Chương 1. Qui hoạch tuyến tính dạng đặc biệt. Qui hoạch tuyến tính với biến bị chặn trên. Nội đung vấn đề.
Phương pháp xử lý biến bị chặn trên. Ví dụ minh họa. Qui hoạch tuyến tính tham số. Nội dung bài toán .- -:sc Sc St ssikeirrrerrsrrke 17 2.
Phương pháp giải. Ví dụ minh họa. Về phải phụ thuộc tham số. Phân rã qui hoạch tuyến tính.
Tư tưởng cơ bản của phương pháp phân rã. Phân rã khi miền G không bị chặn. Xác định phương án tựa xuất phát. Qui hoạch tuyến tính có cau trúc khối §4.
Thuật toán điểm trong Karmarkar. Vài nét lịch sử phát triỂn. Nội dung phương pháp Karmarkar. So sánh với phương pháp đơn hình.
Qui hoạch tuyến tính nhiều mục tiêu. Qui hoạch nhiều mục tiêu không ưu tiên. Qui hoạch nhiều mục tiêu có ưu tiên.--------- 65 Đài LẬP sázt19006160160601E0G19E0E1E14A4153535363143838SIX411EEES14G1S1348813388 71 Chương1 QUI HOẠCH TUYỂN TÍNH DANG DAC BIET §1. QUI HOACH TUYEN TiNH VOI BIEN BI CHAN TREN 1.
Nội dung vấn đề Xét bài toán qui hoạch tuyến tính dạng bất kỳ (chính tắc, chuẩn tắc, tổng quát), trong đó một số biến hay tất cả các biến số có thêm ràng buộc dạng sau đây, gọi là rằng buộc cận trên: ø S Mị,J€ư/ € {1\2,:::¡n}; (1.1) trong đó +; là hằng số dương cho trước biểu thị giá trị tối đa mà biến z; có thể nhận. Kinh nghiệm tính toán giải các bài toán qui hoạch tuyến tính bằng phương pháp đơn hình cho thấy thời gian giai phụ thuộc chủ yếu vào số ràng buộc chính m, còn các ràng buộc không âm (ràng buộc về dấu) có ảnh hưởng không đáng kể. Vì thế, nếu ghép thêm các ràng buộc cận trên (1.1) vào các ràng buộc chính sẽ làm tăng đáng kể thời gian tính toán. Để khắc phục nhược điểm này, ta hãy tạm gác bỏ các ràng buộc cận trên khỏi các ràng buộc chính và sẽ xử lý chúng một cách riêng biệt, tương tự như đã làm đối với các ràng buộc về dấu.
Việc tạm bỏ qua các ràng buộc cận trên như thế sẽ không anh hưởng tới kết qua giải, nếu như không có biến số nào tăng vượt quá cận trên của nó. Chi khi đưa một biến mới vào cơ sở (tăng giá trị của nó) để chuyển sang phương án cực biên mới, thì phương pháp đơn hình có thể sẽ làm tăng một số biến cơ sở. Vì thế, cần có biện pháp xử lý đảm bảo cho các biến cơ sở không tăng vượt quá cận trên của chúng. Phương pháp xử lý biến bị chặn trên Xét bài toán qui hoạch tuyến tính với các biến bị chặn trên có dạng như sau: n j= Sot —> mịn, (1.2) j=l với các điều kiện So airy = bi, i=1,2,.5) trong đó u; là các hằng số dương hữu hạn, cho trước.
Khi mị < n thì chỉ một số biến có cận trên, còn nếu mị = n thì mọi biến đều bị chặn trên. Ký hiệu 4; = (a1j;,42j,---;@mj)? là véctơ cột thứ7 cua ma trận ràng buộc (1. Cũng như trước đây, vécto 2? = (21, 22,.,2n) thoa man các điều kiện (1.5) được gọi là một phương án. Một phương án đạt cực tiểu của hàm mục tiêu (1.2) gọi là một phương án tối ưu hay lời giải của bài toán (1.
Về đại thể phương pháp giải bài toán (1.5) tương tự như phương pháp đơn hình giải qui hoạch tuyến tính, nghĩa là ta sẽ xuất phát từ một phương án cực biên nào đó, mỗi phương án cực biên sẽ tương ứng với một cơ sở, dựa vào cơ sở này ta sẽ tính ước lượng cho các biến phi cơ sở, nếu các ước lượng thoả mãn tiêu chuẩn tối ưu thì dừng thuật toán. Trái lại, ta sẽ tìm cách thay đổi cơ sở để chuyển sang một phương án cực biên mới tốt hơn. Quá trình này được tiếp tục cho đến khi nhận được phương án tối ưu. Các khái niệm phương án cực biên, cơ sở, tiêu chuẩn tối uu.
về cơ bản vẫn tương tự như cũ, tuy nhiên cần có đôi chút sửa đổi cho phù hợp với bài toán mới (1. Phương án z được gọi là phương án cực biên nếu hệ véctơ {Aj:0<2; <u;, j7 Sn1}U{A; tT7 >Ũ, 7 >m}. là độc lập tuyến tính. Cơ sở cuả một phương án cực biên ở đây được hiểu là tập chỉ số J C {1,2,.,n} thoa mãn |J| = m, {A;;j € J} độc lap tuyén tinh va dD {7 20 = a < ty, f Sy} Us op 30, 2 Soni fe Cac bién x;,j € J goi la biến cơ sở, còn biến z;,7 ¢ J gọi là biến phi cơ sở.
Khác với phương pháp đơn hình thông thường, biến phi cơ sở ở đây có thể nhận giá trị dương: z; = Uj. Biến thể sau đây của phương pháp đơn hình cho phép giải bài toán (1.5) sau một số hữu hạn bước lặp. Bước 0: Xây dựng phương án cực biên ban đầu z1 (chẳng hạn theo phương pháp phạt hay đánh thuế như trong qui hoạch tuyến tính). Ký hiệu cơ sở của phương an a! là J).
Tìm các hệ số khai triển z;¿ (7 € J, k # 7¡) của véctơ 4¿ từ hệ phương trình: Ax = »` #/kÂ;, k ¢ Jy. JEN và tính các ước lượng (Cũng như trước đấy, A; = 0 với mọi j € Jy nén khong can tính). Giá trị biến cơ sơ còn được tính từ hệ phương trình sau: b— ». = ÀmJẢ,, J¢ J JEN trong đó b = (b,b;,.,b„)” là véctơ các hệ số ở vế phải ràng buộc (1.
Bang don hình tương ứng với phương án cực biên z 1 có dạng như sau: T10 T11 #12 tee Zin #20 T21 T22 tee Z2n #m0 #Ÿm1 #m2 tae Tmmn #m+10 |ŸØm+1l Lm4+12 --- Tm+ln trong đó z;, là giá trị biến thứ ¿ trong cơ sơ (biến s;), #m+1,0 là giá trị hàm mục tiêu, zm+¡,; là các ước lượng A¡. Đặt k = 1 và tiến hành Bước 1 của vòng lặp thứ È. Bước 1: kiểm tra tối ưu. Phương án hiện có zẺ là tối ưu nếu điều kiện sau đây được thoa mãn A¿ < 0 với mọi j ý J¿ và z‡ =0, ges Š 3 Ñ k A; > 0 với mọi j ý J¿ và z; = u¿, 10 Nếu tiêu chuẩn tối ưu trên không thoa mãn, ta chuyển sang Bước 2.
Bước 2: tìm cột quay. Chọn biến phi cơ sở z¿ đưa vào cơ sở (nếu cần) theo qui tắc: A = max(AT,A~) với AT = max {A;:j ¢ Jz, xf = 0}, A™~ = max {-A;:j ¢ Jk, +} =u;}, (Theo qui ước chung, max trên tập rỗng bằng —os). Ký hiệu s ý 7; là chỉ số sao cho A = A,. Có hai trường hợp xay ra: a) A, > 0: giá trị biến phi cơ sở z; với z‡ = 0 sẽ tăng và biến này sẽ trở thành biến cơ sở nếu giá trị mới cuả nó chưa đạt tới cận trên u;.
b) A, <0: gid trị biến phi cơ sở z, với z‡ = u¿ sẽ giảm và biến này sé trở thành biến cơ sở nếu giá trị mới cuả nó vẫn dương. Bước 3: tìm dòng quay. Ký hiệu Ø = min (41, 42, 93) với (1.6) +oœ_ nếu s >7, Øy —= ty nếu s < mm, e Truong hop A, >0: 6, = min ce : Lis > OF, Tis 11 e Truong hop A, <0: T¡0 6, = min{ tis < O}, Tis š tạ; — T¡0 6; = min {— tis > 0,5; <r} Lis (Nếu s;¿ > mị với mọi ? = 1,2,.,m, nghĩa là mọi biến cơ sở đều không bị chặn trên thì đặt 0; = +oo. Điều này phù hợp với qui ước chung là min trên tập rỗng bằng +œ).
Nếu Ø < Ø¡, thì biến tương ứng với dòng đạt min cua 6 trong (1.6) sẽ bị loại khỏi cơ sở. Bước 4: biến đổi cơ sở. Nếu 0 = 0, thi co so khong thay đổi, chỉ có phương án và giá trị mục tiêu cuả bài toán biến đổi. Trái lại, ký hiệu r là dòng cuả bảng đơn hình đạt min cua Ø trong (1.6), khi đó biến ¿„ sẽ bị loại khỏi cơ sở và biến s sẽ trở thành biến cơ sở.
Cơ sở mới sẽ là: Tei = (Je \ {ir}) U {5}. Bước 5: biến đổi phương án và giá trị mục tiêu. e Trường hợp A, >0: Giá trị các biến cơ sơ: tig = #¡o — Ö2¡¿, ¡ = 1,2,. Giá trị biến cơ sở mới khi Ø < đị : z; = Ø.
Giá trị biến phi cơ sở: nếu Ø = Ø¡ thì: z¡ t8 = u¿, còn nếu 0 <0) thì: z; = tro —Ô7y;. Giá trị mục tiêu: #„ tp = #m+1o — Ô¡. e Truong hop A, <0: Giá trị các biến cơ sơ: Tịp = #;o +Ôz¡;, ¿ = 1,2,. Giá trị biến cơ sở mới khi Ø < Ổi : vig = tu; — Ô.
12 Giá trị biến phi cơ sở: nếu Ø = Ø; thì: x! = 0, con néu 8 <0) thì: zi, = #rọ +Ôz;;. Giá trị mục tiêu: #„¡ọ = #m+lo +ÓÁ,. Biến đổi dòng quay (dòng P)¿ fj = Laz / Prey J Hy Qyevegns Biến đổi các dòng khác cua bang don hình: ! — ae. 1 — Tịj — Tis, = ¡j — #r7Tis; ¿ =1,2,.
Như vậy, n cột cuối cuả bảng được biến đổi hoàn toàn giống như trong phương pháp đơn hình thông thường, chỉ có điều khác là ở đây phần tử chính (phần tử quay) có thể là số âm. Quay lại Bước 1 cuả vòng lặp k + 1. Vi du minh hoa Giải bài toán qui hoạch tuyến tính sau: f = zy +22. +23 —> min, với các điều kiện 47 + T2 = 8, —271 + z3 =4, 0<z¡<4,0<z;<10,0<z <6.
Trong bài toán này cả 3 biến đều bị chặn trên (uị = 4,uạ = 10, us = 6). Phương án cực biên ban dau: c! = (0 8 4) (không cần thêm biến gia). z;,+; là biến cơ sở : Jy = {2,3}. z¡ là biến phi cơ sở.
(4 - 2) là các hệ số khai triển cua véctơ điều kiện 4i theo các vếctơ cơ so Aj, A3. Bang don hình ban đầu có dạng: cq = 1 = #7 cy x! Ty = 0 |z;=8 „=4 zs |cạ=2 |zio= 8 | = 4|Zi¿=Ll|ziz¿=0 T3 ca = Ì #20 —= 4 T21 =—2 +23 — 23 = l 30 = 20 03, = 5 +32 —= +33 — 0 Bước 1. Kiểm tra tối ưu: phương án z! hiện có chưa phải là tối ưu, vì biến phi cơ sở z¡ có z = 0 và A¡ =5 >Ũ. Tìm cột quay: biến z¡ được chọn đưa vào cơ sở.
Chọn dòng quay: 6¡ = uị = 4, 0 = 8/4 = 2, 63 = (6—4)/2 = 1. Bién x3 tuong ứng bị loại khỏi cơ sở (r = 2). Phần tử quay là zại = —2. Đổi cơ sở: Do Ø = 1 < 6¡ = 4 nên biến z¡ vào cơ sở thay cho biến cơ sở ở dòng 2 (biến z¿): J; = {2,1}.