Chương 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU Gồm những nội dung : Tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Gồm những nội dung : Một số lý thuyết về sự hài lòng của người lao động, các y ế u t ố liên quan đến sự hài lòng của người lao động như : thu nhập cao, điều kiện làm việc thuận lợi, sự phù hợp mục tiêu, hỗ trợ từ cấp trên, đồng nghiệp ủng hộ, khen thưởng công bằng, trao quyền. Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu chi tiết để đưa ra mô hình nghiên cứu Chương 3: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TẠI SACOMBANK CN HÀ NỘI Gồm những nội dung : Phân tích dữ liệu và trình bày kết quả phân tích dữ liệu. Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Gồm những nội dung : tóm tắt và thảo luận kết quả nghiên cứu, đóng góp của đề tài, ý nghĩa thực tiễn của đề tài và đề xuất một số giải pháp áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Một số vấn đề về sự hài lòng của nhân viên 2.1 Khái niệm Có nhiều cách tiếp cận trong các nghiên cứu về sự hài lòng của nhân viên. Hài lòng có thể là một yếu tố thành phần của cam kết tổ chức, cũng có thể là một khái niệm độc lập. Theo Weiss (1967) định nghĩa rằng sự hài lòng của người lao động là thái độ về công việc được thể hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động. Theo Spector (1997) sự sự hài lòng của người lao động đơn giản là việc người ta cảm thấy thích công việc của họ và các khía cạnh công việc của họ như thế nào.
Vì nó là sự đánh giá chung, nên nó là một biến về thái độ. Theo Ellickson và Logsdon (2001) thì cho rằng sự hài lòng của người lao động được định nghĩa chung là mức độ người lao động yêu thích công việc của họ, đó là thái độ dựa trên sự nhận thức của người người lao động (tích cực hay tiêu cực) về công việc hoặc môi trường làm việc của họ. Nói đơn giản hơn, môi trường làm việc càng đáp ứng được các nhu cầu, giá trị và tính cách của người lao động thì mức độ hài lòng của họ càng cao. Theo Kreitner và Kinicki (2007) sự hài lòng của người lao động chủ yếu phản ánh mức độ một cá nhân yêu thích công việc của mình.
Đó chính là tình cảm hay cảm xúc của người lao động đó đối với công việc của mình. Đối với Allen &Mayer (1990) chú trọng ba trạng thái tâm lý của người lao động khi gắn kết với tổ chức. Người lao động hài lòng với tổ chức xuất phát từ tình cảm thật sự của họ: họ sẽ ở lại với tổ chức dù có nơi khác trả 6 lương cao hơn, điều kiện làm việc tốt hơn: họ có thể trung thành với tổ chức chỉ vì họ không có cơ hội kiếm được công việc tốt hơn và họ có thể trung thành với tổ chức vì những chuẩn mực đạo đức mà họ theo đuổi. Dựa trên các khái niệm trên và dựa vào thực tế ở Việt Nam, do có sự xuất hiện của hàng loạt các nhà đầu tư nước ngoài và các ngân hàng nên ở đây đang thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao,nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO càng làm cho thị trường lao động càng nóng hơn nên có thể định nghĩa sự hài lòng của người lao động là: “Sự hài lòng của Người lao động bao gồm các yếu tố tâm lý mà người lao động nhận được từ nơi họ làm việc, tại đó đảm bảo được cuộc sống của họ, phù hợp với mục tiêu phát triển của họ và họ có cơ hội học hỏi, phát triển bản thân trong một môi trường làm việc thuận lợi” 2.2 Lợi ích của việc xây dựng và duy trì sự hài lòng của nhân viên Sự hài lòng của nhân viên có ý nghĩa rất quan trọng đối với các tổ chức, các doanh nghiệp.
Việc giảm thiểu chi phí thay đổi nhân viên chỉ là một ví dụ nhìn thấy được về lợi ích của việc giữ lại những nhân viên có kinh nghiệm, đáng tin cậy. Thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc, sự ổn định của tổ chức sẽ là những điều chúng ta nghĩ tới đầu tiên, nhưng vượt ra ngoài kinh nghiệm cá nhân sẽ cho chúng ta cái nhìn toàn cảnh về lợi ích đối với tổ chức của việc xây dựng và duy trì sự hài lòng của nhân viên trong bối cảnh ngày nay : Về mặt doanh thu, các nhân viên hài lòng có khuynh hướng làm việc tốt hơn cả những gì khách hàng mong đợi và luôn có tinh thần làm việc cao ở khả năng tốt nhất của họ. Cả hai đặc điểm này đều rất quan trọng trong việc giữ lại cho công ty những khách hàng trung thành và đem về doanh thu cao. Về mặt chi phí, những nhân viên cảm thấy hài lòng sẽ ở lại làm việc với công ty lâu dài, từ chối những lời chào mời từ đối thủ, không chủ động 7 tìm công việc mới và luôn giới thiệu công ty của mình là những chỗ làm tốt.
Cả bốn thái độ này đều có ảnh hưởng tích cực đến phía cột chi phí trong bảng cân đối kế tóan của công ty, vì công ty sẽ tránh được những khỏan chi phí đáng kể cho việc thay thế nhân viên. Nói cách khác, thay vì chỉ tập trung vào việc níu giữ nhân viên (cố gắng giữ lại những nhân viên đã quyết định nghỉ việc), các nhà quản trị cần tích cực và chủ động hơn nữa trong việc thừa nhận những lợi ích của việc tìm hiểu, quản lý và tăng cường sự hài lòng của nhân viên. Như vậy, mặc dù sự hài lòng của nhân viên được thừa nhận là hai trong số những nhân tố mang tính quyết định nhất đối với sự thành công của doanh nghiệp, vẫn không có gì ngạc nhiên khi nhận thấy rằng các công ty và tổ chức đang phải đối mặt với những thách thức gay gắt về việc phát triển một đội ngũ nhiệt huyết và tận tụy.3 Tổng kết một số nghiên cứu trước đây về sự hài lòng của người lao động Bảng 1: Tổng hợp các các kết quả nghiên cứu trước đây Các tác giả Các yếu tố ảnh Foreman Andre Schemerh Smithetal Dung Thống Đạt Bình hưởng Facts w on (1993) (1996) (2005) (2006) (2009) (2009) (1946) (2002) Đánh giá công x x Bản chất việc công x x x x x Đào tạo, việcthăng x x x x x x x tiếnđạo Lãnh x x x x x Đồng nghiệp x x x x x Tiền lương x x x x x Phúc lợi x Môi trường làm x x x x x x Mối quan việchệ các x cấp 8 Cơ cấu tổ chức x Đãi ngộ x x Thu nhập x Nơi làm việc x An toàn x x Thời gian đi lại x Giám sát x x Vị trí công việc x Quan hệ công x Kỷ luật chúng x Sự đồng cảm cá x Công nhân việc thú vị x Được tương tác x Như vậy thành phần thước đo mức độ thỏa mãn trong công việc của người lao động của mỗi tác giả khác nhau có thể khác nhưng nhìn chung có khá nhiều thành phần giống nhau, đó hầu hết là các yếu tố có liên quan mật thiết đến công việc của người lao động.1 Tổng hợp các yếu tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên 2.1 Thu nhập Tiền lương có thể có nhiều tên gọi khác nhau như thù lao lao động, thu nhập lao động, … Ở Pháp, “sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, phụ khoản khác, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động”. Ở Đài Loan, “tiền lương chỉ mọi khỏan thù lao mà người công nhân nhận được do làm việc; bất luận là dùng tiền lương, lương bổng, phụ cấp có tính chất lương, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm”.
Ở Nhật Bản, “tiền lương, bất luận được gọi là tiền lương, lương 9 bổng, tiền được chia lãi hoặc bằng những tên gọi khác, là chỉ thù lao cho lao động mà người sử dụng lao động chi trả cho công nhân”. Trả công lao động luôn luôn là một trong những vấn đề thách thức nhất cho các nhà quản trị ở mọi doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thường có nhiều quan điểm, mục tiêu khác nhau khi xếp đặt hệ thống trả công, nhưng nhìn chung các doanh nghiệp đều hướng tới bốn mục tiêu cơ bản : thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi, kích thích động viên nhân viên và đáp ứng yêu cầu của pháp luật. Cụ thể như sau: Thu hút nhân viên : Các doanh nghiệp càng trả lương cao càng có khả năng thu hút được những ứng viên giỏi từ trên thị trường địa phương Duy trì những nhân viên giỏi : để duy trì những nhân viên giỏi cho doanh nghiệp, trả lương cao chưa đủ mà còn phải thể hiện tính công bằng trong nội bộ doanh nghiệp.
Kích thích, động viên nhân viên : tất cả các yếu tố cấu thành trong thu nhập của người lao động : lương cơ bản, thưởng, phúc lợi, trợ cấp cần được sử dụng có hiệu quả nhằm tạo ra động lực kích thích cao nhất đối với nhân viên. Đáp ứng yêu cầu của pháp luật : những vấn đề cơ bản của pháp luật liên quan đến trả công lao động trong các doanh nghiệp thường chú trọng đến các vấn đề sau đây : quy định về lương tối thiểu, quy định về thời gian và điều kiện làm việc, quy định về lao động trẻ em, các khỏan phụ cấp trong lương, các quy định về phúc lợi xã hội như bảo hiểm xã hội, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… Hầu hết mọi người khi nói đến việc làm và chất lượng công việc thường đánh giá, đo lường bằng thu nhập của công việc đó mang lại. Do đó, thu nhập được xem như thước đo cho công việc cũng như sự thành đạt của nhân viên đó trong công việc. 10 Thu nhập ổn định và cao làm cho con người thấy thỏa mãn hơn về mặt vật chất để từ đó an tâm cống hiến, chú trọng đến công việc nhiều hơn và cố gắng chứng minh giá trị của mình nhiều hơn.