩm định từ khâu chi tiết từng bước hồ sơ đến tổng hợp toàn diện rủi ro danh mục.
  • Phương pháp dự báo giản đơn: Ngoại suy thống kê và mô hình hồi quy tương quan phân tích cung - cầu sản phẩm trên thị trường mục tiêu.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong chuyên đề được trích xuất trực tiếp từ các Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh thường niên giai đoạn 2008 – 2011 của Vietinbank Chương Dương, cùng hồ sơ dữ liệu thẩm định thực tế lưu trữ tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Quản lý rủi ro của chi nhánh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Thực trạng công tác quản lý rủi ro cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Chương Dương

1. Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Chi nhánh Chương Dương tiền thân là Chi nhánh khu vực Chương Dương thành lập ngày 24/03/1993, chính thức chuyển đổi sang mô hình ngân hàng thương mại cổ phần từ năm 2009. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm Ban Giám đốc quản lý 8 phòng ban và 2 tổ chức năng, phân chia thành: Khối Kinh doanh (Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Quản lý rủi ro); Khối Tác nghiệp (Phòng Kế toán, Phòng Tiền tệ và Kho quỹ); Khối Hỗ trợ (Phòng Tiếp thị Tổng hợp, Phòng Tổ chức Hành chính, Tổ Điện toán, Tổ Hậu kiểm); cùng mạng lưới 20 phòng giao dịch trên địa bàn.

Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng nguồn vốn huy động 6.182.291 6.863.000 9.086.000 11.530.045
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 5.265.753 5.774.842 7.250.628 9.175.757
- Tiền gửi dân cư 916.538 1.088.158 1.835.202 2.354.288
- Tiền gửi dưới 12 tháng (ngắn hạn) 4.683.112 5.395.326 8.202.092 10.577.472
- Tiền gửi trên 12 tháng (trung/dài hạn) 1.499.179 1.467.674 883.908 952.573
Tổng dư nợ tín dụng 2.874.876 3.994.577 5.718.991 5.467.783
- Dư nợ ngắn hạn (tỷ trọng %) 42,00% 27,00% 39,00% 38,28%
- Dư nợ trung hạn (tỷ trọng %) 2,00% 11,00% 15,00% 17,00%
- Dư nợ dài hạn (tỷ trọng %) 56,00% 62,00% 46,00% 44,72%
Tổng thu nhập 754.700 870.200 1.239.000 2.375.000
Tổng chi phí 568.200 629.400 979.500 2.031.000
- Trong đó: Trích dự phòng rủi ro 27.800 80.000 18.000 8.800
Lợi nhuận sau trích DPRR 186.500 240.800 259.400 344.400

Cơ cấu huy động vốn của chi nhánh tăng trưởng liên tục nhưng tồn tại sự mất cân đối kỳ hạn: nguồn vốn ngắn hạn dưới 12 tháng năm 2011 chiếm tới 91,2% tổng nguồn vốn huy động, trong khi tín dụng trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ.

2. Thực trạng quy trình và phương pháp quản lý rủi ro cho vay dự án

Quy trình cho vay và quản lý rủi ro doanh nghiệp tại chi nhánh được thực hiện theo Quyết định 341/QĐ-NHCT35 gồm 11 bước chặt chẽ: từ hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định/tái thẩm định độc lập tại Phòng Quản lý rủi ro, xét duyệt, hoàn thiện hợp đồng và biện pháp bảo đảm, giải ngân, kiểm tra giám sát sau vay, thu hồi nợ đến thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản.

Các nội dung thẩm định rủi ro bao gồm:

  • Đánh giá rủi ro khách hàng: Rà soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; thẩm định tư cách khách hàng qua CIC và hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng INCAS; phân tích khả năng sinh lời, tính thanh khoản và biến động dòng tiền doanh nghiệp.
  • Đánh giá rủi ro dự án đầu tư: Thẩm định khía cạnh pháp lý (quy hoạch ngành, quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng); khía cạnh thị trường (cung - cầu, kênh phân phối, sản phẩm thay thế); khía cạnh kỹ thuật (công nghệ, địa điểm, công suất thiết kế, định mức xây dựng); và khía cạnh tài chính ($NPV, IRR$, độ nhạy dòng tiền).
  • Các biện pháp phòng ngừa rủi ro: Kiểm soát hạn mức, định giá tài sản bảo đảm, xếp hạng tín dụng định kỳ, kiểm tra sau giải ngân và thực hiện cho vay hợp vốn với các dự án có quy mô vượt giới hạn tín dụng.
Tình hình cho vay dự án đầu tư (Đơn vị: Tr.đồng, DA) Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số dự án xin vay vốn 112 148 267 289
Số dự án được thẩm định 112 148 267 289
Số dự án được phê duyệt 101 135 260 280
Doanh số cho vay dự án đầu tư 2.174.876 3.094.577 5.018.991 5.818.920
Tổng dư nợ dự án đầu tư 2.174.876 3.094.577 5.018.991 5.818.920
Tổng dư nợ toàn nền kinh tế 2.985.000 4.265.000 5.854.000 6.743.590
Tỷ trọng dư nợ dự án / Tổng dư nợ (%) 72,30% 72,50% 85,70% 86,30%

3. Các tình huống thẩm định thực tế được phân tích trong chuyên đề

  • Dự án Tòa nhà văn phòng 189 Nghi Tàm, Hà Nội: Cán bộ rủi ro sử dụng phương pháp đối chiếu quy chuẩn cấp thoát nước và tái thẩm định tài chính qua phân tích độ nhạy. Kết quả tính toán lại của ngân hàng cho thấy $NPV = 8.800$ triệu đồng, $IRR = 17%$ (thấp hơn nhiều so với mức $NPV = 19.942$ triệu đồng do chủ đầu tư lập). Khi doanh thu giảm 10% kết hợp chi phí vận hành tăng 10%, $NPV$ chuyển sang âm ($-3.519$ triệu đồng), cho thấy rủi ro tài chính cao.
  • Dự án Nhà máy đường Tuyên Quang: Qua thẩm định pháp lý, ngân hàng phát hiện hồ sơ còn thiếu hợp đồng thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và báo cáo thẩm duyệt PCCC. Kiểm tra CIC cho thấy dư nợ tại 4 TCTD đạt 226.790 triệu đồng, không có nợ xấu trong 5 năm; hệ thống INCAS ghi nhận dư nợ nhóm 1 là 59.000 triệu đồng và xếp hạng tín dụng AA. Năm 2011, doanh thu thuần đạt 566.216 triệu đồng, LNST đạt 73.389 triệu đồng ($ROE = 64,19%$).
  • Dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2: Chủ đầu tư là PV Power (vốn điều lệ 7.600 tỷ đồng, 1.344 lao động). Tổng mức đầu tư dự án là 809.628 triệu đồng; nhu cầu vay tại chi nhánh phục vụ các hạng mục dùng chung là 486.457 triệu đồng (vốn tự có là 208.481 triệu đồng). Dự án có công suất 1.200MW, giá bán điện 5,05 cent/kWh, hệ số chiết khấu $i_f = 9%$, $FIRR = 11,068%$, thời gian hoàn vốn có chiết khấu 15 năm, $NPV = 165,99$ triệu USD. Doanh nghiệp có số dư tiền gửi ngoại tệ và VND lớn tại chi nhánh nên được cấp tín dụng không tài sản bảo đảm.
  • Dự án Nhà máy gạch ngói Hương Mai: Cán bộ thẩm định phát hiện quyết định cho mượn địa điểm của UBND địa phương bị làm giả, từ đó chi nhánh kịp thời ngừng quan hệ tín dụng và chuyển cơ quan chức năng xử lý.
  • Dự án Vận tải Măng Thuận (mua 2 xe Transitco 24 chỗ): Đánh giá rủi ro thị trường cho thấy chủ đầu tư không dự báo được số lượng đối thủ cạnh tranh mới gia nhập tuyến Hải Dương – Hà Nội, dẫn đến hệ số tin cậy cung cầu thấp.
  • Các dự án cho vay hợp vốn: Chi nhánh làm đầu mối hoặc tham gia tài trợ các dự án trọng điểm như Đường dây 500kV Hà Tĩnh – Thường Tín (116,9 tỷ đồng), Tàu Global của Vinalines (323,3 tỷ đồng), Dự án Khí Nam Côn Sơn (16,8 tỷ đồng), Mỏ khí Lan Tây – Lan Đỏ (7,4 tỷ đồng), Đường dây 110kV Hà Giang – Bắc Giang (17,9 tỷ đồng năm 2009 và 9,14 tỷ đồng năm 2010).

4. Đánh giá chung về công tác quản lý rủi ro

  • Thành tựu: 100% dự án được đưa vào quy trình thẩm định rủi ro độc lập; phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các phòng ban; kết hợp phân tích định tính và định lượng; tỷ lệ phê duyệt đạt chất lượng cao; đội ngũ cán bộ có trình độ nghiệp vụ vững vàng.
  • Hạn chế tồn tại: Đánh giá năng lực quản trị và đạo đức chủ đầu tư còn mang tính chủ quan; phân tích thị trường chủ yếu dựa vào dự báo giản đơn và số liệu một chiều do bên vay cung cấp; năng lực thẩm định công nghệ - kỹ thuật của cán bộ tài chính còn hạn chế; việc định giá tài sản bảo đảm là bất động sản hình thành từ vốn vay tiềm ẩn rủi ro thanh khoản; công tác kiểm tra giám sát sau giải ngân còn hình thức.

Chương II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Chương Dương

Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra ở Chương I, chương này đề xuất nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện quy trình nhận diện và đo lường rủi ro: Độc lập hóa nguồn số liệu thẩm định, giảm thiểu sự phụ thuộc vào báo cáo khả thi do chủ đầu tư cung cấp; ứng dụng phân tích độ nhạy đa chiều và mô phỏng xác suất thay cho phân tích độ nhạy 1-2 biến số.
  2. Nâng cao chất lượng thẩm định kỹ thuật và thị trường: Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành chuyên sâu; áp dụng cơ chế thuê chuyên gia tư vấn độc lập đối với các dự án công nghệ phức tạp.
  3. Nâng cao hiệu lực quản lý tài sản bảo đảm và kiểm tra sau giải ngân: Tăng cường kiểm soát thực tế tiến độ thi công, nghiệm thu giải ngân theo khối lượng hoàn thành; định giá lại định kỳ tài sản bảo đảm và giám sát chặt chẽ dòng tiền qua tài khoản mở tại chi nhánh.
  4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng phân tích kỹ thuật - xây dựng, pháp lý hợp đồng và kiến thức ngành cho đội ngũ cán bộ thẩm định rủi ro.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Cung cấp bức tranh toàn diện về quy mô tín dụng và công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư tại Vietinbank Chương Dương giai đoạn 2008 – 2011, trong đó dư nợ cho vay dự án tăng trưởng từ 2.174.876 triệu đồng lên 5.818.920 triệu đồng (chiếm 86,3% tổng dư nợ chi nhánh).
  • Phân tích quy trình quản lý rủi ro thực tế: Làm rõ sự phân tách và phối hợp giữa Phòng Khách hàng, Phòng Quản lý rủi ro và Ban Giám đốc theo Quyết định 341/QĐ-NHCT35.
  • Đóng góp qua phân tích tình huống điển hình: Chỉ ra các sai số phổ biến trong hồ sơ thẩm định tài chính của chủ đầu tư (như việc thổi phồng $NPV$ trong dự án 189 Nghi Tàm), các rủi ro pháp lý làm giả giấy tờ (dự án Hương Mai) và rủi ro độc quyền mua/bán (dự án Nhiệt điện Thái Bình 2).
  • Đề xuất giải pháp thực tiễn: Định hình các giải pháp cải thiện công tác quản lý rủi ro phù hợp với đặc thù vận hành của một chi nhánh ngân hàng cấp I tại thị trường đô thị ven trung tâm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề tập trung dữ liệu tại một chi nhánh duy nhất (Vietinbank Chương Dương) trong giai đoạn 2008 – 2011. Các công cụ định lượng mới dừng lại ở phân tích độ nhạy truyền thống và ngoại suy thống kê đơn giản, chưa tích hợp các mô hình xếp hạng rủi ro hiện đại theo thông lệ quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang cấp độ toàn hệ thống ngân hàng thương mại; ứng dụng các mô hình đo lường rủi ro tín dụng hiện đại theo chuẩn mực Basel II/Basel III; nghiên cứu các công cụ tài chính phái sinh và chuyển giao rủi ro cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về tín dụng dự án.
  • Cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định và quản lý rủi ro tại các ngân hàng thương mại trong việc tham khảo khung phân tích rủi ro đa chiều (pháp lý, kỹ thuật, thị trường, tài chính) và bài học kinh nghiệm từ các dự án thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn huy động của Vietinbank Chương Dương giai đoạn 2008 – 2011 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 6.182.291 triệu đồng (2008) lên 11.530.045 triệu đồng (2011). Tuy nhiên, cơ cấu kỳ hạn mất cân đối nghiêm trọng khi nguồn vốn ngắn hạn dưới 12 tháng tăng từ 4.683.112 triệu đồng (chiếm 75,75%) lên 10.577.472 triệu đồng (chiếm 91,2%), tạo áp lực rủi ro thanh khoản khi tài trợ cho các dự án trung và dài hạn.

2. Quy mô dư nợ cho vay dự án đầu tư chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong hoạt động tín dụng của chi nhánh?
Dư nợ cho vay dự án đầu tư chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục: từ 2.174.876 triệu đồng năm 2008 (chiếm 72,3% tổng dư nợ) lên 5.818.920 triệu đồng năm 2011 (chiếm 86,3% tổng dư nợ nền kinh tế của chi nhánh).

3. Kết quả tái thẩm định tài chính của ngân hàng đối với dự án Tòa nhà văn phòng 189 Nghi Tàm có sự chênh lệch như thế nào so với tính toán của chủ đầu tư?
Chủ đầu tư tính $NPV = 19.942$ triệu đồng, $IRR = 16%$, khi doanh thu giảm 10% và chi phí tăng 10% thì $NPV$ vẫn đạt 5.784 triệu đồng. Cán bộ ngân hàng tính toán lại xác định $NPV$ cơ sở chỉ đạt 8.800 triệu đồng; khi doanh thu giảm 10% và chi phí tăng 10%, $NPV$ bị âm ($-3.519$ triệu đồng), cho thấy mức độ an toàn tài chính của dự án không đảm bảo.

4. Vietinbank Chương Dương đã tham gia cho vay hợp vốn ở những dự án tiêu biểu nào?
Chi nhánh đã tài trợ hợp vốn cho: Dự án Đường dây 500kV Hà Tĩnh – Thường Tín (116,9 tỷ đồng), Dự án Tàu Global (323,3 tỷ đồng), Dự án Khí Nam Côn Sơn (16,8 tỷ đồng), Dự án Mỏ khí Lan Tây – Lan Đỏ (7,4 tỷ đồng) và Dự án Đường dây 110kV Hà Giang – Bắc Giang (17,9 tỷ đồng năm 2009; 9,14 tỷ đồng năm 2010).

5. Hồ sơ pháp lý bắt buộc đối với khách hàng vay vốn lần đầu tại Vietinbank Chương Dương gồm những gì?
Hồ sơ bao gồm: Quyết định thành lập; Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Điều lệ tổ chức và hoạt động; Quy chế tổ chức; Nghị quyết Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên về việc giao quyền cho Giám đốc ký kết hồ sơ vay vốn, thế chấp, cầm cố; và Giấy phép hoặc hạn ngạch xuất nhập khẩu (nếu có).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác quản lý rủi ro cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2008 – 2011. Thông qua việc phân tích quy trình 11 bước và hệ thống hồ sơ dự án thực tế, tác giả đã làm rõ các kết quả đạt được về tăng trưởng tín dụng cũng như các rủi ro phát sinh từ năng lực thẩm định kỹ thuật, thị trường và kiểm tra sau giải ngân. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương II cung cấp những định hướng thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và an toàn vốn cho chi nhánh trong giai đoạn phát triển tiếp theo.