CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệ m và đặ c điể m khách hàng doanh nghiệ p vay vố n tạ i Ngân hàng Thư ơ ng Mạ i Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh”. Theo Lê Văn Tư (2005) Khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHTM có những đặc điểm sau: Thứ nhất, khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHTM rất đa dạng về ngành nghề, đối tượng kinh doanh và tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị. Thứ hai, Tại Việt Nam các doanh nghiệp vay vốn chủ yếu là doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, có tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp, qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp. Các doanh nghiệp này năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị trường, có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh.
Vốn đầu tư ban đầu của các doanh nghiệp này ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều đó tạo nên sức hấp dẫn trong đầu tư sản xuất kinh doanh. Khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHTM chủ yếu là doanh nghiệp phi nhà nước, thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Khái niệ m và đặ c điể m cho vay khách hàng doanh nghiệ p tạ i Ngân hàng Thư ơ ng mạ i. Khái niệm Cho vay doanh nghiệp là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao cho doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
Đặc điểm Cho vay đối với doanh nghiệp là một trong những mục tiêu, chiến lược phát triển tín dụng của các NHTM hiện nay. Theo Phan Thị Cúc (2007) thì đối tượng khách hàng khác nhau, việc cho vay sẽ có những đặc điểm khác nhau, về cơ bản việc cho vay đối với những khách hàng doanh nghiệp có những đặc điểm sau: - Cho vay doanh nghiệp với nhu cầu vay đa dạng và chủ yếu là phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. - Cho vay doanh nghiệp tạo ra thu nhập chiếm tỷ trọng cao trong các hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng. - Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHTM thường ít hơn so với các đối tượng khách hàng khác như cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh nhưng quy mô vốn vay thì lớn hơn.
- Với quy mô vốn vay lớn nên khi xảy ra rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp, mức độ thiệt hại lớn hơn. - Cho vay doanh nghiệp thường chịu ảnh hưởng lớn của nền kinh tế vĩ mô vá các chính sách về tài chính, tiền tệ. - Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp là dễ dàng trong thu thập thông tin với nhiều kênh thông tin có thể khai thác được giúp ngân hàng thuận tiện trong việc ra quyết định cho vay.3 Hoạ t độ ng đả m bả o tiề n vay bằ ng tài sả n củ a ngân hàng thư ơ ng mạ i 1.1 Khái niệm đảm bảo tiền vay Tại Việt Nam, theo nghị định của Chính phủ số 178/1999/NĐ – CP ngày 29/12/1999 của Chính Phủ về việc đảm bảo tiền vay cho các Tổ chức tín dụng được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 85/2002/NĐ – CP ngày 25/10/2002 về đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng thì" Đảm bảo tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp 7 dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay" Đứng trên góc độ của người vay, đảm bảo tiền vay có những đặc trưng cơ bản sau: - Giá trị của đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo: đảm bảo tiền vay không chỉ là nguồn thu nợ của ngân hàng mà còn có ý nghĩa thúc dục người đi vay phải trả nợ, nếu không họ sẽ mất tài sản. Nhưng nếu giá trị của tài sản nhỏ hơn nghĩa vụ được đảm bảo thì người vay dễ có động cơ không trả nợ.
- Tài sản phải có sẵn thị trường tiêu thụ: mức độ thanh khoản của tài sản có quan hệ đến lợi ích của người cho vay. Mức độ thanh khoản thấp hay nói cách khác là tài sản khó bán thường khó được ngân hàng chấp nhận. Mức độ thanh khoản trung bình có thể chấp nhận được nhưng phải tính đến chi phí do kéo dài thời gian xử lý. - Tài sản phải có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử lý tài sản.
Đặc trưng này thể hiện được các mặt sau: tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay hoặc người bảo lãnh và được pháp luật cho phép giao dịch, đồng thời phải có đủ cơ sở pháp lý để ngân hàng – chủ thể cho vay được quyền ưu tiên xử lý tài sản nhằm thu nợ khi người đi vay không thanh toán đúng hạn.2 Các hình thức đảm bảo tiền vay Khách hàng đến với ngân hàng ngày càng đa dạng với nhu cầu ngày càng cao, do đó để phục vụ tốt hơn các ngân hàng cần sử dụng linh hoạt các hình thức bảo đảm tiền vay. Mặt khác, mức độ rủi ro của mỗi khoản vay là khác nhau phụ thuộc vào các yếu tố như: thời gian, mục đích sử dụng vốn vay, tư cách của chủ thể vay vốn,… nên đối với mỗi khoản vay, ngân hàng sẽ đưa ra biện pháp bảo đảm tiền vay thích hợp. Theo Phan Thị Cúc (2007) thì ngân hàng thực hiện bảo đảm tiền vay theo một trong các hình thức dưới đây: NHTM có hai hình thức bảo đảm tiền vay: Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản và bảo đảm tiền vay bằng tài sản. Đảm bảo tiền vay không bằng tài sản Là đảm bảo bằng uy tín và năng lực tài chính của người đi vay hay người bảo 8 lãnh mà không đòi hỏi phải có TSĐB cho các khoản vay của người đi vay hay của bên bảo lãnh.
Hình thức này thường thường được cấp cho khách hàng có uy tín, tình hình tài chính tốt, có quan hệ tín dụng lâu năm tại ngân hàng. Đảm bảo tiền vay bằng tài sản Là việc bên vay vốn dùng tài sản thuộc sở hữu của mình hoặc tài sản thuộc sở hữu bên thứ ba để bảo đảm với bên vay về khả năng hoàn trả nợ vay của mình. Đảm bảo tín dụng bằng tài sản có thể thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm bằng thế chấp tài sản, đảm bảo bằng cầm cố tài sản, đảm bảo bằng tài sản hình thành trong tương lai và đảm bảo tài sản của bên thứ ba. - Đảm bảo tiền vay bằng thế chấp tài sản: Là việc bên vay vốn thế chấp tài sản của mình cho bên cho vay để đảm bảo khả năng hoàn trả vốn vay.
Thế chấp tài sản là việc bên đi vay sử dụng bất động sản, động sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay. Khi thế chấp tài sản, người thế chấp không chuyển giao tài sản cho ngân hàng mà chỉ chuyển giao giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản. - Đảm bảo tiền vay bằng cầm cố tài sản: Là việc bên đi vay giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ, khi cầm cố tài sản phải được giao nộp cho bên cho vay. - Đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành trong tương lai: Là việc khách hàng dùng tài sản hình thành trong tương lai để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó.
Bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai thực chất cũng là bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp tài sản nhưng chỉ khác là tại thời điểm giao dịch bảo đảm, tài sản đó chưa được hình thành mà nó được hình thành trong quá trình sử dụng vốn vay. - Đảm bảo tiền vay bằng tài sản của bên thứ ba: Là việc bên thứ ba cam kết với ngân hàng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.2 Quy trình thực hiện các nghiệp vụ đảm bảo tiền vay bằng tài sản Theo Phan Thị Cúc (2007 ) quy trình đảm bảo tiền vay gồm 5 bước sau đây: 9 Bước 1: Nhận và kiểm tra hồ sơ bảo đảm Bộ phận tín dụng là đầu mối tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ tài sản bảo đảm. Trong quá trình này, bộ phận tín dụng có trách nhiệm xác minh sơ bộ tính pháp lý, mức độ khả dụng tài sản có phù hợp với điều kiện nhận bảo đảm tại ngân hàng và quy định pháp luật, trong trường hợp: -Tài sản không đủ điều kiện: Thông báo cho khách hàng và đề nghị đổi tài sản khác. - Tài sản đủ điều kiện: Bộ phận tín dụng gửi giấy đề nghị định giá tài sản (kèm bản sao các giấy tờ sở hữu tài sản) cho bộ phận định giá.
Bước 2: Thẩm định tài sản bảo đảm Thẩm định tài sản bảo đảm là một khâu hết sức quan trọng, nó là khâu quyết định mức cho vay. Căn cứ để thẩm định bao gồm: - Hồ sơ tài liệu và thông tin do khách hàng cung cấp - Cán bộ tín dụng khảo sát thực tế, khẳng định lại các thông tin thu thập được từ khách hàng và phát hiện những vấn đề mới cần thẩm định tiếp. - Các cơ quan có thẩm quyền cấp các loại giấy tờ liên quan tới tài sản bảo đảm. - Các nguồn thông tin khác: chính quyền địa phương, công an, tòa án, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, các ngân hàng khác… Nội dung thẩm định Thẩm định giá trị pháp lý của tài sản bảo đảm nợ vay: - xem xét tính hợp pháp của tài sản bảo đảm, có thuộc loại tài sản cấm hay không? - Tài sản có đang cầm cố, thế chấp ở một tổ chức tín dụng khác không? - Có bị tranh chấp pháp lý hay không?