BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ĐẶNG LÂM QUỲNH NHƢ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 9 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ĐẶNG LÂM QUỲNH NHƢ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 9 LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 8.01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHƢỚC KINH KHA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 i TÓM TẮT Mục đích chính của đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh 9” là xác định và đo lƣờng mức độ tác động của năm nhân tố: chính sách ngân hàng, thái độ tiêu dùng, sự tiện lợi, chi phí sử dụng và xu hƣớng tiêu dùng không tiền mặt đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh 9.
Nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết mô hình C-TAM-TPB của Taylor và Todd (1995), đồng thời có sự tham khảo các công trình nghiên cứu của những tác giả khác trên thế giới. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng để đánh giá và kiểm định thang đo đó là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng, với kích thƣớc mẫu N = 235 thông qua việc phát phiếu khảo sát trực tiếp đến các khách hàng đang sử dụng thẻ tín dụng do NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh 9 phát hành. Nghiên cứu đã xác định đƣợc năm nhân tố nêu trên đều có ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng, nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất là xu hƣớng tiêu dùng không tiền mặt. Cuối cùng, trên cơ sở kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị đối với Ban lãnh đạo của NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh 9 nhằm gia tăng số lƣợng khách hàng sử dụng thẻ tín dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
ii CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------------------------- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 9” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Phƣớc Kinh Kha. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực. Nội dung của luận văn chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Đồng thời, tôi cũng xin cam đoan rằng tất cả những phần thừa kế cũng nhƣ các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của luận văn này. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 10 năm 2018 Ngƣời thực hiện luận văn Đặng Lâm Quỳnh Nhƣ iii MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG .vii DANH MỤC HÌNH.
ix CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .Lý do chọn đề tài .Mục đích nghiên cứu của luận văn .Câu hỏi nghiên cứu .Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng .Ý nghĩa nghiên cứu .Kết cấu của đề tài nghiên cứu.
5 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC. Khái niệm thẻ tín dụng. Đặc điểm của thẻ tín dụng. Phân loại thẻ tín dụng.
Vai trò của thẻ tín dụng.Quyết định sử dụng. Khái niệm quyết định sử dụng. Cơ sở lý thuyết về hành vi lựa chọn của ngƣời tiêu dùng .Lƣợc khảo các nghiên cứu liên quan .Mô hình nghiên cứu đề xuất. Cơ sở lựa chọn mô hình nghiên cứu đề xuất.
Các nhân tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu 24 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .Quy trình nghiên cứu .Nghiên cứu sơ bộ định tính .Thiết lập thang đo.Phƣơng pháp thu thập thông tin .Nghiên cứu định lƣợng. Thống kê mô tả. Đánh giá độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factors Analysis).
Phân tích hồi quy đa biến. Kiểm định T-Test và phân tích ANOVA .37 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .Đặc điểm mẫu khảo sát .Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.Phân tích nhân tố khám phá – EFA.Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc .Kiểm định hệ số tƣơng quan Pearson.Phân tích hồi quy tuyến tính.Mô hình nghiên cứu và các hàm ý quản trị .Kiểm định sự khác biệt theo các dạng đặc tính cá nhân. Khác biệt về giới tính. Khác biệt về độ tuổi.
Khác biệt về nghề nghiệp. Khác biệt về thu nhập .60 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .Giải pháp cho nhân tố chính sách ngân hàng .Giải pháp cho nhân tố thái độ tiêu dùng .Giải pháp cho nhân tố sự tiện lợi .Giải pháp cho nhân tố chi phí sử dụng .Giải pháp cho nhân tố xu hƣớng tiêu dùng không tiền mặt .Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .67 v TÀI LIỆU THAM KHẢO. 68 PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH THAM GIA PHỎNG VẤN SÂU. 71 PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT.
72 PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG. 76 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ANOVA : Analysis of Variance ATM : Automated Teller Machine CFA : Confirmatory Factor Analysis EFA : Exploratory Factor Analysis KMO : Kaiser – Meyer – Olkin NHPH : Ngân hàng phát hành NHTM : Ngân hàng Thƣơng mại NHTMCP : Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần POS : Point of Sale TAM : Technology Acceptance Model TPB : Theory of Reasoned Action TRA : Theory of Reasoned Action VIF : Variance inflation factor VietinBank : Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam vii DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1: Đặc điểm mẫu khảo sát Bảng 4.2: Kết quả Cronbach’s Alpha của các thang đo Bảng 4.3: Hệ số Cronbrach’s Alpha của thang đo “Chính sách ngân hàng” Bảng 4.4: Hệ số Cronbrach’s Alpha của thang đo “Thái độ tiêu dùng” Bảng 4.5: Hệ số Cronbrach’s Alpha của thang đo “Sự tiện lợi” Bảng 4.6: Hệ số Cronbrach’s Alpha của thang đo “Chi phí sử dụng” Bảng 4.7: Hệ số Cronbrach’s Alpha của thang đo “Xu hƣớng tiêu dùng không tiền mặt” Bảng 4.8: Hệ số Cronbrach’s Alpha của thang đo “Quyết định sử dụng thẻ tín dụng” Bảng 4.9: Kết quả kiểm định KMO và Barlett đối với các biến độc lập Bảng 4.10: Eigenvalues và phƣơng sai trích các biến độc lập Bảng 4.11: Kết quả phân tích nhân tố với phƣơng pháp xoay Principal Varimax Bảng 4.12: Kết quả kiểm định KMO và Barlett đối với các biến độc lập Bảng 4.13: Eigenvalues và phƣơng sai trích các biến độc lập Bảng 4.14: Kết quả phân tích nhân tố với phƣơng pháp xoay Principal Varimax Bảng 4.15: Các nhân tố rút đƣợc sau khi phân tích EFA với các biến độc lập Bảng 4.16: Kết quả kiểm định KMO và Barlett đối với biến phụ thuộc Bảng 4.17: Eigenvalues và phƣơng sai trích đối với biến phụ thuộc Bảng 4.18: Ma trận nhân tố Bảng 4.19: Ma trận tƣơng quan thu gọn Bảng 4.20: Kết quả R hiệu chỉnh Bảng 4.21: Kết quả hồi quy sử dụng phƣơng pháp Enter Bảng 4.22: Kết quả kiểm định giả thuyết viii Bảng 4.23: Kiểm định Levene Bảng 4.24: Bảng Group Statisitics Bảng 4.25: Bảng Test of Homogeneity of Variances Bảng 4.26: Kết quả phân tích ANOVA Bảng 4.27: Kết quả giá trị Mean Bảng 4.28: Bảng Test of Homogeneity of Variances Bảng 4.29: Kết quả phân loại nhóm nghề nghệp Bảng 4.30: Kết quả bảng Test of Homogeneity of Variances Bảng 4.31: Kết quả phân tích ANOVA Bảng 4.32: Kết quả giá trị Mean ix DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) Hình 2.2: Mô hình lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Hình 2.4: Mô hình C – TAM – TPB Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu 1 CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 về việc phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016- 2020.
Theo đó, đề án đã đề ra mục tiêu cụ thể: (i) đến cuối năm 2020, tỷ trọng tiền mặt trên tổng phƣơng tiện thanh toán ở mức thấp hơn 10%; (ii) phát triển mạnh thanh toán thẻ qua các thiết bị chấp nhận thẻ tại các điểm bán hàng, nâng dần số lƣợng, giá trị giao dịch thanh toán thẻ qua các thiết bị chấp nhận thẻ. Tuy nhiên, mục tiêu giảm tỷ trọng chi tiêu tiền mặt vẫn đƣợc xem còn nhiều thách thức. Thách thức không chỉ từ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin mà còn từ thói quen dùng tiền mặt của ngƣời tiêu dùng đã rất lâu đời. Thống kê vào tháng 6/2018 của Ngân hàng thế giới (WB) cho thấy, Việt Nam có lƣợng giao dịch phi tiền mặt thấp nhất trong khu vực, chỉ đạt 4,9%, trong khi ở Trung Quốc là 26,1%, Thái Lan là 59,7% và Malaysia là 89%.
Vì vậy, Ngân hàng Nhà nƣớc nói chung và các Ngân hàng thƣơng mại nói riêng cần có nhiều chính sách nhằm phá bỏ rào cản, cung cấp các giải pháp để thẻ tín dụng tiếp cận đông đảo ngƣời tiêu dùng. Thẻ tín dụng là phƣơng tiện thanh toán phổ biến cho ngƣời tiêu dùng trong giai đoạn hiện nay. Việc sử dụng thẻ tín dụng gia tăng sự tiện lợi khi mua sắm, làm tăng sức mua cho nền kinh tế. Thẻ tín dụng cung cấp lợi ích cho tất cả các bên tham gia trên thị trƣờng thẻ.
Nhất là đối với các ngân hàng, việc đầu tƣ vào thẻ tín dụng mang lại nguồn lợi nhuận lớn bởi lãi suất cao hơn so với cho vay thông thƣờng. Các khoản thu phí từ thẻ nhƣ phí thƣờng niên, phí rút tiền mặt, phạt nợ quá hạn,…cũng không hề nhỏ, đem lại nguồn thu lớn, ổn định cho các ngân hàng. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nƣớc, tính đến cuối năm 2017, số lƣợng thẻ tín dụng trên thị trƣờng đạt gần 12 triệu thẻ, đạt tỷ lệ khoảng 13% dân số.