Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (mã số 9340101.01) của nghiên cứu sinh Hoàng Đàm Lương Thuý, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Vũ Trí Dũng và PGS.TS. Nguyễn Thu Hà, mang tên: "Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng: Nghiên cứu điển hình ứng dụng kết nối vận tải tại thị trường Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế dịch vụ và tác động từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ cao ngày càng giữ vị trí quan trọng (Trần Thị Hằng, 2019; Ackaradejruangsri, 2015). Tại Việt Nam, dịch vụ ứng dụng kết nối vận tải đã có bước phát triển nhanh chóng: năm 2022 ghi nhận 25,63 triệu người dùng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 30% - 35%/năm trong giai đoạn 2015 đến nay và được dự báo đạt mức tăng trưởng 45% đến năm 2025 (Bộ Công Thương, 2022b). Sự xuất hiện của đại dịch COVID-19 cùng áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường khiến việc nghiên cứu ý định sử dụng và ý định chấp nhận công nghệ trở thành vấn đề mang tính quyết định đối với các doanh nghiệp (Trương Thái Huy và cộng sự, 2020; Chalermpong và cộng sự, 2022).
Tuy nhiên, các yếu tố tiền đề tác động đến ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng ngày càng đa dạng, phức tạp và liên tục biến động (Rahman và cộng sự, 2021; Lee và Wong, 2021). Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam trong khoảng 6 năm gần đây (tính đến tháng 5/2023) chủ yếu tập trung vào các thuộc tính dịch vụ như chính sách giá, khuyến mãi, chất lượng dịch vụ (Lee và Wong, 2021; Almunawar và cộng sự, 2021) hoặc khía cạnh nhận thức cơ bản (Ikhsan, 2020; Habib và Hamadneh, 2021). Các nhân tố xuất phát từ trạng thái cá nhân như chánh niệm, lối sống, sự sẵn sàng công nghệ chưa được phân tích đầy đủ, dẫn đến kết quả nghiên cứu còn nhiều mâu thuẫn (Victorson và cộng sự, 2020).
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Luận án xác định các nhân tố ảnh hưởng thuộc 03 nhóm nhân tố cá nhân – công nghệ – môi trường và phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng, từ đó đề xuất hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng đối với ứng dụng kết nối vận tải tại thị trường Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng khung phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng đối với ứng dụng kết nối vận tải tại thị trường Việt Nam với những nhân tố đặc thù được xác định theo 03 khía cạnh cá nhân – công nghệ – môi trường.
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng đối với ứng dụng kết nối vận tải tại thị trường Việt Nam.
- Đề xuất một số hàm ý và giải pháp nhằm thúc đẩy ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh ứng dụng kết nối vận tải tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công nghệ đối với ứng dụng kết nối vận tải của người tiêu dùng tại Việt Nam trên 03 khía cạnh cá nhân – công nghệ – môi trường?
- Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên đến ý định chấp nhận công nghệ đối với ứng dụng kết nối vận tải của người tiêu dùng tại Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 3: Những hàm ý và giải pháp nào nên đề xuất nhằm thúc đẩy ý định chấp nhận công nghệ đối với ứng dụng kết nối vận tải của người tiêu dùng tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng đối với ứng dụng kết nối vận tải tại thị trường Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo 03 khía cạnh Cá nhân – Công nghệ – Môi trường dựa trên nền tảng Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), Mô hình công nghệ – cá nhân – môi trường (TPE) và Học thuyết nhận thức xã hội (SCT).
- Phạm vi không gian: Khảo sát người tiêu dùng và phỏng vấn chuyên gia tại thị trường Việt Nam, tập trung tại các đô thị phát triển mạnh ứng dụng kết nối vận tải: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương,...
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2014 – 2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra, thu thập trong giai đoạn 2022 – 2023 (khảo sát trực tuyến chính thức từ tháng 11/2022 đến tháng 3/2023).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả thực hiện tổng quan tài liệu kết hợp giữa phương pháp phân tích trắc lượng thư mục khoa học (Bibliometric analysis) trên phần mềm VOSviewer và phương pháp phân tích nội dung (Content analysis) từ hai cơ sở dữ liệu Scopus và Web of Science.
| Phạm vi nghiên cứu |
Dữ liệu & Quy mô |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Phát hiện chính |
| Quốc tế về chấp nhận công nghệ chung |
408 công trình (Scopus), 60 công trình (WoS) giai đoạn 2018–2023 |
Brunelle & Grossman (2022); Hirsch & Chen (2022); Flavian et al. (2020); Kamal et al. (2020); Dhagarra et al. (2020); Pal & Vanijja (2020); Sun & Mei (2020); Alhashimi et al. (2019); Hosain et al. (2019); Rehman et al. (2019); Tripopsakul (2018); Dakduk et al. (2017); Yang & Su (2017) |
Nhận thức hữu ích và nhận thức dễ sử dụng là hai nhân tố nền tảng. Xuất hiện các biến tâm lý mới như chánh niệm (Mindfulness) có khả năng điều tiết hoặc tác động trực tiếp đến ý định mua sắm và sử dụng công nghệ di động. |
| Tại Việt Nam về chấp nhận công nghệ chung |
105 công trình (Scopus), 21 công trình (WoS) giai đoạn 2019–2023 |
Hà Nam Khánh Giao (2022); Nguyễn Phúc Nguyên et al. (2022); Phạm Thị Huyền et al. (2022); Doãn Thị Thanh Thuỷ (2021); Nguyễn Ngọc Duy Phương & Huỳnh Vĩnh Trường (2021); Tô Anh Thơ & Trịnh Thị Hồng Minh (2021); Lê Hoằng Bá Huyền et al. (2020); Hoàng Đàm Lương Thuý & Nguyễn Thu Hà (2020); Hà Ngọc Thắng (2020); Nguyễn Thị Thu Hà et al. (2019) |
Ứng dụng các lý thuyết TRA, TPB, TAM, UTAUT vào các mảng ngân hàng di động, ví điện tử, học trực tuyến, thương mại điện tử. Hầu hết khẳng định vai trò của nhận thức hữu ích và nhận thức dễ sử dụng. |
| Quốc tế về ứng dụng kết nối vận tải |
Tập trung tại Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Ai Cập |
Elnadi & Gheith (2022); Li et al. (2022); Ofori et al. (2022); Gaber & Elsamadicy (2021); Karmawan et al. (2021); Ikhsan & Sunaryo (2020); Noor (2019); Aw et al. (2019); Ubaidillah et al. (2019); Burhanuddin et al. (2018); Chin et al. (2018); Leonnard & Susilowati (2018); Suhami et al. (2018); Leksono & Herwin (2017); Suriyamongkol (2016) |
Các yếu tố chi phối gồm: chất lượng dịch vụ, giá cước, sự an toàn, kỳ vọng vận hành, điều kiện thuận lợi, ảnh hưởng xã hội, sự tin tưởng, rủi ro cảm nhận và hình ảnh thương hiệu. |
| Tại Việt Nam về ứng dụng kết nối vận tải |
Nghiên cứu phát triển mạnh từ năm 2021 tại các trường ĐH Đà Nẵng, ĐH Giao thông Vận tải, ĐH Swinburne, ĐHQG TP.HCM |
Nguyễn Phước Quý Duy et al. (2020, 2022); Nguyễn Đỗ Giang & Hà Minh Trí (2022); Nguyễn M. Tuấn (2022); Nguyễn Ngọc Mai et al. (2021); Sử Ngọc Diệp et al. (2019, 2021); Trần Văn Đạt (2020); Đỗ Đình Nam (2018) |
Tập trung vào chất lượng dịch vụ, giá trị cảm nhận, rủi ro sức khỏe trong bối cảnh dịch bệnh, khuyến mãi và chuẩn chủ quan tác động đến ý định và lòng trung thành đối với Grab, Uber. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Khoảng trống về dung lượng công bố: Nghiên cứu về ý định chấp nhận công nghệ đối với ứng dụng kết nối vận tải tại thị trường Việt Nam còn mới mẻ và hạn chế về mặt số lượng công bố quốc tế, chỉ mới bắt đầu tăng mạnh từ năm 2022.
- Khoảng trống về nhân tố trạng thái cá nhân: Các công trình hiện tại thiếu vắng việc xem xét các nhân tố thuộc về trạng thái cá nhân như Chánh niệm (Mindfulness - theo Langer, 2020; Sun và cộng sự, 2016; Ndubisi, 2014) và Sự sẵn sàng công nghệ (Technology Readiness - theo Parasuraman và Colby, 2015) trong bối cảnh ứng dụng kết nối vận tải tại một thị trường đang phát triển như Việt Nam.
- Khoảng trống về mô hình tích hợp đồng thời: Chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam kiểm định đồng thời mối quan hệ tương hỗ giữa cả 03 khía cạnh: Môi trường công nghệ, Môi trường cá nhân và Môi trường xã hội trong cùng một mô hình cấu trúc phương trình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và tích hợp các lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Chấp nhận Công nghệ (TAM) của Davis (1989, 1996) và TAM2 (Venkatesh và Davis, 2000): Cung cấp các biến cốt lõi gồm Nhận thức tính hữu ích (PU) và Nhận thức dễ sử dụng (PEOU).
- Mô hình Công nghệ – Cá nhân – Môi trường (TPE) của Jiang và cộng sự (2010): Thiết lập khung phân tích toàn diện 3 chiều.
- Học thuyết Nhận thức Xã hội (SCT) của Bandura (1986), Bandura và Hall (2018): Giải thích mối quan hệ tương tác giữa hành vi, nhận thức cá nhân và tác động từ môi trường.
- Mô hình Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ Hợp nhất (UTAUT/UTAUT2) của Venkatesh và cộng sự (2003, 2012): Bổ sung các biến Điều kiện thuận lợi (FC), Ảnh hưởng của xã hội (SI) và Thói quen (HB).
- Mô hình Sẵn sàng Chấp nhận Công nghệ (TRAM) của Lin và cộng sự (2007) cùng Chỉ số Sẵn sàng Công nghệ (TRI) của Parasuraman và Colby (2015): Bổ sung biến Sự sẵn sàng công nghệ (TR).
- Lý thuyết Chánh niệm của Langer (2020): Đưa vào biến Chánh niệm đối với sự chấp nhận công nghệ (MTA/MN) nhằm nắm bắt sự tỉnh thức và đánh giá bối cảnh của người dùng khi tiếp cận ứng dụng số.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận định lượng là chủ đạo, phối hợp chặt chẽ với phương pháp định tính và nghiên cứu tại bàn theo quy trình 3 giai đoạn:
- Nghiên cứu tại bàn:
- Sử dụng trắc lượng thư mục khoa học (phần mềm VOSviewer) và phân tích nội dung trên cơ sở dữ liệu Scopus, Web of Science.
- Xây dựng hệ thống khái niệm, thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất và phát triển 11 thang đo mới cho bảng hỏi sơ bộ.
- Nghiên cứu định tính:
- Thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia và phân tích nội dung phỏng vấn nhằm thẩm định tính hợp lý của các biến số, điều chỉnh ngôn từ, bổ sung và hoàn thiện thang đo nháp.
- Nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu sơ bộ: Đánh giá độ tin cậy thang đo ban đầu.
- Nghiên cứu chính thức: Khảo sát người tiêu dùng qua bảng hỏi Google Form từ tháng 11/2022 đến tháng 3/2023. Tổng số phát ra 600 phiếu, thu về và làm sạch đạt $n = 498$ mẫu hợp lệ.
- Kỹ thuật và công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SmartPLS 4.0 để phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả đối tượng nghiên cứu.
- Đánh giá mô hình đo lường: Kiểm định độ tin cậy nhất quán (Cronbach's Alpha, Độ tin cậy tổng hợp - CR), giá trị hội tụ (Hệ số tải ngoài - Outer loading, Phương sai trích trung bình - AVE), giá trị phân biệt (Tỷ số Heterotrait-Monotrait - HTMT).
- Đánh giá mô hình cấu trúc: Kiểm tra đa cộng tuyến qua Hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định hệ thống giả thuyết nghiên cứu bằng kỹ thuật Bootstrap (độ tin cậy 95%), đánh giá hệ số xác định ($R^2$), hệ số tác động ($f^2$), và phân tích tác động trung gian/gián tiếp cũng như biến kiểm soát nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng đối với ứng dụng kết nối vận tải
Chương 1 tiến hành rà soát hệ thống tài liệu nghiên cứu quốc tế và tại Việt Nam. Về mặt trắc lượng thư mục, nghiên cứu quốc tế trên Scopus có 408 bài, tăng đột biến từ 49 bài (2020) lên 145 bài (2022) và 137 bài (trong 8 tháng đầu năm 2023); Mỹ (97 bài) và Trung Quốc (106 bài) đứng đầu, Việt Nam nằm trong top 10 với 23 bài. Các từ khóa xuất hiện nhiều nhất gồm: Service quality (20 lần), Trust (17 lần), Shared mobility (16 lần), Perceived value (14 lần). Tại Việt Nam, nghiên cứu bùng nổ từ năm 2021 với các đơn vị dẫn đầu gồm ĐH Đà Nẵng (12 bài Scopus), ĐH Công nghệ Swinburne (11 bài), ĐH Giao thông Vận tải (6 bài). Phân tích nội dung chỉ ra các nghiên cứu trước đây phân mảnh, thiếu sự tích hợp 3 chiều Cá nhân – Công nghệ – Môi trường và chưa khai thác vai trò của biến tâm lý Chánh niệm.
Chương 2: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng
Chương này hệ thống hóa các định nghĩa về người tiêu dùng (Gronroos, 1990; Armstrong, 2014; Kotler và Armstrong, 2016; Berman và cộng sự, 2018), ý định và hành vi tiêu dùng, cũng như ý định chấp nhận công nghệ đối với ứng dụng kết nối vận tải (Clewlow và Mishra, 2017). Tác giả phân tích các học thuyết nền tảng (TAM, TAM2, TPB, SCT, TPE, UTAUT, UTAUT2, TRAM, Chánh niệm của Langer). Từ đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu tích hợp gồm 3 nhóm nhân tố độc lập (Cá nhân, Công nghệ, Môi trường) tác động đến Ý định chấp nhận công nghệ (IT), đồng thời xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu và định nghĩa hoạt động cho từng nhân tố.
Chương 3: Bối cảnh và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày bối cảnh phát triển thị trường kết nối vận tải tại Đông Nam Á và Việt Nam. Chương này mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu 3 giai đoạn:
- Nghiên cứu tại bàn nhằm hình thành bảng hỏi nháp và 11 thang đo mới.
- Nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu chuyên gia để hiệu chỉnh nội dung và hình thức thang đo.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ và chính thức ($n = 498$) tại các đô thị trọng điểm của Việt Nam, thiết lập quy trình kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS 4.0.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 phản ánh thực trạng sử dụng và thị phần dịch vụ kết nối vận tải tại Việt Nam. Dữ liệu khảo sát $n = 498$ được xử lý qua SmartPLS 4.0:
- Mô hình đo lường đạt độ tin cậy và giá trị hợp lệ: Các hệ số tải ngoài (Outer loading), Độ tin cậy tổng hợp (CR), Phương sai trích trung bình (AVE) đều đạt chuẩn; Giá trị phân biệt đảm bảo theo tiêu chuẩn tỷ số HTMT.
- Mô hình cấu trúc không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (các chỉ số VIF đều nằm trong ngưỡng an toàn).
- Kết quả kiểm định Bootstrap 95% xác nhận vai trò tác động của cả 03 nhóm nhân tố cá nhân, môi trường và công nghệ đến ý định chấp nhận công nghệ (IT), đánh giá các hệ số $R^2$, hệ số tác động $f^2$, cùng các mối liên hệ gián tiếp và sự khác biệt giữa các nhóm độ tuổi của người tiêu dùng.
Chương 5: Hàm ý quản trị và giải pháp thúc đẩy ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng
Dựa trên kết quả thực chứng, chương này đưa ra các khuyến nghị bám sát thực tiễn:
- Phân tích chiến lược của Chính phủ về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong hoạt động giao thông vận tải.
- Đề xuất 3 nhóm hàm ý quản trị: duy trì mức độ cảm nhận tích cực về chánh niệm và điều kiện thuận lợi; tập trung nâng cao nhận thức tính hữu ích; theo dõi các nhân tố như sự sẵn sàng công nghệ và thói quen.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể chia theo nhóm nhân tố cá nhân, nhân tố công nghệ, nhân tố môi trường và giải pháp theo biến nhân khẩu học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Mở rộng mô hình nghiên cứu: Luận án tích hợp thành công các lý thuyết TAM, TPE, SCT, UTAUT2 và TRAM để xây dựng khung phân tích toàn diện giải thích ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng trên 03 khía cạnh đồng thời: Cá nhân – Công nghệ – Môi trường. Đưa vào các khái niệm mới gồm Chánh niệm (Mindfulness - Langer, 2020) và Sự sẵn sàng công nghệ (Parasuraman và Colby, 2015), phát triển và kiểm định 11 thang đo mới phù hợp với bối cảnh kinh tế số tại Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp phương pháp phân tích trắc lượng thư mục khoa học (sử dụng VOSviewer, khai thác dữ liệu Scopus và Web of Science) với phân tích nội dung để tổng quan tài liệu. Ứng dụng mô hình PLS-SEM và kỹ thuật Bootstrap với độ tin cậy 95% trên SmartPLS 4.0 để kiểm định đồng thời các đường dẫn trực tiếp và gián tiếp trong mô hình phức hợp.
- Bằng chứng thực nghiệm: Cung cấp dữ liệu thực chứng khẳng định vai trò đồng thời của cả 3 nhóm nhân tố; chỉ rõ sự chi phối của các nhân tố nổi bật như chánh niệm, sự sẵn sàng công nghệ, nhận thức tính hữu ích, điều kiện thuận lợi và biến kiểm soát nhóm tuổi đối với người tiêu dùng dịch vụ kết nối vận tải Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Hàm ý quản trị:
- Nhóm duy trì: Doanh nghiệp cần duy trì trạng thái chánh niệm tích cực của khách hàng (giúp người dùng tỉnh thức, nhận diện rõ lợi ích dịch vụ) và các điều kiện thuận lợi về môi trường hạ tầng, mạng lưới hỗ trợ.
- Nhóm phát triển trọng tâm: Tối ưu hóa nhận thức về tính hữu ích trong tâm trí người dùng thông qua việc minh bạch giá cước, rút ngắn thời gian chờ xe và tích hợp tiện ích thông minh.
- Nhóm quan sát: Tiếp tục theo dõi biến động của sự sẵn sàng công nghệ và thói quen tiêu dùng để có các kịch bản thích ứng khi thị trường chuyển biến.
- Giải pháp thực hiện:
- Giải pháp nhân tố cá nhân: Truyền thông nâng cao hiểu biết, định hình phong cách sống hiện đại, kích thích sự sẵn sàng trải nghiệm công nghệ mới.
- Giải pháp nhân tố công nghệ: Cải thiện giao diện ứng dụng, nâng cao tính chính xác của định vị bản đồ, bảo đảm an toàn dữ liệu và tối ưu hóa tính tiện dụng.
- Giải pháp nhân tố môi trường: Xây dựng các chương trình tương tác xã hội, tạo điều kiện thuận lợi trong phương thức thanh toán không tiền mặt và liên kết chính sách giao thông đô thị.
- Giải pháp theo nhân khẩu học: Phân khúc người dùng theo độ tuổi nhằm thiết kế các gói dịch vụ và thông điệp tiếp thị chuyên biệt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
Theo nội dung trình bày của luận án, công trình tồn tại một số hạn chế:
- Phạm vi thu thập dữ liệu định lượng tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng tại các thành phố lớn và đô thị phát triển (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng...) thông qua phương thức khảo sát trực tuyến Google Form, điều này có thể tạo ra sự thiên lệch nhất định đối với các đối tượng ít tiếp cận Internet.
- Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi ứng dụng kết nối vận tải tại thị trường Việt Nam, chưa bao quát sang các phân khúc kinh tế chia sẻ hay ứng dụng công nghệ số khác.
- Một số nhân tố như thói quen và sự sẵn sàng công nghệ cần có thời gian kiểm chứng dài hơn để thấy rõ biến động hành vi sau đại dịch.
Hướng nghiên cứu trong tương lai
- Mở rộng quy mô khảo sát đến các địa bàn nông thôn và các đô thị loại hai, loại ba nhằm nâng cao tính đại diện của mẫu.
- Ứng dụng mô hình nghiên cứu tích hợp TPE và biến Chánh niệm sang các lĩnh vực công nghệ số khác như công nghệ tài chính (Fintech), thương mại điện tử hoặc y tế trực tuyến (Telehealth).
- Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (Longitudinal studies) để theo dõi sự thay đổi trong ý định và hành vi thực tế của người tiêu dùng khi công nghệ tiếp tục biến đổi.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo trong các lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung tham chiếu về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp, quy trình thực hiện phân tích trắc lượng thư mục khoa học bằng VOSviewer trên dữ liệu Scopus/Web of Science, và kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 4.0.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Bổ sung tư liệu học thuật về hành vi người tiêu dùng trong kỷ nguyên số, đặc biệt là việc đưa khái niệm Chánh niệm (Mindfulness) và Sự sẵn sàng công nghệ (TRI) vào mô hình chấp nhận công nghệ TPE.
- Doanh nghiệp kinh doanh ứng dụng công nghệ vận tải: Cung cấp bức tranh thực chứng về hành vi khách hàng Việt Nam, giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược sản phẩm, chính sách giá, truyền thông tiếp thị và chăm sóc khách hàng dựa trên 3 trụ cột Cá nhân – Công nghệ – Môi trường.
- Nhà hoạch định chính sách: Hỗ trợ cơ sở khoa học để xây dựng các khung pháp lý và chính sách thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực giao thông vận tải đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tích hợp những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả đã kết hợp Học thuyết nhận thức xã hội (SCT của Bandura), Mô hình Công nghệ – Cá nhân – Môi trường (TPE của Jiang và cộng sự), Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM/TAM2 của Davis và Venkatesh), Mô hình UTAUT2 (Venkatesh và cộng sự), Mô hình sẵn sàng chấp nhận công nghệ (TRAM của Lin và cộng sự) và Lý thuyết chánh niệm của Langer.
2. Nhân tố "Chánh niệm" (Mindfulness) được đưa vào luận án với ý nghĩa gì?
Chánh niệm (Mindfulness with Technology Adoption - MTA/MN) được xác định là trạng thái cá nhân mà ở đó người tiêu dùng có ý thức, nhận thức rõ bối cảnh và đánh giá cẩn trọng các giá trị cụ thể của công nghệ thay vì hành động bốc đồng. Đây là biến số tâm lý mới được luận án đưa vào mô hình nhằm lấp khoảng trống nghiên cứu tại thị trường Việt Nam.
3. Quy trình thu thập và kích thước mẫu nghiên cứu định lượng được thực hiện như thế nào?
Khảo sát định lượng được thực hiện trực tuyến qua Google Form từ tháng 11/2022 đến tháng 3/2023. Tác giả đã phát ra 600 bảng hỏi và sau quá trình sàng lọc, tập dữ liệu chính thức đạt quy mô $n = 498$ mẫu hợp lệ từ người tiêu dùng tại các tỉnh, thành phố lớn của Việt Nam, được phân tích bằng SmartPLS 4.0.
4. Kết quả phân tích trắc lượng thư mục khoa học trong luận án chỉ ra điều gì về nghiên cứu tại Việt Nam?
Dữ liệu Scopus và Web of Science cho thấy các nghiên cứu về ứng dụng kết nối vận tải tại Việt Nam bắt đầu từ năm 2019 và tăng trưởng đột biến vào các năm 2022 (42 bài) và 2023 (36 bài trên Scopus). Các cơ sở nghiên cứu có nhiều công bố gồm Đại học Đà Nẵng, Đại học Giao thông Vận tải, Đại học Công nghệ Swinburne và Đại học Quốc gia TP.HCM.
5. Ba nhóm hàm ý quản trị cốt lõi được đề xuất cho các doanh nghiệp là gì?
Luận án chỉ ra 3 nhóm hàm ý: (1) Duy trì mức độ cảm nhận tốt của khách hàng về nhân tố chánh niệm và điều kiện thuận lợi môi trường; (2) Tập trung nguồn lực phát triển nhận thức tính hữu ích của ứng dụng; (3) Tiếp tục theo dõi và quan sát các nhân tố chưa cần ưu tiên xử lý ngay nhưng có tiềm năng tác động dài hạn như sự sẵn sàng công nghệ và thói quen tiêu dùng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Đàm Lương Thuý đã hoàn thành mục tiêu xây dựng và kiểm định mô hình tích hợp ba chiều Cá nhân – Công nghệ – Môi trường (TPE) nhằm giải thích ý định chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng đối với ứng dụng kết nối vận tải tại Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa trắc lượng thư mục khoa học và phân tích PLS-SEM trên cỡ mẫu $n = 498$, công trình đã chứng minh vai trò thực chứng của các nhân tố nhận thức hữu ích, điều kiện thuận lợi, chánh niệm, sự sẵn sàng công nghệ và nhóm tuổi. Các phát hiện học thuật cùng hệ thống giải pháp quản trị trong luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các doanh nghiệp dịch vụ số và cơ quan quản lý giao thông vận tải trong việc thúc đẩy quá trình chuyển đổi số tại Việt Nam.