Chương I, tác giả đã giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, nêu lên lý do chon dé tải, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET VE TANG TRUONG TIN DUNG vA CÁC NHÂN TÔ ẢNH HƯỚNG BEN TANG TRUONG TÍN DỤNG 2. Tăng trưởng tín dụng ngân hàng 2. Khái niệm tín dụng ngân hàng Việc cấp tín dụng được quy định rất chặt chẽ thông qua các hoạt động 'cho vay, chiết khấu, cho thuê TC, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp TD khác”. Những hoạt động này được giám sát bởi các văn bản quy phạm pháp luật của các cấp có thâm quyền của Nhà nước.
Một trong những. nội dung quan trọng cụ thể đó là những ràng buộc tại: “Mục 14, Điều 4, Chương l; Luật các Tổ chức TD số 47/2010/QH12 được Quốc hội Việt Nam ban hành ngày 29/6/2010”. Theo đó, Luật các Tổ chức TD số 47/2010/QH12 định nghĩa về TD như sau: “tin dụng ngân hàng có thể được hiểu là việc thỏa thuận giữa ngâm hang và khách hàng, theo đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho khách hàng sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khẩu, cho thuê TC, bảo lành ngân hàng và các nghiệp vụ cắp tín dụng khác ”. Cũng giống như hoạt động của các loại hình ngân hàng khác, Agribank CN Đức Linh, Bình Thuận cũng huy động nguồn cấp tín dụng từ hai dòng tiền chính.
Dòng tiền thứ nhất đến từ việc ngân hàng huy động vốn là tiền gửi từ KH dưới dạng gửi tiết kiệm hoặc các khoản ký quỹ khác. Dòng thứ hai là nguồn vốn tự có của ngân hàng. Trong đó, nguồn tiền tự có được hiểu. là vốn điều lệ mà ngân hàng phải có để đạt yêu cầu theo quy định của NHNN và quy định của pháp luật.
Còn về các khoản tiền gửi từ bên ngoài vào có thể gồm các loại như: “Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận”. Khái niệm tăng trưởng tín dụng. Tăng trưởng TD được đề cập trong nghiên cứu của Lane P.(2014) “ là một sự gia tăng trong giá trị dư nợ cho vay trong khu vực tư nhân, bao gồm cả đối tượng là các cá nhân và các tổ chức. Một khi quy mô TD gia tăng, KH có thể vay mượn được nhiều hơn để sử dụng cho các mục đích chỉ tiêu, đầu tư và kinh doanh".
Theo Nguyễn Văn Tiến (2013), “ Tăng trưởng TD là việc các NHTM sử dụng các chính sách nhằm tăng nguồn vốn huy động, đáp ứng cho việc cấp tin dụng, chiết khấu, đầu tư vào những đối tượng là các tổ chức kinh tế, cá nhân. có nhu cầu vay vốn, từng bước nâng cao lợi nhuận, thị phần và thương hiệu trên thị trường”. Một số chỉ tiêu đánh giá các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng của ngân hàng. Đây là các chỉ tiêu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá về tăng trưởng TD.
Thông qua các chỉ tiêu này, ngân hàng có thể xác định được một cách chính xác tăng trưởng TD thông qua những con số cụ thể. Vì thế, những con số đưa ra đề tính toán các chỉ tiêu này cần phải chính xác và đầy đủ Về quy mô dư nợ tín dụng: Thống kê tổng dư nợ tín dụng hàng năm sẽ giúp xác định được: - Mức tăng dư nợ tín dụng của ngân hàng. M(dn) = DN(t) ~ DN(t-1) Trong đó: M(dn) là mức tăng dư nợ tín dụng DN(0) là dư nợ tín dụng đối với năm t DN(t-1) la du ng tin dung nam t-1 7 Chỉ tiêu này đánh giá sự thay đôi về quy mô tín dụng, chỉ tiêu này tăng, thi quy mô TD cung ứng của ngân hàng được mở rộng, còn ngược lại thì thu hẹp, - Tốc độ tăng dư nợ tín dụng của ngân hàng ‘T(dn) = [M(dn) / DN(t-1)] * 100% Trong đó: “T(dn) là tốc độ tăng dư nợ tín dụng M(dn) là mức tăng dư nợ tín dung DN(-1) là dư nợ tin dung nam t-1 Ty Ié nay có thể xảy ra một trong hai chiều là tăng hoặc giảm. Nếu xảy ra ở chiều tăng nghĩa là: “Ngân hàng có xu hướng chú trọng vào TD đối với khách hàng hay có nhu cầu vay vốn”.
Ngược lại, nếu xảy ra theo chiều giảm thì có nghĩa (gân hàng hạn chế TD đối với khách hàng hay có nhu cầu vay”. Tuy nhiên, việc giảm vẫn phải bảo đảm ở mức dương (+) cùng với tốc độ thay đổi của tử số chậm hơn tốc độ thay đổi của mẫu số. biết về tốc độ dao động dư nợ TD của năm n so với năm n-1 - Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNNVV: TT(dn) = [DN(1) / DN] * 100% Trong đó: TT(dn) là tỷ trọng dư nợ tín dụng /Tổng dư nợ DN(1): Dư nợ tín dụng DN: Tổng dư nợ tín dụng Ý nghĩa của Chỉ tiêu này được tóm tắt như sau: “Đây là chỉ tiêu cho biết dư nợ TD cung ứng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ TD. So sánh chỉ tiêu này của các thời kỳ khác nhau sẽ cho thấy sự thay đổi kết cấu TD cung ứng.
Nếu chỉ tiêu này tăng, ngân hàng mở rộng về mặt TD đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Nếu tỉ trọng này giảm, ngân hàng thu 8 hẹp cơ cấu TD với khách hàng có nhu cầu vay. Tuy nhiên ngân hàng vẫn mở rộng TD với khách hàng có nhu cầu cần vay vốn nếu như mức tăng dư nợ. Như vậy, đây là một chỉ tiêu cho phép co giãn kết cấu TD, ~ VỀ chất lượng tin dung: “Trong điều kiện nền kinh tế vĩ mô bắt dn, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng nặng nễ, do vậy chỉ tiêu này cần được chú ý nhằm đạt được mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp duy trì, mở rộng sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo được an toàn TD cho ngân hàng”.
Chất lượng tín dụng đối với DN có thể được đo lường qua các chỉ tiêu sau ~ Nợ quá hạn của DN ~ Tỷ lệ Nợ quá hạn của DN/ Tổng dư nợ đối với DN. ~ Nợ xấu của DN ~ Tỷ lệ Nợ xấu của DN/ Tông dư nợ đối với DN Nhu vậy, có thể nói rằng có rất nhiều chỉ tiêu dùng để đánh giá tăng trưởng TD ở những mặt hoạt động khác nhau. Tuy nhiên, để đánh giá TD tại một thời điểm nào đó thì cằn phải nên xem xét đánh giá toàn diện các chỉ tiêu trên đây. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng.
Đối với khách hàng cá nhân Khả năng thanh toán các loại dịch vụ để có thể đáp ứng nhu cầu ngày. cảng cao của mỗi KH là điều mà các doanh nghiệp quan tâm. Có thé kha năng ấy được KH thực hiện nhờ vào khoản TC sẵn có mà cũng có thê được. đi vay vốn để thanh toán trước và sẽ trả lại tiền vốn và tiễn lãi sau cho ngân hàng.
Điển hình là hiện nay nhiều cá nhân tham gia vay vốn tiêu dùng, vốn đầu tư mua tài sản, mua nhà đất và các loại bất động sản khác dựa trên nguồn vốn vay. Cho vay KHCN giúp cho các KH linh hoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa man nhu cầu của bản thân. Thay vì phải tích lũy đủ vốn ở hiện tại để thực hiện nhu cầu của bản thân, KHCN sẽ khéo léo phối 9 hợp giữa thỏa mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai. KHCN sẽ vay vốn NH để tiêu dùng trước và sẽ hoàn trả lại từ nguồn thu nhập đều đặn và bảo đảm sau đó được trích qua lương hoặc các khoản thu nhập mà người vay có được trong tương lai.
Các khoản vay sẽ được đem đầu tư vào các tài sản, các thiết bị hỗ trợ cho quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sẽ đem lại khoản tiền thu nhập để người vay trả lại ngân hàng thay vì bể tắc hoặc vay nóng bên ngoài với LS cao thì KH có thể an tâm với vay vốn NH với LS và thời hạn vay hợp lý. Cho vay cá nhân tuy thông thường số lượng giải ngân đối với mỗi hợp đồng có giá trị không lớn để phục vụ các nhu cầu sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ theo hộ cá thể hoặc giải quyết các vấn đề về tiêu dùng hoặc xây dựng nhà cửa hoặc mua các loại động sản và bắt động sản giá trị nhỏ. Nhưng điểm mạnh của việc xúc tiến tăng cường số lượng KH cá nhân đó là với số lượng. đủ lớn sẽ tạo ra đoanh số rất cao bên cạnh việc giải ngân vốn vay nhanh gọn vì thủ tục của hệ KH này không quá phức tạp như thủ tục giải ngân vốn vay của KH doanh nghiệp.
Đối với khách hàng doanh nghiệp. Nguồn vốn của DN là một trong những nhân tố để có thể duy trì tat ca các công đoạn một cách liên tục và có tính lặp lại gồm: dự trữ, sản xuất và lưu thông hàng hóa. Một khi nguồn vốn bị gián đoạn sẽ làm đứt gãy chuỗi cung ứng nội bộ của DN và sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh. Vì thế, các DN luôn có nhu cầu lớn về nguồn vốn để phục cho hoặt động sản xuất kinh doanh của mình.
DN có năng lực điều hành hiệu quả là DN biết tranh thủ nguồn vốn của ngân hàng để đưa vào quá trình lưu thông. các dòng tiền trong suốt quá trình hoạt động để vừa tạo ra được lợi nhuận cho doanh nghiệp vừa có đủ khả năng trả LS và hoàn trả nguồn vốn gốc cho NH đúng hạn định Điểm mắu chốt của việc sử dụng hiệu quả TD của ngân hàng là DN biết cách sử dụng đúng lúc để có thể bù đắp vào dòng chảy tiền tệ khi chỉ 10 phí bỏ ra để phục vụ quá trình đầu tư tài sản cố định, thiết bị công cụ dụng, cụ và các chỉ phí khác như chí quản lý, chưa kịp thu hồi dòng tiền từ doanh thu để bù đắp, thì chính lúc này TD ngân hàng là dòng tiền đỗ vào kịp lúc để doanh nghiệp không bị rơi vào trạng thái đóng băng hoạt động do thiếu nguồn tiền một cách cục bộ. Chính vì vậy, vai trò của TD ngân hàng vô cùng, quan trọng khi nó phân phối TC của DN để thúc đẩy sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ôn định và bền vững.