MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ cuối thập niên 70 của thế kỷ XX, nhân loại đã bƣớc sang kỷ nguyên mới - kỷ nguyên của cách mạng khoa học và công nghệ (KH & CN) hiện đại. Đến nay, KH & CN đã và đang trở thành động lực phát triển hàng đầu và đóng góp lớn vào tăng trƣởng kinh tế ở nhiều quốc gia. Nhận rõ vai trò to lớn của KH & CN, Đảng và Nhà nƣớc ta đã sớm đƣa ra những định hƣớng và biện pháp nhằm thúc đẩy phát triển KH & CN trong cả nƣớc.
Đại hội XI của Đảng xác định: “Khoa học và công nghệ là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững, các hoạt động khoa học và công nghệ phải hƣớng trọng tâm vào việc phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc”. Trong thời gian vừa qua, tiềm lực khoa học và công nghệ ở nƣớc ta đã đƣợc nâng cao và đạt đƣợc nhiều kết quả quan trọng. Tuy vậy, so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh mới cũng nhƣ so với các nƣớc trong khu vực thì tiềm lực KH & CN của nƣớc ta còn thấp và chƣa đáp ứng kịp. Đến nay, Việt Nam vẫn là nƣớc có thu nhập thấp, KH & CN kém phát triển, thuộc nhóm 80 nƣớc tụt hậu về KH & CN với chỉ số năng lực KH & CN xếp thứ 94/ 150 nƣớc.
Điều này do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân từ cơ chế, hiệu quả quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trong cả nƣớc nói chung và ở từng địa phƣơng nói riêng. Là trung tâm chính trị hành chính quốc gia, thành phố Hà Nội có nhiều tiềm năng và lợi thế về khoa học và công nghệ. Thành phố Hà Nội đã có nhiều biện pháp để đổi mới cơ chế, nâng hiệu quả quản lý khoa học và công nghệ nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội của thủ đô. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc, hoạt động KH & CN và quản lý KH & CN ở Hà Nội còn nhiều bất cập nhƣ: Còn nhiều hạn chế, trở ngại trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Một số chính sách quản lý khoa học và công nghệ còn chƣa đầy đủ, chƣa phù hợp với thực tế…; Tổ chức bộ máy quản lý KH & CN còn chồng chéo,chƣa hiệu quả….Những hạn chế về quản lý khoa học và công nghệ nói trên làm cho KH & CN ở Hà Nội chƣa tƣơng xứng với yêu cầu phát triển KT-XH ở Thủ đô trong điều kiện mới.
1 z Do vậy, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ ở thành phố Hà Nội là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Đó cũng là lý do chủ yếu của việc lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại thành phố Hà Nội". Câu hỏi nghiên cứu chính Nghiên cứu nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ tại thành phố Hà Nội và tập trung trả lời câu hỏi chính là: Làm thế nào để hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ tại thành phố Hà Nội? 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận chung và phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ tại thành phố Hà Nội để đề xuất những phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ tại thành phố Hà Nội trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu luận văn - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về khoa học và công nghệ, quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ dƣới góc độ địa phƣơng. - Tổng kết kinh nghiệm quản lý khoa học và công nghệ ở một số địa phƣơng, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm quản lý khoa học và công nghệ cho thành phố Hà Nội. - Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ ở Hà Nội, rút ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân hạn chế để từ đó làm rõ hơn các vấn đề cần giải quyết.
- Kiến nghị, đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ tại thành phố Hà Nội trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu Thực tiễn quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ tại thành phố Hà Nội bao gồm: bộ máy tổ chức, quản lý khoa học và công nghệ; Cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch khoa học và công nghệ; Hoạt động kiểm soát khoa học và công nghệ…. 2 z - Phạm vi nghiên cứu + Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của QLNN về KH & CN ở thành phố Hà Nội. Đại diện là Sở Khoa học & Công nghệ Hà Nội.
+ Luận văn tìm hiểu kinh nghiệm quản lý khoa học và công nghệ ở một số địa phƣơng có đặc điểm tƣơng đồng với Hà Nội nhƣ TP Hồ Chí Minh và một số nƣớc nhƣ Trung Quốc, Hàn Quốc. - Thời gian nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý khoa học và công nghệ từ năm 2000 đến nay. Đóng góp của luận văn - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản của QLNN về KH & CN và bổ sung thêm một số lý luận về QLNN về KH&CN dƣới góc độ địa phƣơng. - Tổng kết kinh nghiệm của một số địa phƣơng về quản lý khoa học và công nghệ, từ đó rút ra một số bài học có thể vận dụng cho Hà Nội.
- Đánh giá tƣơng đối toàn diện thực trạng QLNN về KH & CN của thành phố Hà Nội theo khung lý thuyết đã phân tích, đề xuất. - Đề xuất đƣợc một số phƣơng hƣớng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khoa học và công nghệ ở thành phố Hà Nội, làm cơ sở khoa học cho các nhà quản lý tham khảo để đƣa ra các quyết sách phù hợp về quản lý và phát triển KH & CN ở thành phố Hà Nội. - Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý của thành phố, nhất là cán bộ công chức của Sở KH & CN. Qua đó, góp phần nâng cao nhận thức, nâng cao chất lƣợng hoạt động quản lý và tác nghiệp cho cán bộ để có hiệu quả cao hơn.
Kết cấu luận văn Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với Khoa học và Công nghệ Chƣơng 2: Phƣơng pháp thiết kế và nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ Hà Nội Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ tại thành phố Hà Nội 3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1. Tổng quan tài liệu Do KH & CN có vai trò quan trọng và phát triển rộng khắp trên thế giới nên việc nghiên cứu nhằm thúc đẩy phát triển lĩnh vực này đã đƣợc chú trọng từ lâu ở nhiều nƣớc. Trên thế giới, có nhiều công trình nghiên cứu về KH & CN và phát triển KH & CN của các nhà khoa học, các tổ chức. Chẳng hạn, công trình "Nguyên lý phát triển dựa trên công nghệ" của Trung tâm Chuyển giao công nghệ Châu Á - Thái Bình Dƣơng (APCTT) với 6 cuốn sách, trong đó làm từ những vấn đề chung về công nghệ và đánh giá công nghệ.
Một số tác giả khác đi sâu vào hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhƣ Morries Low (2000), B. Bowonder (1989), Ramanathan (1990), hoặc nghiên cứu một số kinh nghiệm về ứng dụng công nghệ ở một số nƣớc nhƣ Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc. Điều đáng chú ý là phần lớn các công trình này chỉ tập trung nghiên cứu KHCN và các biện pháp phát triển KH & CN. Còn QLNN về KH & CN chỉ đƣợc xem xét dƣới từng khía cạnh, từng vấn đề nhƣ chiến lƣợc, chính sách mà chƣa đƣợc nghiên cứu dƣới góc độ tổng thể, toàn diện.
Ở Việt Nam, quản lý KH & CN đã đƣợc nghiên cứu nhiều ở dạng phƣơng pháp luận chung nhất để dạy ở các trƣờng đại học, các học viện hoặc đƣợc nghiên cứu ở tầm quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng của Quốc hội thực hiện dƣới dạng đề tài cấp Nhà nƣớc, một vài tỉnh miền Bắc cũng có đề tài về KH & CN. Bài viết của tác giả Lê Đanh Doanh, “Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ ở Việt Nam”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội chỉ ra tình trạng cơ chế quản lý khoa học và công nghệ ở nƣớc ta hiện nay còn chƣa đƣợc đổi mới cơ bản, còn chƣa phù hợp với cơ chế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, với đặc 4 z thù của hoạt động khoa học và công nghệ trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời đã đƣa ra, đề xuất những biện pháp thiết thực, hữu hiệu có thể áp dụng vào thực tế để đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Kỷ yếu Hội thảo khoa học (2004), “Phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Hà Nội: Thực trạng và giải pháp”, Sở Khoa học và Công nghệ và Viện nghiên cứu phát triển KT-XH, Hà Nội đã chỉ rõ thị trƣờng KH-CN ở Hà Nội đã đƣợc hình thành, có những đóng góp nhất định vào phát triển KT-XH, tuy nhiên còn đang ở trình độ thấp và còn xa mới đạt so với yêu cầu phát triển.
Kỷ hiếu đã xây dựng và phát triển trên cơ sở phân tích đầy đủ các yếu tố ngoại lực, nội lực có ảnh hƣởng đến thị trƣờng; Nhận diện đúng những tiềm năng, các nhu cầu công nghệ; Phù hợp với trình độ phát triển và các kết cấu hạ tầng hiện nay, có hƣớng tới việc dẫn dắt, thúc đẩy sự phát triển trong tƣơng lai; Huy động đến mức cao nhất lực lƣợng KH&CN của thành phố; thiết lập đồng bộ, vận hành hợp lý các yếu tố tạo lập lên thị trƣờng.