CHƯƠNG 1 Trước sự biển đổi ngày cing khó lường của khi hậu, sự phát triển mạnh me của đồ thị hóa, cùng với bệ thống thoát nước được xây dựng không đồng bộ của đô thị khiến cho vie tiga thoát nước trở nên khô khăn hơn it nhiễu. Gii quyết vẫn để thoát nước cho đô thị li một trong những yêu cằu cắp bách hiện nay đổi với tt cả các thành phổ lớn, vừa và nhỏ, Cần phải áp dụng các phương pháp tính toán phù. hợp để tim ra giải pháp nhằm nâng cao khả năng phục vụ của hệ thống thoát nước, đảm bảo cho đô thị không bị các vin đề v8 ngập lụt ảnh hưởng đến quá trình phát tiển cũng như không làm ảnh hưởng đễn đời sống xã hội của người din và bền vũng cho môi trường. Các phương pháp tính toán sẽ được giới hiệu trong chương 2 của luận văn này.
CƠ SỞ LÝ THUYÉT TÍNH TOÁN HE THONG THOAT NƯỚC MƯA ĐÔ THỊ Để có thé tính toán được hệ thống thoát nước mưa cho đô thị, tắc giả dựa vào các cơ sởlýthuyẾt như sau + Số liệu thu thập, xây dựng mô hình mưa thiết kế cho khu vực. + Tính tosin hệ thống thoát nước theo phương pháp mô phỏng hệ thing bing mô. + Tính toán hệ thống thoát nước bằng phương pháp cường độ giới hạn. [ KẾ Một trận mưa rào tại một vị tri được đặc trưng bởi: + Thời gian mưa (phút, ngày, gid) + Tổng lượng mưa (mm) + Phân bố mưa theo thời gian.
Dùng thiết bị đo mưa tự ghi để đo quá trình một trận mưa thực. Đặc trưng của mu thiết kế + Chu kỷ tp lại thiết kế (ẫn suất mưa) + Thời gian mưa (phút. ngày, giỏ) + Độ sầu mưa (lượng mưa, mm) ++ Biểu đỗ qué trình mưa hay phân bổ theo thời gian của mưa Mưa thiết kế có thé tính toán dựa trên cơ sở các số liệu do đạc về mưa trong nhiều năm tại một địa điểm. Các bước thực hiện khi thiết kế hệ thống thoát nước mwa + Bước 1: Xác định lưu lượng thiết kế cống theo công thức cường độ giới han, từ đó sơ bộ chọn đường kính, độ dốc, cao trình đặt công, + Bước 2: Mô phỏng quá trình mưa và dòng chảy để kiểm tra hệ thông (sử ‘dung trận mưa thiết kế làm thông số đầu vào và sử dụng một mô hình tinh ton mưa ~ đồng chảy).
Nếu hg thống không đạt yêu cầu hi đi chin li đường kính, độ dốc, cao tinh đấy ống, .àlặp li cho đến khi đạt yê cần 2. Quan hệ giữa độ sâu mua- thời gian mưa- tần suất Quan hệ giữa độ sâu mưa - thời gian mưa - tần suất (Depth- Duration~ Frequency) đượ viết tất là DDF + Quan hệ PDF thông thường được biểu diễn dưới dang đồ thị, trong đó thời gian mura được đặt trên trục hoành, độ sâu mưa đặt trê trục tung và các đường cong tương ứng với tn suất (tồi kỳ xuất hiện lạ) -+ Để xây dựng quan hệ DDF, ta thực hiện các bước sau - Đối với mỗi thai gian mưa, ta tiến hành phân ích tin suất để tính các độ sâu mưa thiết kế ứng với các chủ kỳ lập li khác nhan. = Sử dụng phương pháp phân ich hdi quy sẽ xây dựng được quan hệ độ sâu mưa và thời gian mưa ứng với từng tin suất (chu ky lập la). Bằng phương pháp hồi quy, có thẻ xây dựng quan hệ DDF dưới dang công thức sau H=ffd, T) (Độ sâu mưa = hàm số của thời gian mưa và chu kỷ lặp lại) Dựa trên số liệu đo mưa, tác giá Nguyễn Tuần Anh (2009) đã nghiên cứu xây dựng quan hệ DDF cho 06 vùng ở đồng bằng Bắc Bộ như sau: Hu()=(bjLaT + edt) déiveidsa TY Hy(1)=(b,LaT +e;)d917<5) đối với d> a TP 14 “Trong đó: Hạ) ượng mưa (mm) D = thời gian mưa (giờ) ˆT = Chủ kì lặp lại (năm) bl, cl, 62, €2, l, 1, €2, 2, a, là các tham số được cho trong bảng 2.1 Tham Trạm số HaNG [Thai ink Soin Prats 5.
| ae) Ta T585 T3301 =| S89 | 50881 51406 oi sĩ | 0018 [ 00301 005 f | 03501 | 03185 by | aSg | 68 œ | aim | Môi | 34386 ex) 00H18 1-0855 | 0.002 % | 588 | 030 SG 70m | acai | 2688 B | sis | ois | 02907 Bang 2.1: Giá trj tham số của đường DDF 2. Quan hệ cường độ mua - thời gian mua - tin sudt Quan hệ cường độ mưa - thời gian mưa - tn suất (Intensity - Duration ~ Frequency) đượcviết tắt là IDE. Các độ sâu mưa thiết kế được chuyển thành cường độ mưa theo công thức sau id= Ale" (mm/h) Quan hệ IDF có dang như hình sau: Intensity-duration-Frequency Hom inh 2.1: Mỗi quan hệ IDF 21. Xác định mo hình mica thié Mô hình mưa thiết kế (MHMTK) là qué trình mưa phân bố theo thời gian.
Một số phương pháp xác định MHMTK diễn hình như sau: ca. Xác định mô hình mua thiết kể dựa trên trận mưa điển hình Phuong pháp này dựa trên quan điểm mưa các thời khoảng dai có chứa mưa thời khoảng ngắn, “Chọn mô hình mưa dién hình theo các yêu cầu sau + Trận mưa lớn đã xây ra gây ngập Ging lớn trong thực tế, đại biểu cho một nguyên nhân gây mưa úng nhất định trong khu vực. + Có thời gian mưa hiệu quả bằng hoặc xắp xi thời gian mưa tính toán, lượng mưa toàn trận bằng hoặc xấp xỉ lượng mưa trong thời Khoảng khống chế ứng với tin suất thiết kế Thu phóng mô hình mưa điển hình thành mô hình mưa tiêu thiết kế bằng cách nhân các giá tr tung độ của mô hình mưa điển hình với hệ số thu phóng K, xác định theo công thức sau: 16 K-Xp/Xdh Trong dd: Xp:Lượng mưa thếtkế vi tin suc P ‘Xdh: Lượng mưa của trận mưa diễn hình b, Phương pháp khối xen kế Phương pháp này được đề xuất bởi Chow (1988) +Mô h mưa thiết kế được xác định từ một đường cong quan hệ IDF hoặc quan hệ DDF. + Mô hình mưa này được đặc trưng bởi độ sâu mua xuất hiện trong n khoảng thời gian kế tiếp nhau trên tông thời gian mưa: Tả = n*At Các bước xây dựng mô hình mưa thiết kế + San khi lựa chọn chu kì xuất hiện lại tận mưa thiết k, ta đọc cường độ mưa 1 cho mỗi thời gian mua At, 2Át, 3ÁC.ừ một đường IDF tương ứng với chu kỳ xuất hiện lại đã chọn và tính độ sâu mưa tích lũy (h) bing cách nhân cường độ mưa với thời gian mưa(h = 50, ++ Lay hiệu số giữa hai giá tr iên tip của độ sâu mưa lũy ích, ta sẽ tin được độ sâu mưa thiết kế ứng với mỗi At và được gọi là các khối: (h(n* At)-h((n-1) Ad).
+ Các khối được sắp xếp với cường độ mưa lớn nhất được xếp ở gia hoặc ở thời gian xuất hiện đình, các khối cồn lại được sắp xếp theo thứ tự giảm dẫn và cđược chia đều ở bên phái và bên trái của khi trung tâm. Đế TẾ Z “Âu A6 a0 500 2h AN Z5. +z>+ a TỦ Thờ gia (bí) Hình 22: Mô hình mưa thiết kế xây dựng theo phương pháp khỏi xen kế Phương pháp mô hình mua tam giác Phương pháp này được để xuất bởi Yen và Chow (1980) Với mô hình mưa tam giác có cạnh đấy là thời gian mưa Tủ, chiễn cao h là cường độ mưa. Khi biết độ sâu mưa P và thời gian mưa Tử ta xác định được cường, độ mưa là chiều cao h.
đCmư¡ộờang Hình 2.3: Mô hình mưa thiết kế xây dựng theo phương pháp tam giác 18 Hệ số rước đình r, là tỉ của thời gian xuất hiện đỉnh mưa (ta) so với tổng. Gis tr thích hợp của r được xác định bằng cách tính toán tỷ số của thời gian xuất hiện định so với ổng thời gian mưa của nhiều trận mưa thục đo với thời gian mưa khác nhau và l giá trị trung bình theo trọng số thời gian mưa của các tỷ số đó, 2. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN, MÔ PHONG HE THONG THOÁT NƯỚC ely nay vige phát triển ngành công nghệ thông tin với sự trợ giúp cin máy tính điện từ tì việc tính toán tiêu thoát nước tở lên đơn giản hơn với những mô hình toán hiện đại mô phóng hệ thống thoát nước đô thị. Mô hình không những có.
thể ác định được lưu lượng đỉnh ma còn xác định được tổng lưu lượng dong chảy Trong những năm gin diy, các dự án tiêu thoát nước của các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ C inh, Hải Phòng mô hình toán hiện dai đã được áp đụng trong nghiên cứu tính toán tiêu thoát nước. Mộ số mô hình tính toán tiêu thoát nước mưa đô thị như: mô hình MOUSE, mô hình HYDROWORKS, m6 hình SWMM. Các mô hình đều có khả năng kiểm tra hoặc thiết kể hệ thống tiêu thoát nước Tuy nhiên các mô hình lại có những nhược diém (mô hình MOUSE - Modelling of Urban Sewers) + Phần mềm tương thích với GIS + Yêu cầu cơ sử dữ iệu cao, chính xác. + Không mô phỏng được tuyển cổng ghép đôi, chạy song song.
-+ Có bản quyền, mua mắt rit nhiễu tin. Trong khi mô hình SWMM lại yêu c liệu đầu vào đơn gián, dễ thu thập, có khả ning mô phỏng tuyển cổng ghép đôi. Là phin mém miễn phí và được sử “dụng nhiều nước. Giới thiệu mô hình SWMM Mô hình SWMM (Storm Water Management Model) là mö hình động lực học.
mô phòng mưa ~ ding chảy cho các khu đô thị cả vé chất và lượng, và tính toán quá trình đồng chảy trên các đường dẫn Mo hình có thé mô phông với một trận mưa đơn lẻ hoặc nhiều trận mưa liên tiếp trong thời gian đài. SWMM ra đời từ năm 1971, cho đến nay đã trải qua nhiều lần nâng cấp. Mô hình SWMM được sử dung rộng rãi trên thé giới cho các công tác quy hoạch, phân. tích và thiết kế các hệ thống thoát nước mưa, hệ thông thoát nước chung, hệ thông, thoát nước thai và những, lệ thống tiêu khác trong vùng đô thị cũng như những vùng không phải đô thị.