Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng nghiên cứu điển hình ứng dụng kết nối vận tải tại thị trường việt nam

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng Việt Nam. Phân tích điển hình ứng dụng kết nối vận tải. Tìm hiểu xu hướng mới nhất.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2024

213
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI ỨNG DỤNG KẾT NỐI VẬN TẢI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về ý định chấp nhận công nghệ đối với ứng dụng kết nối vận tải bằng phương pháp phân tích trắc lượng thư mục khoa học

1.2. Phân tích trắc lượng thư mục cho các nghiên cứu quốc tế

1.3. Phân tích trắc lượng thư mục cho các nghiên cứu tại Việt Nam

1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu bằng phương pháp phân tích nội dung

1.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng ý định chấp nhận công nghệ

1.6. Tổng quan tình hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công nghệ đối với ứng dụng kết nối vận tải

1.7. Khoảng trống nghiên cứu

1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

2.1. Cơ sở lý luận về ý định và hành vi người tiêu dùng

2.2. Khái niệm người tiêu dùng. Khái niệm ý định người tiêu dùng

2.3. Khái niệm hành vi người tiêu dùng

2.4. Cơ sở lý luận về ý định chấp nhận công nghệ

2.5. Khái niệm Ý định chấp nhận công nghệ

2.6. Khái niệm Ý định chấp nhận công nghệ đối với ứng dụng kết nối vận tải. Các lý thuyết nền tảng

2.7. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu đề xuất

2.8. Lý thuyết nền tảng cho mô hình nghiên cứu đề xuất

2.9. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.10. Giả thuyết nghiên cứu đề xuất

2.11. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: BỐI CẢNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Bối cảnh nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu tại bàn

3.3. Tổng quan nghiên cứu tại bàn

3.4. Phân tích dữ liệu thứ cấp

3.5. Hình thành thang đo

3.6. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.7. Mục tiêu của nghiên cứu định tính

3.8. Đối tượng mẫu trong nghiên cứu định tính

3.9. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định tính

3.10. Kết quả nghiên cứu định tính

3.11. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.12. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.13. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.14. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng sử dụng ứng dụng kết nối vận tải của người tiêu dùng tại Việt Nam

4.2. Thực trạng ý định chấp nhận ứng dụng kết nối vận tải của người tiêu dùng tại Việt Nam

4.3. Thống kê mô tả đối tượng khảo sát trong nghiên cứu định lượng

4.4. Kiểm định mô hình đo lường

4.4.1. Độ tin cậy nhất quán

4.4.2. Giá trị hội tụ

4.4.3. Giá trị phân biệt

4.5. Kiểm định mô hình cấu trúc

4.5.1. Đánh giá các vấn đề về đa cộng tuyến

4.5.2. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.5.3. Đánh giá hệ số xác định (R bình phương)

4.5.4. Đánh giá hệ số tác động f2

4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.6.1. Thảo luận vai trò của nhóm nhân tố cá nhân

4.6.2. Thảo luận vai trò của nhóm nhân tố môi trường

4.6.3. Thảo luận vai trò của nhóm nhân tố công nghệ

4.6.4. Thảo luận vai trò của biến kiểm soát

4.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY Ý ĐỊNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.2. Một số hàm ý quản trị thúc đẩy ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng đối với ứng dụng kết nối vận tải tại Việt Nam

5.2.1. Chiến lược của chính phủ về việc sử dụng ứng dụng công nghệ trong hoạt động giao thông vận tải

5.2.2. Một số nhóm hàm ý quản trị đề xuất

5.3. Một số giải pháp thúc đẩy ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng đối với ứng dụng kết nối vận tải tại Việt Nam

5.3.1. Giải pháp liên quan nhân tố cá nhân

5.3.2. Giải pháp liên quan nhân tố công nghệ

5.3.3. Giải pháp liên quan nhân tố môi trường

5.3.4. Giải pháp liên quan biến nhân khẩu học

5.4. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai

5.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ý Định Chấp Nhận Công Nghệ Tại Việt Nam 55

Trong bối cảnh kinh tế dịch vụ ngày càng quan trọng, người tiêu dùng trở thành trung tâm của mọi hoạt động kinh doanh. Sản phẩm kết hợp công nghệ cao tạo nên mô hình kinh doanh hiện đại, đặc biệt tại các nước phát triển. Tại Việt Nam, các ứng dụng kết nối vận tải là một ví dụ điển hình. Năm 2022, số lượng người dùng ứng dụng đạt 25.63 triệu, doanh thu khoảng 2 tỷ USD. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 30-35%/năm, dự kiến tăng lên 45% đến năm 2025 (Bộ Công Thương, 2022b). Các ứng dụng này kết nối với các công ty vận tải hoặc cá nhân, kinh doanh vận tải mà không cần đầu tư xe. Lộ trình minh bạch, chi phí rõ ràng, khuyến mãi liên tục và thời gian chờ xe ngắn là những yếu tố thu hút người dùng. Đại dịch COVID-19 cũng thúc đẩy xu hướng ứng dụng công nghệ mạnh mẽ.

1.1. Ứng Dụng Vận Tải và Thị Trường Vận Tải Việt Nam

Thị trường vận tải Việt Nam đang chứng kiến sự trỗi dậy mạnh mẽ của các ứng dụng vận tải. Sự cạnh tranh giữa các thương hiệu ngày càng gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải hiểu rõ hành vi người tiêu dùng. Ý định sử dụng dịch vụ kết nối vận tải liên quan mật thiết đến ý định chấp nhận công nghệ, do tính chất phụ thuộc vào công nghệ. Các doanh nghiệp cần phải hiểu các yếu tố tiền đề như đặc điểm của người tiêu dùng để tối ưu hóa sự chấp nhận công nghệ. Theo Trần Thị Hằng (2019), mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ cao được hưởng lợi từ những tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, mang lại nhiều thay đổi trong hình thức kinh doanh và ý định, hành vi sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Chấp Nhận Công Nghệ Với Người Dùng

Ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng trong bối cảnh số bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố chủ quan và khách quan. Ý định chấp nhận công nghệ ngày càng khó dự đoán do các nhân tố tiền đề dẫn đến ý định ngày càng đa dạng và phức tạp. Để tận dụng sức mạnh của công nghệ trong kinh doanh, doanh nghiệp cần hiểu các yếu tố như đặc điểm của người tiêu dùng chi phối việc chấp nhận công nghệ. Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về ý định chấp nhận công nghệ trong các lĩnh vực như học trực tuyến, khám chữa bệnh trực tuyến, mua hàng trực tuyến và thanh toán trực tuyến. Nhiều mô hình lý thuyết như TAM và UTAUT cũng được phát triển.

II. Những Thách Thức Trong Chấp Nhận Công Nghệ Vận Tải 58

Mặc dù tiềm năng lớn, các ứng dụng kết nối vận tải tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Người tiêu dùng có nhiều lựa chọn, và sự trung thành với một ứng dụng cụ thể không cao. Ý định chấp nhận công nghệ chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, khiến việc dự đoán trở nên khó khăn hơn. Các chính sách giá, quảng cáo và chất lượng dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của người dùng. Bên cạnh đó, yếu tố tâm lý và xã hội cũng đóng vai trò quan trọng. Cần có cái nhìn toàn diện để hiểu rõ hơn về hành vi người tiêu dùng và các rào cản trong việc chấp nhận công nghệ.

2.1. Các Yếu Tố Chủ Quan Cản Trở Ý Định Chấp Nhận Công Nghệ

Ý định chấp nhận công nghệ chịu ảnh hưởng lớn bởi các nhân tố cá nhân như trạng thái cá nhân, thái độ và lối sống. Các nhân tố này góp phần giảm thiểu những gián đoạn không đáng có từ cá nhân mỗi người (Victorson và cộng sự, 2020). Mỗi nghiên cứu sử dụng các nhân tố khác nhau, do đó kết quả vẫn còn nhiều mâu thuẫn. Cần tiếp tục tìm hiểu cơ sở lý luận và lựa chọn các mô hình lý thuyết nền tảng phù hợp vào nghiên cứu thực nghiệm về ý định chấp nhận công nghệ.

2.2. Thiếu Nghiên Cứu Toàn Diện Về Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Các nghiên cứu về ý định chấp nhận công nghệ đối với ứng dụng kết nối vận tải tại Việt Nam mới chỉ tập trung vào một số khía cạnh nhất định. Cần có những nghiên cứu toàn diện hơn, xem xét đồng thời các yếu tố cá nhân, công nghệ và môi trường. Nghiên cứu hiện tại chủ yếu tìm hiểu tác động của đặc điểm dịch vụ như chính sách giá, chính sách quảng cáo, chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm công nghệ,…đến ý định người tiêu dùng (Lee và Wong, 2021; Almunawar và cộng sự, 2021). Cần một sự tiếp cận đa chiều.

III. Mô Hình TAM và UTAUT Phân Tích Ý Định Chấp Nhận 54

Mô hình TAM (Technology Acceptance Model) và UTAUT (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology) là hai trong số những mô hình lý thuyết nền tảng được sử dụng rộng rãi để nghiên cứu về ý định chấp nhận công nghệ. TAM tập trung vào nhận thức về tính hữu ích và tính dễ sử dụng của công nghệ, trong khi UTAUT mở rộng phạm vi bằng cách xem xét thêm các yếu tố xã hội và điều kiện thuận lợi. Ứng dụng các mô hình này giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về các yếu tố quyết định hành vi người tiêu dùng trong việc sử dụng công nghệ.

3.1. Ứng Dụng Mô Hình TAM trong Nghiên Cứu Ứng Dụng Vận Tải

Mô hình TAM giúp các nhà nghiên cứu xác định xem người tiêu dùng có nhận thấy các ứng dụng vận tải là hữu ích và dễ sử dụng hay không. Nếu người tiêu dùng tin rằng các ứng dụng vận tải giúp họ tiết kiệm thời gian và công sức, họ sẽ có nhiều khả năng chấp nhận và sử dụng chúng. Theo Davis (1989), lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá tính hữu ích và tính dễ sử dụng của công nghệ trong việc dự đoán ý định chấp nhận công nghệ.

3.2. Mở Rộng Với UTAUT Ảnh Hưởng Xã Hội Và Điều Kiện Thuận Lợi

UTAUT bổ sung thêm các yếu tố như ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi, giúp hiểu rõ hơn về ý định chấp nhận công nghệ. Ví dụ, nếu bạn bè và gia đình sử dụng ứng dụng vận tải, người tiêu dùng có nhiều khả năng chấp nhận chúng hơn. Tương tự, nếu họ có đủ kiến thức và kỹ năng để sử dụng ứng dụng vận tải một cách dễ dàng, họ cũng sẽ có xu hướng chấp nhận chúng. Venkatesh và cộng sự (2003) cho rằng lý thuyết hợp nhất và chấp nhận sử dụng công nghệ (UTAUT) cung cấp một khung phân tích toàn diện hơn bằng cách kết hợp các yếu tố xã hội và điều kiện thuận lợi vào mô hình chấp nhận công nghệ.

IV. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Chính Đến Quyết Định Chấp Nhận 52

Nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực kết nối vận tải. Các yếu tố này có thể được chia thành ba nhóm chính: cá nhân, công nghệ và môi trường. Yếu tố cá nhân bao gồm các đặc điểm tâm lý, thái độ và lối sống của người tiêu dùng. Yếu tố công nghệ liên quan đến tính hữu ích, tính dễ sử dụng và độ tin cậy của ứng dụng vận tải. Yếu tố môi trường bao gồm ảnh hưởng xã hội, điều kiện kinh tế và chính sách của chính phủ.

4.1. Yếu Tố Cá Nhân Tâm Lý Thái Độ và Lối Sống Tiêu Dùng

Các yếu tố tâm lý như nhận thức về rủi ro và sự tin tưởng có thể ảnh hưởng lớn đến ý định chấp nhận công nghệ. Nếu người tiêu dùng cảm thấy rủi ro khi sử dụng ứng dụng vận tải, họ sẽ ít có khả năng chấp nhận chúng. Tương tự, nếu họ không tin tưởng vào độ tin cậybảo mật thông tin của ứng dụng vận tải, họ cũng sẽ e ngại sử dụng. Ngoài ra, thái độ và lối sống của người tiêu dùng cũng đóng vai trò quan trọng. Những người tiêu dùng có thái độ tích cực đối với công nghệ và lối sống hiện đại thường dễ dàng chấp nhận các ứng dụng vận tải hơn.

4.2. Yếu Tố Công Nghệ Hữu Ích Dễ Dùng và Đáng Tin Cậy

Tính hữu ích và tính dễ sử dụng là hai yếu tố công nghệ quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công nghệ. Nếu người tiêu dùng thấy rằng ứng dụng vận tải mang lại nhiều lợi ích và dễ dàng sử dụng, họ sẽ có nhiều khả năng chấp nhận chúng. Độ tin cậy và bảo mật thông tin cũng là những yếu tố quan trọng. Người tiêu dùng cần cảm thấy an toàn khi sử dụng ứng dụng vận tải và tin rằng thông tin cá nhân của họ được bảo vệ.

4.3. Yếu Tố Môi Trường Xã Hội Kinh Tế Và Chính Sách Hỗ Trợ

Ảnh hưởng xã hội từ bạn bè, gia đình và đồng nghiệp có thể tác động mạnh mẽ đến ý định chấp nhận công nghệ. Nếu những người xung quanh sử dụng ứng dụng vận tải và khuyến khích người tiêu dùng sử dụng, họ sẽ có nhiều khả năng chấp nhận chúng hơn. Điều kiện kinh tế cũng đóng vai trò quan trọng. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, họ có xu hướng chi tiêu nhiều hơn cho các dịch vụ tiện lợi như ứng dụng vận tải. Chính sách của chính phủ cũng có thể thúc đẩy ý định chấp nhận công nghệ thông qua các chương trình khuyến khích và hỗ trợ.

V. Giải Pháp Thúc Đẩy Ý Định Chấp Nhận Tại Việt Nam 59

Để thúc đẩy ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng Việt Nam đối với ứng dụng kết nối vận tải, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía doanh nghiệp, chính phủ và xã hội. Doanh nghiệp cần tập trung vào cải thiện tính hữu ích, tính dễ sử dụng và độ tin cậy của ứng dụng vận tải. Chính phủ cần xây dựng các chính sách khuyến khích sử dụng công nghệ và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Xã hội cần tạo ra môi trường ủng hộ đổi mới công nghệ và khuyến khích mọi người sử dụng công nghệ một cách tích cực.

5.1. Doanh Nghiệp Cải Thiện Trải Nghiệm và Tăng Cường Lòng Tin

Doanh nghiệp cần tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm người dùng (UX)giao diện người dùng (UI) của ứng dụng vận tải. Ứng dụng cần dễ sử dụng, thân thiện và mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng. Đồng thời, doanh nghiệp cần tăng cường bảo mật thông tin và xây dựng lòng tin với người tiêu dùng thông qua các chính sách minh bạch và chính sách hỗ trợ người dùng hiệu quả.

5.2. Chính Phủ Chính Sách Hỗ Trợ và Bảo Vệ Quyền Lợi

Chính phủ cần xây dựng các chính sách khuyến khích sử dụng công nghệ trong lĩnh vực vận tải. Ví dụ, chính phủ có thể cung cấp các khoản vay ưu đãi cho các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh. Đồng thời, chính phủ cần tăng cường bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng thông qua việc ban hành các quy định về bảo mật thông tinchính sách hỗ trợ người dùng.

5.3. Xã Hội Tạo Môi Trường Ủng Hộ Đổi Mới và Sử Dụng Công Nghệ

Cần tạo ra một môi trường xã hội ủng hộ đổi mới công nghệ và khuyến khích mọi người sử dụng công nghệ một cách tích cực. Ví dụ, có thể tổ chức các chương trình giáo dục và đào tạo về công nghệ vận tải cho người tiêu dùng. Đồng thời, cần khuyến khích các phương tiện truyền thông đưa tin về những lợi ích của ứng dụng vận tải và các câu chuyện thành công về sử dụng công nghệ.

VI. Tương Lai Của Chấp Nhận Công Nghệ Vận Tải Tại VN 55

Tương lai của chấp nhận công nghệ vận tải tại Việt Nam hứa hẹn nhiều tiềm năng. Với sự phát triển của kinh tế Việt Nam và sự gia tăng của tầng lớp trung lưu, nhu cầu về các dịch vụ tiện lợi và hiệu quả như ứng dụng kết nối vận tải sẽ tiếp tục tăng lên. Tuy nhiên, để đạt được sự thành công bền vững, các doanh nghiệp cần không ngừng đổi mới công nghệ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Nghiên cứu sâu hơn về hành vi người tiêu dùng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tương lai của ngành công nghệ vận tải.

6.1. Xu Hướng Công Nghệ Mới Trong Lĩnh Vực Vận Tải

Các xu hướng công nghệ mới như xe tự lái, trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet of Things (IoT) sẽ có tác động lớn đến lĩnh vực vận tải trong tương lai. Các ứng dụng vận tải sẽ ngày càng thông minh hơn, hiệu quả hơn và an toàn hơn. Người tiêu dùng sẽ có nhiều lựa chọn hơn và có thể tùy chỉnh dịch vụ theo nhu cầu cá nhân.

6.2. Nghiên Cứu Sâu Hơn Về Hành Vi Người Tiêu Dùng

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, cần có những nghiên cứu sâu hơn về hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực vận tải. Các nghiên cứu này cần tập trung vào việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng, cũng như các yếu tố thúc đẩy sự trung thành của người tiêu dùng với một ứng dụng vận tải cụ thể.

14/05/2025
Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng nghiên cứu điển hình ứng dụng kết nối vận tải tại thị trường việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng đối với ứng dụng kết nối vận tải Chương 2: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng 8 Chương 3: Bối cảnh và Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Hàm ý quản trị và Giải pháp thúc đẩy ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng 9 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI ỨNG DỤNG KẾT NỐI VẬN TẢI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về ý định chấp nhận công nghệ đối với ứng dụng kết nối vận tải bằng phƣơng pháp phân tích trắc lƣợng thƣ mục khoa học Phân tích trắc lượng thư mục khoa học (bibliometric analysis) là một phương pháp phổ biến để khám phá và phân tích khối lượng lớn dữ liệu khoa học; điều này cho phép giải nén các bước tiến của một lĩnh vực cụ thể trong nghiên cứu, đồng thời làm sáng tỏ các khía cạnh mới nổi trong lĩnh vực đó. Cụ thể hơn, phân tích trắc lượng thư mục khoa học sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích tổng quan sách, bài báo và các ấn phẩm khác trong nghiên cứu khoa học. Trong luận án này, phương pháp phân tích trắc lượng thư mục khoa học được sử dụng như một công cụ hỗ trợ tìm kiếm và tổng quan tài liệu về ý định chấp nhận công nghệ đối với ứng dụng kết nối vận tải của người tiêu dùng một cách hệ thống và khoa học nhằm tìm ra xu hướng nghiên cứu và các khoảng trống nghiên cứu trong chủ đề.

Để quá trình thu thập và tổng hợp dữ liệu được chính xác hơn, luận án tiến hành phân tích trắc lượng thư mục trên 2 phạm vi: nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu tại Việt Nam. Phân tích trắc lượng thư mục cho các nghiên cứu quốc tế Đối với nghiên cứu quốc tế, 03 từ khoá được sử dụng để tìm kiếm tài liệu là “Ride-hailing service”, “Technology Adoption” và “Consumer”. Bên cạnh đó, một số tiêu chí được sử dụng để ra kết quả chính xác hơn gồm: (i) ngôn ngữ tiếng anh, (ii) loại hình sản phẩm là bài báo, (iii) phạm vi nghiên cứu là khoa học xã hội và kinh tế, kinh doanh, quản lý. Kết quả thống kê cho thấy có 408 công trình từ nguồn Scopus và 60 công trình từ nguồn Web of Science.

Cụ thể, khi tổng quan tình hình nghiên cứu quốc tế về ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng với ứng dụng kết nối vận tải, luận án phân tích trắc lượng thư mục khoa học theo 3 khía cạnh: (i) Thống kê theo năm, (ii) Thống kê theo vị trí địa lý, và (iii) Thống kê một số từ khoá nổi bật 10 (i) Thống kê theo năm Scopus Web of Science 160 145 137 140 120 100 80 64 60 49 40 20 20 11 14 10 6 6 33 0 2018 2019 2020 2021 2022 2023 Hình 1.1: Số lượng nghiên cứu quốc tế qua các năm theo dữ liệu Scopus và Web of Science Nguồn: Scopus (2023), Web of Science (2023) Hình 1.1 thống kê số lượng nghiên cứu qua các năm trên 2 nguồn Scopus và Web of Science. Dữ liệu Scopus cho thấy nghiên cứu về chủ đề ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng đối với ứng dụng kết nối vận tải bắt đầu vào năm 2018 và tính đến năm 2023 có 408 bài nghiên cứu. Giai đoạn 2018 – 2019, mỗi năm Scopus chỉ có 3 và 10 bài nghiên cứu về chủ đề này. Số lượng bài bắt đầu tăng dần từ năm 2020 (49 bài) và tiếp tục tăng mạnh trong sau năm 2021 với 64 bài (năm 2021), 145 bài (năm 2022) và 137 bài (năm 2023).

Đặc biệt, tính đến thời điểm thống kê, số lượng bài nghiên cứu trong 8 tháng đầu năm 2023 đã là 137 bài, gần bằng số lượng bài trong cả năm 2022. Bên cạnh đó, dữ liệu từ Web of Science chỉ ra nghiên cứu về chủ đề này cũng mới bắt đầu vào năm 2018, nhưng số lượng bài nghiên cứu chỉ 60 bài và gần như không tăng quá nhiều qua các năm. Giai đoạn 2018-2020, Web of Science chỉ có 3- 11 11bài/năm. Năm 2021, WOS có số lượng bài nhiều nhất là 20 bài và sau đó giảm dần trong năm 2022 – 2023 với 14 bài và 6 bài.

Số lượng thống kê cho thấy nghiên cứu về ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng với ứng dụng kết nối vận tải là một chủ đề còn khá mới và ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm của học giả trên thế giới. (ii) Thống kê theo vị trí địa lý Canada 17 HongKong 21 Malaysia 22 Việt Nam 23 Indonesia 25 Vƣơng Quốc Anh 26 Ấn Độ 34 Úc 36 Mỹ 97 Trung Quốc 106 0 20 40 60 80 100 120 Số lượng nghiên cứu Hình 1.2: Thống kê số lượng nghiên cứu quốc tế về ý định chấp nhận công nghệ với ứng dụng kết nối vận tải theo quốc gia trên cơ sở dữ liệu Scopus Nguồn: Scopus, 2023 12 Đài Loan 3 Singapore 3 Vƣơng Quốc Anh 3 Úc 3 Malaysia 4 Indonesia 6 Canada 6 Ấn Độ 7 Trung Quốc 16 Mỹ 28 0 5 10 15 20 25 30 Số lượng nghiên cứu Hình 1.3: Thống kê số lượng nghiên cứu quốc tế về ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng với ứng dụng kết nối vận tải theo quốc gia trên Web of Science Nguồn: Web of Science, 2023 Hình 1.3 cho thấy ứng dụng kết nối vận tải chủ yếu được quan tâm nghiên cứu nhiều tại cả các nước phát triển về công nghệ như Mỹ, Trung Quốc, Ấn Đội, Úc. Đặc biệt, Mỹ và Trung Quốc là 2 quốc gia dẫn đầu về số lượng nghiên cứu trên cả 2 hệ thống dữ liệu Scopus và Web of Science. Các quốc gia còn lại trong top 10 đa phần đều là các nước phát triển thuộc Châu Âu, Châu Úc, Châu Mỹ (Mỹ, Anh, Úc, Canada) hoặc các nước Châu Á đang phát triển mạnh về lĩnh vực công nghệ như Ấn Độ, Indonesia, Malaysia.

Đặc biệt, Việt Nam cũng nằm trong top 10 quốc gia có số lượng nghiên cứu về chủ đề ý định chấp nhận công nghệ đối với ứng dụng kết nối vận tải trên hệ thống Scopus với số lượng 23 bài. Số lượng nghiên cứu này tương đương và thậm chí nhiều hơn các quốc gia khác tại khu vực Châu Á như Malaysia (22 bài), Hong Kong (21 bài), Đài Loan (17 bài), Singapore (15 bài) hay Hàn Quốc (9 bài). Kết quả thống kê trên chứng tỏ các nghiên cứu về ý định chấp nhận công nghệ đối với ứng dụng kết nối vận tải ở Việt Nam có chất lượng tốt và đang là xu hướng nổi bật trong thời gian gần đây. 13 (iii) Thống kê một số từ khoá nổi bật Hình 1.4: Thống kê từ khoá nổi bật trong nghiên cứu quốc tế về ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng đối với ứng dụng kết nối vận tải Nguồn: Scopus, 2023 Phân tích từ khoá nổi bật xuất hiện trong mỗi bài báo cho phép tác giả xác định xu hướng nghiên cứu hoặc các chủ đề nổi bật trong mỗi lĩnh vực.

Các từ khoá được các tác giả của nghiên cứu sử dụng cung cấp thông tin về các chủ đề nghiên cứu quan trọng nhất (Eck và Waltman, 2014). Vì vậy nghiên cứu hiện tại kiểm tra sự xuất hiện đồng thời của các từ khoá, có thể bắt nguồn từ tiêu đề, tóm tắt hoặc tác giả. Để phân tích sự xuất hiện của các từ khoá, phần mềm VOSviewer được sử dụng để kiểm tra tần suất xuất hiện của các từ khoá. Tuy nhiên, mỗi từ khoá phải xuất hiện ít nhất 5 lần thì mới được đưa vào thống kê.

Theo kết quả thống kê tần suất xuất hiện từ khoá trong các nghiên cứu cùng chủ đề trên cơ sở dữ liệu Scopus (tính đến tháng 8/2023), một số nhân tố ảnh hưởng 14 đến ý định người tiêu dùng đối với ứng dụng kết nối vận tải xuất hiện nhiều trong các bài nghiên cứu là “Service quality”, “Perceived value”, “Trust”, “Perceived risk”, “Pricing”, “Shared mobility”, “Sustianability”,… Màu sắc càng đậm chứng tỏ từ khoá đó xuất hiện các nhiều, do vậy một số từ xuất hiện nhiều nhất là “Service quality - Chất lượng dịch vụ” (20 lần), “Trust - Niềm tin” (17 lần), “Shared mobility - Sự linh động” (16 lần), “Perceived value – Giá trị cảm nhận” (14 lần), “Satisfaction - Sự hài lòng” (11 lần), “Loyalty - Lòng trung thành” (11 lần), “Sustianability – Tính bền vững” (10 lần). Những từ khoá nổi bật trên sẽ được dùng như nguồn chính để tìm kiếm các bài toàn văn về nghiên cứu quốc tế cho tổng quan tình hình nghiên cứu bằng phương pháp phân tích nội dung. Phân tích trắc lượng thư mục cho các nghiên cứu tại Việt Nam Đối với nghiên cứu tại Việt Nam, 04 từ khoá được sử dụng để tìm kiếm tài liệu trên cơ sở dữ liệu Scopus là “Ride-hailing service”, “Technology Adoption”, “Consumer” và “Vietnam”. Tương tự phân tích trắc lượng thư mục cho nghiên cứu quốc tế, một số tiêu chí được sử dụng để ra kết quả chính xác hơn gồm: (i) ngôn ngữ tiếng anh, (ii) loại hình sản phẩm là bài báo, (iii) phạm vi nghiên cứu là khoa học xã hội và kinh tế, kinh doanh, quản lý.

Kết quả thống kê cho thấy có 105 công trình từ nguồn Scopus. Bên cạnh đó, trên hệ thống cơ sở dữ liệu Web of Science, tác giả đã sử dụng 2 từ khoá chính để tìm kiếm tài liệu là “Ride-hailing” và “Vietnam”. Kết quả cho thấy có 21 công trình từ nguồn Web of Science liên quan đến chủ đề nghiên cứu. Cụ thể, khi tổng quan tình hình nghiên cứu về ý định chấp nhận công nghệ đối với ứng dụng kết nối vận tải của người tiêu dùng tại thị trường Việt Nam, luận án phân tích trắc lượng thư mục khoa học theo 3 khía cạnh: (i) Thống kê theo năm, (ii) Thống kê theo cơ sở nghiên cứu và (iii) Thống kê một số từ khoá nổi bật.

15 (i) Thống kê theo năm Scopus Web of Science 45 42 40 36 35 30 25 19 20 15 10 7 5 5 6 6 1 2 2 0 2019 2020 2021 2022 2023 Hình 1.5: Số lượng nghiên cứu tại Việt Nam qua các năm theo dữ liệu Scopus và Web of Science Nguồn: Scopus (2023), Web of Science (2023) Tại Việt Nam, nghiên cứu về ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng đối với ứng dụng kết nối vận tải mới bắt đầu năm 2019 với 01 sản phẩm trên hệ thống dữ liệu Scopus và 02 sản phẩm trên dữ liệu Web of Science.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng là tài liệu học thuật có giá trị, ứng dụng mô hình TAM (Technology Acceptance Model) để phân tích các nhân tố cốt lõi như tính hữu ích cảm nhận, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng xã hội và niềm tin vào công nghệ. Tài liệu cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc giúp các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hành vi người dùng trong quá trình chuyển đổi số. Phương pháp luận và kết quả nghiên cứu được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ chấp nhận công nghệ tại bệnh viện cho đến hành vi chấp nhận thuế điện tử, cũng như việc phân tích ý định dùng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, minh chứng cho tính phổ quát của lý thuyết chấp nhận công nghệ.