CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT- Ý 1. Giới thiệu chung về công ty Công Ty Cổ Phần may Việt - Ý được ban quản lý khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận giấy phép kinh doanh số 0900924519 cấp ngày 24 tháng 8 năm 2015, người đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Hiên giữ chức vụ Tổng giám đốc. Địa chỉ người đại diện pháp luật P 1105 C3 - Mandarin Garden, đường Hoàng Minh Giám-Phường Trung Hoà-Quận Cầu Giấy-Hà Nội.Trụ sở Công ty được đặt tại Thôn Thọ Bình, Xã Tân Dân, Huyện Khoái Châu, Hưng Yên. Công ty cố phần may Việt – Ý có vốn đầu tư 100% của tư nhân hoạt động trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu.
Vị trí của Công ty rất thuận lợi cho giao thông và vận chuyển hàng hóa. Công ty được đưa vào hoạt động năm 2015, hoat động chủ yếu sản suất hàng may sẵn (Ngành chính); Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép; Bán lẻ hàng dệt, may sẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ; May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú); Công ty luôn nỗ lực không ngừng mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trong nước và ngoài nước. Với phương châm " Uy tín chất lượng là nền tảng của mọi giá trị phát triển lâu bền ", công ty mong muốn thiết lập mối quan hệ hợp tác đầu tư sản xuất kinh doanh với các khách hàng có liên quan tới những sản phẩm may mặc chất lượng cao. Về trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất: Công ty rất chú trọng vào việc đổi mới trang thiết bị công nghệ, hiện đại hóa sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng năng suất lao động.Với hơn 1050 trang thiết bị công ty đã sản xuất ra nhiều mặt hàng hơn, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhờ tiết kiệm chi phí.
Quy trình sản xuất của công ty duyệt và chỉnh nhập nguyên nhận đơn duyệt vải, sửa hoàn thiện liệu, chuẩn hàng may mẫu thử mẫu bị sản xuất phân loại theo công đoạn cắt công đoạn mục đích sử vải và nguyên may sản xuất dụng và từng phụ liệu sản phẩm loại sản phẩm công đoạn công đoạn đóng gói, sắp hoàn thiện kiểm tra chất xếp lại và chờ sản phẩm lượng xuất hàng Kho nguyên phụ liệu. Nguyên liệu sau khi được nhập vào kho sẽ được phân loại theo từng mục đích sử dụng, theo từng loại sản phẩm. Xưởng cắt: Vải được cho vào máy kiểm vải, tở vải. Bên cạnh đó, bộ phận vẽ sẽ vẽ các chi tiết của sản phẩm để bộ phận cắt có thể cắt theo.
Khi tở vải xong, cần trải bao nhiêu mét vải thì máy xén đầu vải sẽ xén bấy nhiêu mét vải, sau đó vải được trải trên bàn cắt theo sơ đồ kỹ thuật và tiến hành cắt. Các chi tiết đã cắt được bó theo cỡ rồi chuyển đến xưởng may. Chi tiết nào cần ép thì sẽ ép trước rồi mới được bó chuyển đi. Xưởng may: Trong xưởng may có 16 chuyền may với diện tích mỗi chuyền là (2,8x15)m2.
Các thiết bị trong xưởng may chủ yếu là các máy may một pha, bàn là hơi và bàn hút. Động cơ của các máy may làm việc liên tục với giá trị công suất nằm trong khoảng 0,55(kW) đến 0,7(kW). 4 Các bó vải được chuyển đến tổ may và để ở đầu mỗi chuyền may. Sau khi trải qua các công đoạn ở trong chuyền thì ta có sản phẩm hoàn thiện ở cuối chuyền, cuối chuyền may sản phẩm được là hơi và cuối cùng là kiểm hóa.
Nếu sản phẩm đạt yêu cầu sẽ chuyển đến tổ hoàn thiện. Tại tổ hoàn thiện, sản phẩm được hút chỉ để loại bỏ chỉ thừa bán trên nó và được dò kim để phát hiện xem có kim hay đầu kim bị gãy mắc vào hay không, sau đó sản phẩm mới được đóng gói và chuyển đến kho thành phẩm. Tại kho thành phẩm trong xưởng cắt: từng thùng hàng được sắp xếp, bố trí chờ xuất hàng. Sơ đồ mặt bằng Sơ đồ mặt bằng xưởng may trong hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng xưởng cắt trong hình 1.1: Sơ đồ mặt bằng xưởng may 6 Hình 1.2: Sơ đồ mặt bằng xưởng cắt 7 Chương II: ĐẶC ĐIỂM LƯỚI ĐIỆN HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY 2.
Đặc điểm nguồn điện, lưới điện hiện tại của công ty 2. Nguồn điện và đường dây trung áp Bảng 2.1: Tình trạng mang tải của trạm Khoái Châu Tên trạm Máy Uđm Sđm Pmax Tình trạng BA (kV) (kVA) (kW) vận hành TG Khoái Châu T1 22 1800 1450 Đầy tải T2 22 2500 1800 Đầy tải T3 22 4000 2800 Đầy tải Nguồn: Công ty điện lực Hưng Yên Bảng 2.2: Tình trạng mang tải của các đường dây trung áp sau trạm 110kV Trạm Khoái Châu Tiết diện đường Pmax Pmin (E28.8) trục/chiều dài (km) (kW) (kW) Lộ 373 AC95/9,00 9500 4300 Lộ 375 AC70/16,68 2600 580 Lộ 471 AC150/64,88 14500 3100 Lộ 479 AC120/8,8 5000 2000 Lộ 481 AC120/21,19 3900 500 Nguồn: Công ty điện lực Hưng Yên Nguồn được cấp cho máy biến áp tiêu thụ của Công ty lấy từ lộ 471E28. Thực trạng nguồn điện 2.1 Máy biến áp Hiện tại Công ty đang sử dụng máy biến áp 3 pha ngâm dầu 630kVA, 22/0,4, do hãng sản xuất: Công ty Cổ Phần chế tạo biến áp TBĐ Đông Anh Hà Nội Loại trạm: trạm treo ngoài trời 8 Bảng 2.3: Thông số máy biến áp Sđm Uđm Tổn hao không Tổn hao có Dòng điện không Điện áp ngắn (kVA) (kV) tải ΔPo (W) tải ΔPN tải I0 mạch UN (W) (%) (%) 630 22/0,4 960 5270 1,5 6 Trạm biến áp có đầy đủ thiết bị cần thiết như: chống sét van, cầu chì tự rơi, tủ điện hạ áp. Về tổ chức quản lý trạm biến áp được giao cho nhân viên ở từng đội cùng với nhân viên điều độ của công ty trực tiếp quản lý.2 Đường dây và cột hạ áp Dây dẫn sử dụng trên đường dây hạ áp của Công ty là các loại dây AC50, AC35,.
Cột điện hạ áp là loại cột LT 8,5 và cột mắt vuông H 8,5. Đặc điểm phụ tải điện 2. Tình hình sử dụng điện năng Tất cả các thiết bị, dụng cụ, máy móc. dùng để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác như cơ, nhiệt, quang, hoá năng.
mà trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào các quá trình sản xuất và phục vụ đời sống sinh hoạt của toàn bộ công ty Phụ tải điện là đại lượng biểu thị mức độ tiêu thụ điện của các hộ dùng điện, có thể biểu thị qua các đại lượng dòng điện, công suất hoặc điện năng. Phụ tải được chia làm 3 loại: + Phụ tải sinh hoạt + Phụ tải động lực + Phụ tải chiếu sáng 2. Phụ tải sinh hoạt Khu văn phòng gồm 7 phòng với tổng diện tích là 162,6 m2. + Phòng nhân sự: 34,8 m2.
9 + Văn phòng sản xuất: 40,2 m2. + Phòng họp: 29,4 m2. + Phòng giám đốc: 28,2 m2. + Phòng đổi kim, phòng cơ điện, phòng y tế: 30 m2.4: Thống kê phụ tải sinh hoạt STT Tên thiết bị P (W) T (h) Số lượng (ni) 1 Đèn huỳnh quang 40 6 38 2 Điều hòa 1000 3.5 12 3 Quạt bàn 60 7 24 4 Quạt trần 75 5 18 5 Tủ lanh 120 24 26 6 Máy vi tính 350 8 36 2.
Phụ tải động lực Phụ tải động lực chủ yếu là các động cơ phục vụ sản xuất bao gồm máy may, máy vắt sổ, bơm, quạt thông gió. nó góp phần tích cực mà quan trọng trong phát triển của Công ty.5: Thống kê phụ tải kho nguyên liệu STT Tên thiết bị Số lượng P(kW)/máy 1 Bơm 1 0,75 2 Quạt thông gió 4 1,10 3 Đèn huỳnh quang 1,2m 24 0,036 10 Bảng 2.6: Thống kê phụ tải trong xưởng cắt STT Loại máy Số lượng P(kW)/máy 1 Máy kiểm vải, tở vải 3 2,10 2 Máy cắt tay 8 0,80 3 Máy cắt đầu bàn 3 0,20 4 Máy cắt vòng 4 1,30 5 Máy cắt viền 3 0,50 6 Máy ép keo 4 4,50 7 Máy ép nhiệt 3 3,60 8 Bàn là 4 1,00 9 Bơm 1 1,50 10 Đèn huỳnh quang 1,2m 82 0,036 Bảng 2.7: Hệ thống quạt thông gió trong xưởng cắt STT Tên thiết bị Số lượng P/máy (kW) 1 Quạt thông gió 9 1,1 11 Bảng 2.8: Thống kê phụ tải động lực trong xưởng may TT Tên thiết bị Tên hang Số lượng P(kW)/máy JUKI 128 0,70 1 Máy may 1 kim điện tử JACK 134 0,70 PEGASUS 64 0,55 2 Máy vắt sổ JACK 62 0,55 SIRUBA 6 0,55 PEGASUS 84 0,55 3 Máy trần đè 3 kim JACK 48 0,55 4 Máy trần đè 4 kim 6 chỉ SHING RAY 6 0,84 5 Máy 2 kim cơ động JK 5845C 7 0,75 6 Máy 12 kim chỉ móc SIRUBA 5 0,40 7 Máy đính cúc JUKI 4 0,25 JUKI 2 0,60 8 Máy đính bọ ZOJE 6 0,60 BROTHER 2 0,70 9 Máy thùa khuyết thẳng JUKI LBH 5 0,70 10 Máy may Kansai 4 kim KANSAI 1 0,75 11 Máy đánh chỉ TAKING 1 0,08 SINVER STAR 22 1,00 12 Bàn là hơi NAOMOTO 20 1,00 TSSM-311A 34 1,10 13 Bàn hút HQ 8 1,10 14 Máy hút chỉ CS 1 2,20 15 Máy dò kim HASHIMA 1 0,14 16 Bơm 2 1,50 17 Quạt thông gió 12 1,10 Bảng 2.9: Phân nhóm phụ tải trong xưởng may Phụ tải từ chuyền 1 đến chuyền 16 12 STT Tên thiết bị Số lượng P(kW)/máy 1 Máy may 1 kim 262 0,70 2 Máy vắt sổ 132 0,55 3 Máy trần đè 132 0,55 4 Bàn là hơi 42 1,00 5 Bàn hút 42 1,10 6 Bơm 1 1,50 7 Máy hút chỉ 1 2,20 8 Máy dò kim 1 0,14 Tổng 613 Hệ thống quạt gió trong xưởng may STT Tên thiết bị Số lượng P/máy (kW) 1 Quạt thông gió 12 1,1 Hệ thống chiếu sáng xưởng may STT Tên thiết bị Số lượng P/máy(kW) 1 Đèn huỳnh quang 151 0,036 Trong mỗi chuyền may, các máy may đều không cố định. Tùy vào mỗi đơn hàng, mỗi mã sản phẩm khác nhau mà sẽ có sự sắp xếp bố trí máy may khác nhau. Nếu có một máy may bị hỏng mà không thể sửa được ngay thì máy đó sẽ được thay thế bằng một máy may dự phòng khác.
Tuy nhiên, các thiết bị cùng loại trong xưởng không phải lúc nào cũng cùng công suất. Vậy nên, với một loại thiết bị mà có những giá trị công suất khác nhau thì khi tính toán phụ tải ta sẽ lấy công suất của hãng máy nào lớn nhất để tính toán. Tương tự đối với những chuyền may cũng vậy, mỗi chuyền may sản xuất một mã sản phẩm, ta sẽ lấy mã sản phẩm nào có số thiết bị lớn nhất tương ứng với công suất đặt lớn nhất làm tiêu chuẩn để bố trí máy cho các chuyền còn lại 2.