Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ Theo định nghĩa của Viện Kiểm toán quốc tế, “Hệ thống kiểm soát nội bộ” là tập hợp bao gồm các chính sách, quy trình, quy định nội bộ, các thông lệ, cơ cấu tổ chức của ngân hàng, được thiết lập và được tổ chức thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng và đảm bảo phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro xảy ra.2 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ Kiểm soát nội bộ được hiểu theo nghĩa gói gọn trong nội bộ của một thực thể nào đó, liên quan đến những công việc mang tính tác nghiệp cụ thể mà một bộ phận nào đó của ngân hàng được giao thực hiện. Cơ chế kiểm soát nội bộ là toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm quản lý và điều hành các hoạt động của ngân hàng. Mục đích của kiểm soát nội bộ nhằm: + Sử dụng các nguồn lực và quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách hiệu quả; + Đảm bảo chắc chắn các quyết định và chế độ quản lý đã được ngân hàng và các cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành được thực hiện đúng thể thức và giám sát mức độ hiệu quả cũng như tính hợp lý của các chế độ đó; + Phát hiện kịp thời những vướng mắc trong kinh doanh để hoạch định và thực hiện các biện pháp đối phó; + Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm trong hoạt động kinh doanh; Luan van 5 + Đảm bảo việc ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức các giao dịch phát sinh của ngân hàng; + Đảm bảo việc lập các báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân theo các yêu cầu pháp định có liên quan; + Đảm bảo tài sản và thông tin không bị lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích. Vậy Hệ thống Kiểm soát nội bộ của ngân hàng được thiết lập nhằm mục tiêu bảo đảm cho ngân hàng hoạt động tuân thủ pháp luật và các quy định, quy trình nội bộ về quản lý và hoạt động, các chuẩn mực đạo đức, các mục tiêu do ngân hàng đặt ra.
Qua Hệ thống Kiểm soát nội bộ, mức độ tin cậy và tính trung thực của các thông tin tài chính và phi tài chính của ngân hàng được đảm bảo; tài sản được bảo vệ, quản lý và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, kinh tế.3 Các bộ phận cấu thành của hệ thống KSNB Tùy vào loại hình hoạt động, mục tiêu và quy mô của Ngân hàng mà hệ thống kiểm soát nội bộ được sử dụng khác nhau, nhưng nói chung, hệ thống này gồm có 5 thành phần như sau: 1.1 Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát là những yếu tố của Ngân hàng ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ và là các yếu tố tạo ra môi trường mà trong đó toàn bộ thành viên của Ngân hàng nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ. Môi trường kiểm soát là nền tảng cho toàn bộ các cấu phần của hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm cơ cấu tổ chức, cơ chế phân cấp, phân quyền, các chính sách, thông lệ về nguồn nhân lực, đạo đức nghề nghiệp, năng lực, cách thức quản trị, điều hành của các cấp lãnh đạo. Ví dụ, nhận thức của các nhà quản lý về liêm chính và đạo đức nghề nghiệp, về việc cần thiết phải tổ chức bộ máy hợp lý, về việc phân công, ủy nhiệm rő ràng, về việc ban hành bằng văn bản các nội quy, quy chế, quy trình kinh doanh. Một môi trường kiểm soát tốt sẽ là nền tảng cho sự hoạt động hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.2 Hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro Luan van 6 Hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro là quy trình định dạng và phân tích mọi rủi ro liên quan đến việc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức tín dụng, cụ thể bao gồm: việc xác định mục tiêu; mức độ phù hợp của các mục tiêu; việc định dạng các rủi ro liên quan; đánh giá rủi ro; và các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro.3 Hoạt động kiểm soát Hoạt động kiểm soát là các chính sách, quy trình, thông lệ được xây dựng nhằm đảm bảo thực hiện các kế hoạch, các yêu cầu do các cấp quản lý điều hành đặt ra và các quy trình giảm thiểu rủi ro liên quan.4 Hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin Hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin là hệ thống hỗ trợ toàn bộ các cấu phần của hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua việc đảm bảo các thông tin được nắm bắt đầy đủ và kịp thời trong toàn ngân hàng.5 Cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát Cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ do Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng tổ chức thực hiện và do Bộ phận kiểm toán nội bộ của ngân hàng và/hoặc tổ chức kiểm toán độc lập bên ngoài thực hiện.
Ngoài ra, hệ thống kiểm soát nội bộ còn được thường xuyên tự đánh giá. Công việc này do Tổng giám đốc của ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thông qua Bộ phận kiểm soát nội bộ chuyên trách. Tự đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ có tác dụng phòng ngừa rủi ro và hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý rủi ro của ngân hàng. Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát chịu trách nhiệm cuối cùng về mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua một Bộ phận chuyên trách độc lập.
Bộ phận này chính là Bộ phận kiểm toán nội bộ của ngân hàng. Chức năng cơ bản của Bộ phận kiểm toán nội bộ là thực hiện đánh giá độc lập về mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ Luan van 7 của ngân hàng, đồng thời đưa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động tín dụng khách hàng tổ chức trong ngân hàng 1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả. Việc hoàn trả được nợ gốc trong tín dụng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hoá trên thị trường, còn việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việc thực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường. Hiện tại, hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của NHTM.
Hoạt động tín dụng của NHTM phải an toàn, hiệu quả thì mới tồn tại và phát triển. Muốn vậy các khâu của hoạt động cho vay phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định và thực hiện trôi chảy để NHTM thu hồi được vốn và lãi khi kết thúc thời hạn tín dụng. Các yếu tố cần thiết trong hoạt động cho vay: 1.1 Nguyên tắc cho vay Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế. Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu cầu về phát triển xã hội trong từng giai đoạn phát triển.
Đối với các tổ chức kinh tế, tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các tổ chức này hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo các ngân hàng thương mại tồn tại và họat động bình thường. Bởi nguồn vốn vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động.
Đó là một bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng phải có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng mà họ yêu cầu. Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng. Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo qui định của Chính phủ. Quá trình cung Luan van 9 ứng vốn tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế sẽ làm tăng sức mua của xã hội, làm tăng khối lượng tiền trong nền kinh tế, làm tăng áp lực đối với lượng hàng hóa ở trên thị trường.
Ngoài ra do tính chất vận động của vốn tín dụng là gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hóa, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, do đó cần thực hiện nguyên tắc bảo đảm giá trị vật tư hàng hóa tương đương cho những khoản tín dụng đang thực hiện. Bảo đảm tiền vay có thể bằng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, hoặc bảo đảm bằng chính tài sản được tạo ra do sử dụng vốn vay hoặc bảo đảm bằng tín chấp.2 Điều kiện vay vốn Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo Luật dân sự. Có khả năng tài chính và trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có tài liệu chứng minh khả năng sử dụng vốn vay phù hợp với qui định của pháp luật và có khả năng hoàn trả vốn vay.3 Đối tượng cho vay Đối tượng cho vay của các ngân hàng thương mại là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, tiêu dùng,…Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn để thực hiện mua sắm các tài sản và chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi; thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.