Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9340201) của nghiên cứu sinh Đoàn Mạnh Tú với đề tài "Các nhân tố tác động đến tài chính toàn diện ở Việt Nam", được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thanh Tâm tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2023).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007–2008, tài chính toàn diện (Financial Inclusion - FI) trở thành trọng tâm trong chương trình nghị sự phát triển của G20 (từ năm 2009), Ngân hàng Thế giới (với mục tiêu phổ cập tài khoản giao dịch đến năm 2020) và Liên Hợp Quốc (đóng góp vào 7/17 Mục tiêu Phát triển Bền vững đến năm 2030). Bối cảnh đại dịch COVID-19 và các biến động địa chính trị làm gia tăng tỷ lệ nghèo đói toàn cầu, khiến tài chính toàn diện càng trở nên quan trọng.
Tại Việt Nam, theo Tổng cục Thống kê (năm 2020), dân số đạt 97,58 triệu người, trong đó khu vực nông thôn chiếm 63,2% tổng dân số, đóng góp hơn 50% lực lượng lao động; 15% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số và 95% người nghèo tập trung ở khu vực nông thôn. Do hạ tầng kinh tế - xã hội vùng nông thôn còn hạn chế, khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính của các đối tượng này gặp nhiều rào cản. Nhằm định hướng phát triển cân bằng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 149/QĐ-TTg thông qua Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định gồm:
- Thiếu các công trình đo lường đồng thời chỉ số tài chính toàn diện trên cả hai phương diện cung và cầu tại Việt Nam có đối chiếu với các quốc gia trong khu vực.
- Chưa có nghiên cứu hệ thống hóa và ứng dụng khung lý thuyết hành vi phù hợp (mô hình hữu dụng ngẫu nhiên - RUM) để giải thích cơ chế tác động của các nhân tố cá nhân đến tài chính toàn diện.
- Các nghiên cứu định lượng trước đây chủ yếu tập trung vào dịch vụ ngân hàng truyền thống (tài khoản, tiết kiệm, tín dụng, thanh toán) mà bỏ qua mảng bảo hiểm cũng như chưa phân tách rành mạch giữa tài chính chính thức và phi chính thức.
- Thiếu vắng các phân tích tích hợp biến kết nối số (điện thoại di động, internet) với các đặc tính nhân khẩu học để đánh giá hành vi tài chính trong bối cảnh công nghệ.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, phân tích thực trạng, đo lường chỉ số tài chính toàn diện và kiểm định thực nghiệm các nhân tố phía cầu tác động đến tài chính toàn diện tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống khuyến nghị chính sách.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính toàn diện và các nhân tố tác động.
- Đo lường chỉ số tài chính toàn diện (IFI) ở Việt Nam trên cả phương diện cung và cầu, so sánh với một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
- Phân tích thực trạng tài chính toàn diện tại Việt Nam, tập trung vào hạ tầng, kênh phân phối, sản phẩm và hành vi phía cầu.
- Kiểm định thực nghiệm tác động của các nhân tố phía cầu (đặc điểm cá nhân kết hợp yếu tố kết nối số) tới các khía cạnh của tài chính toàn diện (tài khoản, tiết kiệm chính thức/phi chính thức, vay chính thức/phi chính thức, thanh toán không dùng tiền mặt, bảo hiểm).
- Xác định nhóm đối tượng yếu thế và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Mô hình lý thuyết nào phù hợp để giải thích và phân tích các nhân tố thuộc đặc điểm cá nhân tác động đến tài chính toàn diện ở Việt Nam?
- Phương pháp nào đo lường mức độ tài chính toàn diện trên cả phương diện cung và cầu? Chỉ số tài chính toàn diện và thực trạng tài chính toàn diện của Việt Nam hiện nay như thế nào khi so sánh với các quốc gia có điều kiện tương đương?
- Các nhân tố phía cầu (tuổi, giới tính, thu nhập, học vấn, nghề nghiệp, kết nối internet/thiết bị di động...) tác động như thế nào đến từng khía cạnh cụ thể của tài chính toàn diện (sở hữu tài khoản, thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm chính thức và không chính thức, vay vốn chính thức và không chính thức, sử dụng bảo hiểm)?
- Nhóm đối tượng nào thuộc diện yếu thế cần được ưu tiên hỗ trợ tiếp cận dịch vụ tài chính và những khuyến nghị chính sách nào cần được thực thi để thúc đẩy tài chính toàn diện tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến tài chính toàn diện ở Việt Nam (trọng tâm là nhóm nhân tố phía cầu).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các đặc tính cá nhân của khách hàng (độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp, khả năng kết nối thiết bị di động và internet) tác động lên các hành vi tài chính chính thức và phi chính thức.
- Phạm vi không gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập tại 250 địa bàn thuộc khu vực thành thị và nông thôn tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và 12 tỉnh đại diện cho 6 vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam (Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra khảo sát phía cầu được thực hiện từ ngày 05/03/2019 đến ngày 30/04/2019 với 5.500 phiếu khảo sát (tỷ lệ phản hồi 99,9%). Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng và đo lường chỉ số tài chính toàn diện được thu thập trong giai đoạn 2010–2019 và cập nhật đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nhân tố chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Nhóm nhân tố phía cầu (Đặc điểm khách hàng cá nhân):
- Độ tuổi: Pena & cs (2014) khảo sát 7.000 hộ gia đình tại Mexico và Camara & cs (2014) khảo sát 26.456 hộ tại Peru đều chỉ ra tiếp cận tài chính tăng dần theo độ tuổi nhưng suy giảm sau một ngưỡng nhất định (57,46 tuổi ở Mexico và 53 tuổi ở Peru). Tác động tiêu cực của tuổi già đến tài chính toàn diện cũng được ghi nhận bởi Musa & cs (2015) tại Nigeria, Tuesta & cs (2015) tại Argentina, Asuming & cs (2018) và Chu Khánh Lân (2018). Tran Hung Son & cs (2019) và Trần Thị Khánh Li (2019) khẳng định mối quan hệ phi tuyến tính giữa độ tuổi và tiếp cận tài chính tại Việt Nam.
- Giới tính: Demirguc-Kunt & cs (2013) phân tích dữ liệu 140 quốc gia cho thấy nữ giới gặp nhiều rào cản tiếp cận tài chính hơn nam giới. Ngược lại, tại Việt Nam, Tran Hung Son & cs (2019) và Trần Thị Khánh Li (2019) chỉ ra phụ nữ có xu hướng tiếp cận tài khoản và tiết kiệm cao hơn nam giới do vai trò quản lý chi tiêu gia đình.
- Thu nhập và học vấn: Mối quan hệ đồng biến giữa thu nhập, trình độ học vấn với mức độ tiếp cận tài chính được khẳng định trong nghiên cứu của Khoi & cs (2013), Tuesta & cs (2015), Alexandra & cs (2016), Tambunlertchai (2017), Chu Khánh Lân (2018), Nguyễn Minh Ngọc & cs (2019), Girón & cs (2021).
- Nghề nghiệp/Việc làm: Khoi & cs (2013) tại Đồng bằng sông Cửu Long và Pena & cs (2014) tại Mexico chứng minh người có việc làm ổn định có xác suất tiếp cận tín dụng và tài chính toàn diện cao hơn nhóm thất nghiệp.
- Yếu tố kết nối công nghệ: Shem & cs (2017), Seng (2017), Evans (2018), Chinoda & Kenda (2019), Bayar & cs (2021) xác nhận việc sử dụng điện thoại di động và internet thúc đẩy tích cực tỷ lệ tiết kiệm, tín dụng vi mô và tiếp cận dịch vụ tài chính hiện đại.
-
Nhóm nhân tố phía cung (Tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính):
- Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch và máy ATM/POS phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị là rào cản vật lý lớn (Sarma & Pais, 2008; Ramji, 2009; Kumar, 2013; Tuesta & cs, 2015).
- Chi phí giao dịch, sự phức tạp của thủ tục hành chính, tính phù hợp của sản phẩm và mức độ an toàn, bảo mật ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định sử dụng dịch vụ của người dân (Camara & cs, 2014).
- Đặc tính của tổ chức tín dụng như tỷ lệ vốn trên tổng tài sản (CAR), tỷ lệ nợ xấu (NPA) và loại hình sở hữu ngân hàng chi phối mức độ sẵn sàng cung ứng tín dụng cho nhóm thu nhập thấp (Sarma & Pais, 2008).
-
Nhóm nhân tố môi trường – xã hội:
- Thói quen sử dụng tiền mặt và tâm lý bảo mật tài sản cá nhân làm giảm nhu cầu tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức (Shankar, 2013).
- Hạ tầng giao thông, viễn thông và trình độ phát triển kinh tế địa phương (GDP bình quân đầu người) có tác động thúc đẩy tài chính toàn diện (Sarma, 2008; Cyn-Young & Rogelio, 2015; Park, 2015).
Bảng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về nhân tố phía cầu
| Biến nghiên cứu |
Tác động ghi nhận |
Tác giả và năm công bố tiêu biểu |
| Độ tuổi |
Dương / Phi tuyến / Âm ở tuổi già |
Pena & cs (2014), Camara & cs (2014), Musa & cs (2015), Tuesta & cs (2015), Chu Khánh Lân (2018), Tran Hung Son & cs (2019) |
| Giới tính (Nữ) |
Âm (toàn cầu) / Dương (Việt Nam) |
Demirguc-Kunt & cs (2013), Tran Hung Son & cs (2019), Trần Thị Khánh Li (2019) |
| Học vấn cao |
Dương (+) |
Demirguc-Kunt & cs (2013), Pena & cs (2014), Tuesta & cs (2015), Chu Khánh Lân (2018), Girón & cs (2021) |
| Việc làm |
Dương (+) |
Khoi & cs (2013), Pena & cs (2014) |
| Thu nhập cao |
Dương (+) |
Khoi & cs (2013), Alexandra & cs (2016), Tambunlertchai (2017), Chu Khánh Lân (2018), Girón & cs (2021) |
| Kết nối số |
Dương (+) |
Seng (2017), Evans (2018), Chinoda & Kenda (2019), Bayar & cs (2021) |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án định vị nghiên cứu tập trung vào phía cầu tại Việt Nam: (1) xây dựng bộ chỉ số tổng hợp IFI bằng hai kỹ thuật định lượng (PCA và phương pháp Sarma) trên dữ liệu cung và cầu; (2) sử dụng lý thuyết Mô hình Hữu dụng Ngẫu nhiên (RUM) để thiết lập khung phân tích vi mô; (3) mở rộng phạm vi đo lường sang dịch vụ bảo hiểm và tách biệt hành vi tài chính chính thức/phi chính thức; (4) tích hợp biến kết nối công nghệ số vào hệ thống biến nhân khẩu học để kiểm định thực nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án điểm qua 5 lý thuyết nền tảng giải thích hành vi cá nhân trong việc chấp nhận và sử dụng dịch vụ:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action)
- Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior)
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model)
- Thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT - Unified Theory of Acceptance and Use of Technology)
- Lý thuyết Mô hình Hữu dụng Ngẫu nhiên (RUM - Random Utility Model): Luận án chọn RUM làm cơ sở lý luận chính. Theo RUM, một cá nhân $i$ quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tài chính $j$ khi mức thỏa dụng $U_{ij}$ nhận được lớn hơn mức thỏa dụng $U_{ik}$ từ việc không sử dụng hoặc lựa chọn phương án thay thế. Hàm thỏa dụng gồm phần quan sát được từ các đặc điểm cá nhân ($X_i$) và phần sai số ngẫu nhiên ($\varepsilon_{ij}$).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp tài liệu, phân tích văn bản pháp quy, so sánh và đối chiếu chính sách thực tế để làm rõ thực trạng hệ thống cung ứng tài chính tại Việt Nam.
- Phương pháp định lượng:
- Đo lường chỉ số tài chính toàn diện (IFI):
- Áp dụng phương pháp phân tích thành phần chính (PCA) đối với bộ số liệu phía cầu nhằm xác định trọng số khách quan cho các chỉ báo.
- Áp dụng phương pháp khoảng cách đa chiều của Sarma (2015) đối với bộ số liệu phía cung, chuẩn hóa các chiều đo tiếp cận, mức độ sẵn có và sử dụng dịch vụ.
- Mô hình hồi quy kinh tế lượng:
- Sử dụng mô hình hồi quy xác suất nhị thức Probit để ước lượng tác động của các nhân tố cá nhân đến các biến phụ thuộc dạng nhị phân ($Y_i = 1$ nếu cá nhân có hành vi tài chính, $Y_i = 0$ nếu không).
- Mô hình Probit tổng quát:
$$P(Y_i = 1 | X) = \Phi(X_i'\beta) = \int_{-\infty}^{X_i'\beta} \frac{1}{\sqrt{2\pi}} e^{-\frac{z^2}{2}} dz$$
- Luận án xây dựng các mô hình cụ thể cho từng khía cạnh: Hành vi sở hữu tài khoản, Tiết kiệm (chính thức và phi chính thức), Vay vốn (chính thức và phi chính thức), Thanh toán không dùng tiền mặt, Sử dụng bảo hiểm.
- Kiểm định độ vững bằng cách bổ sung thêm biến kiểm soát về điều kiện tài chính, khu vực sinh sống (thành thị/nông thôn, vùng miền) và trình độ hiểu biết tài chính.
Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát diện rộng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì thực hiện năm 2019 với 5.500 phiếu hỏi, thu về 5.495 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 99,9%) tại 250 địa bàn thuộc 14 tỉnh/thành phố đại diện cho 6 vùng kinh tế.
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thống kê, cơ sở dữ liệu Global Findex của Ngân hàng Thế giới (2011, 2014, 2017) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF FAS).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa quá trình phát triển khái niệm từ hoạt động từ thiện, tín dụng vi mô, tài chính vi mô, tiếp cận tài chính đến tài chính toàn diện. Tác giả tổng hợp các vai trò kinh tế - xã hội của tài chính toàn diện: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định tài chính vi mô và vĩ mô, xóa đói giảm nghèo, giảm bất bình đẳng thu nhập, tạo việc làm, thúc đẩy tiết kiệm/đầu tư và bình đẳng giới.
Chương này phân tích Khung hỗ trợ tài chính toàn diện (FISF) của Ngân hàng Thế giới với 3 trụ cột: (1) Phát triển dịch vụ thanh toán và hạ tầng tài chính; (2) Tăng cường hiểu biết tài chính và bảo vệ người tiêu dùng; (3) Đa dạng hóa kênh phân phối và mạng lưới tổ chức cung cấp. Đồng thời, chương 1 trình bày chi tiết các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TAM, UTAUT, RUM), các phương pháp đo lường chỉ số tài chính toàn diện (Global Findex, PCA, Sarma 2015), tổng hợp các nhân tố tác động (cung, cầu, môi trường) và xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày thiết kế nghiên cứu chi tiết. Tác giả thiết lập 12 giả thuyết nghiên cứu xoay quanh tác động của độ tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập, tình trạng việc làm và kết nối công nghệ số đến các hành vi tài chính.
Quy trình chọn mẫu khảo sát sơ cấp 5.500 đối tượng tại 250 địa bàn được mô tả cụ thể về phân bổ địa lý và tỷ lệ đại diện. Chương 2 định nghĩa các biến phụ thuộc nhị phân (sở hữu tài khoản, gửi tiết kiệm tại TCTD, gửi tiết kiệm không chính thức, vay TCTD, vay không chính thức, thanh toán thẻ/internet banking/ví điện tử, mua bảo hiểm nhân thọ/phi nhân thọ) và hệ thống biến độc lập (nhóm tuổi, giới tính, bậc học, mức thu nhập, loại hình việc làm, sử dụng điện thoại/internet).
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN
Chương 3 trình bày kết quả đo lường chỉ số tài chính toàn diện của Việt Nam:
- Tính toán theo phương pháp Sarma (2015) trên dữ liệu cung: Chỉ số IFI của Việt Nam có xu hướng tăng đều giai đoạn 2010–2019, tuy nhiên xếp hạng vẫn ở mức trung bình trong khối ASEAN, thấp hơn Singapore, Malaysia, Thái Lan và Indonesia.
- Tính toán theo phương pháp PCA trên dữ liệu cầu: Xác định tỷ trọng đóng góp của các biến số tiếp cận và sử dụng dịch vụ tài chính cá nhân.
Chương 3 đánh giá thực trạng tài chính toàn diện tại Việt Nam qua các nội dung:
- Khuôn khổ pháp lý: Đã ban hành Chiến lược quốc gia nhưng còn thiếu các quy định chi tiết cho dịch vụ tài chính số mới (Fintech, đại lý ngân hàng, tiền di động).
- Mạng lưới phân phối: Số lượng chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng và máy ATM/POS tăng trưởng nhanh ở đô thị nhưng phân bố rất mỏng tại vùng sâu, vùng xa.
- Định chế chuyên biệt: Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank), Quỹ Tín dụng Nhân dân (QTDND) và các tổ chức tài chính vi mô phát huy vai trò cung ứng vốn cho hộ nghèo, vùng nông thôn.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tồn tại rào cản về hạ tầng thanh toán chưa đồng bộ, chi phí dịch vụ, năng lực hiểu biết tài chính của người dân còn thấp, công tác bảo vệ người tiêu dùng tài chính chưa có đạo luật chuyên biệt.
CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH NHÂN TỐ PHÍA CẦU TÁC ĐỘNG TỚI TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN Ở VIỆT NAM
Chương 4 thực hiện thống kê mô tả mẫu khảo sát 5.495 quan sát và ước lượng các mô hình hồi quy Probit. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu thể hiện qua các phát hiện chính:
- Độ tuổi: Tác động phi tuyến tính; nhóm người cao tuổi có xác suất sở hữu tài khoản, sử dụng thanh toán số và tiếp cận tín dụng chính thức thấp hơn rõ rệt so với độ tuổi lao động trẻ và trung niên.
- Giới tính: Nữ giới có xác suất mở tài khoản và thực hiện hành vi tiết kiệm cao hơn nam giới; tuy nhiên nam giới tham gia nhiều hơn vào các quyết định vay vốn quy mô lớn. Cả hai giới đều tham gia vào cả kênh tài chính chính thức lẫn phi chính thức.
- Trình độ học vấn: Có mối quan hệ đồng biến và ý nghĩa thống kê cao ($p < 0,01$) đối với tất cả các dịch vụ tài chính chính thức (tài khoản, tiết kiệm ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt, bảo hiểm). Trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ sử dụng tài chính phi chính thức càng giảm.
- Mức thu nhập: Thu nhập tương quan thuận với hành vi sở hữu tài khoản, tiết kiệm chính thức, thanh toán điện tử và tham gia bảo hiểm. Người thu nhập thấp phụ thuộc nhiều vào tín dụng phi chính thức và tích lũy tiền mặt.
- Tình trạng việc làm: Lao động có hợp đồng và việc làm ổn định có khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính ngân hàng cao hơn nhóm lao động tự do, mùa vụ và thất nghiệp.
- Yếu tố kết nối (sử dụng điện thoại di động, internet): Làm tăng mạnh xác suất thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, mở tài khoản và tiếp cận thông tin dịch vụ tài chính.
- Kiểm định độ vững: Sau khi đưa thêm các biến khu vực sống, trình độ hiểu biết tài chính vào mô hình, chiều hướng và mức độ ý nghĩa của các biến đặc điểm cá nhân vẫn giữ nguyên tính vững.
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ
Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá thực trạng, chương 5 đề xuất 10 nhóm khuyến nghị chính sách:
- Xây dựng và chuẩn hóa bộ chỉ số đo lường tài chính toàn diện quốc gia định kỳ hàng năm.
- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tài chính toàn diện, ưu tiên cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) và quy định bảo vệ nhóm yếu thế.
- Tăng cường chương trình giáo dục tài chính quốc gia, lồng ghép vào chương trình học và truyền thông đại chúng cho vùng nông thôn.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính cá nhân và hệ sinh thái định danh điện tử (eKYC).
- Thực thi các chính sách tạo việc làm, hỗ trợ sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân khu vực khó khăn.
- Phát triển hạ tầng thanh toán số và viễn thông tại vùng sâu, vùng xa.
- Đa dạng hóa sản phẩm tài chính bán lẻ phù hợp với đặc thù sản xuất nông nghiệp và hộ gia đình thu nhập thấp.
- Nâng cao năng lực và phát huy vai trò của các định chế tài chính đặc thù (NHCSXH, QTDND, tổ chức tài chính vi mô).
- Đẩy nhanh ứng dụng công nghệ số và mô hình ngân hàng đại lý (Agent Banking).
- Thiết lập cơ chế và cơ quan chuyên trách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa khung lý thuyết về hành vi tiêu dùng tài chính và ứng dụng Lý thuyết Mô hình Hữu dụng Ngẫu nhiên (RUM) để thiết lập mô hình định lượng phân tích tác động của các nhân tố cá nhân đến tài chính toàn diện.
- Mở rộng phạm vi cấu phần tài chính toàn diện khi đưa thêm biến số dịch vụ bảo hiểm vào mô hình vi mô, đồng thời phân tách rõ nét giữa hai khu vực tài chính chính thức và phi chính thức.
- Bổ sung biến kết nối công nghệ (sử dụng điện thoại di động, máy tính, internet) lồng ghép với các biến đặc điểm cá nhân truyền thống để phản ánh xu hướng số hóa dịch vụ tài chính.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp kết quả đo lường chỉ số tài chính toàn diện của Việt Nam dựa trên sự kết hợp đồng thời của hai phương pháp (PCA cho dữ liệu cầu và Sarma cho dữ liệu cung), định vị mức độ phát triển của Việt Nam so với các quốc gia ASEAN.
- Khái quát bức tranh hành vi tài chính từ bộ dữ liệu khảo sát sơ cấp quy mô 5.495 mẫu trên 6 vùng kinh tế, khẳng định sự tồn tại song song của tài chính chính thức và phi chính thức trong các phân khúc dân cư.
- Nhận diện và phác thảo cụ thể chân dung "nhóm đối tượng yếu thế" trong tiếp cận tài chính tại Việt Nam: người nghèo, người thu nhập thấp, người cao tuổi, người thất nghiệp, lao động tự do/mùa vụ, người có trình độ học vấn thấp và người thiếu kết nối công nghệ số.
- Đề xuất hệ thống 10 nhóm khuyến nghị đồng bộ gửi đến Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan hoạch định chính sách nhằm hiện thực hóa Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp phía cầu được thu thập tại thời điểm năm 2019, chưa phản ánh đầy đủ những biến động sâu rộng sau giai đoạn dịch bệnh COVID-19.
- Nghiên cứu định lượng vi mô mới tập trung chủ yếu vào nhóm nhân tố phía cầu (đặc điểm cá nhân), chưa tích hợp đồng thời các biến định lượng phía cung (chi phí giao dịch, khoảng cách vật lý cụ thể) và biến thể chế vào chung một mô hình kinh tế lượng tích hợp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Thực hiện các cuộc điều tra lặp lại theo chuỗi thời gian (panel data) để đánh giá sự thay đổi hành vi tài chính của người dân dưới tác động của chuyển đổi số và bối cảnh hậu COVID-19.
- Mở rộng mô hình kinh tế lượng đa tầng kết hợp đồng thời dữ liệu vi mô phía cầu và dữ liệu vĩ mô/phía cung cấp dịch vụ tài chính.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, cơ quan hoạch định chính sách): Tham khảo phương pháp tính toán chỉ số IFI và hệ thống 10 giải pháp chính sách để điều hành Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025–2030.
- Các tổ chức tín dụng, công ty Fintech, công ty bảo hiểm: Sử dụng các phát hiện thực nghiệm về đặc tính nhân khẩu học để thiết kế sản phẩm bán lẻ, phát triển kênh phân phối số và mở rộng phân khúc khách hàng nông thôn, thu nhập thấp.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung lý thuyết RUM, kỹ thuật xử lý mô hình Probit, phương pháp đo lường PCA và chỉ số Sarma (2015) trong các nghiên cứu kinh tế vi mô ứng dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu nhân tố cá nhân?
Luận án lựa chọn Lý thuyết Mô hình Hữu dụng Ngẫu nhiên (RUM - Random Utility Model) làm nền tảng chính. Lý thuyết này cho rằng cá nhân đưa ra quyết định sử dụng dịch vụ tài chính khi mức thỏa dụng biên nhận được từ dịch vụ đó cao hơn phương án không sử dụng hoặc các giải pháp thay thế.
2. Bộ dữ liệu sơ cấp được tác giả sử dụng có quy mô và phạm vi như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ cuộc điều tra diện rộng do Ngân hàng Nhà nước chủ trì thực hiện từ ngày 05/03/2019 đến 30/04/2019. Quy mô mẫu gồm 5.500 phiếu phát ra, thu về 5.495 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 99,9%) tại 250 địa bàn thuộc Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và 12 tỉnh đại diện cho 6 vùng kinh tế - xã hội của cả nước.
3. Tác giả sử dụng những phương pháp nào để đo lường chỉ số tài chính toàn diện (IFI)?
Luận án sử dụng hai phương pháp:
- Phương pháp phân tích thành phần chính (PCA) áp dụng trên bộ số liệu phía cầu nhằm xác định trọng số khách quan cho các cấu phần tiếp cận và sử dụng dịch vụ.
- Phương pháp khoảng cách đa chiều của Sarma (2015) áp dụng trên bộ số liệu phía cung để chuẩn hóa và so sánh chỉ số IFI của Việt Nam với các nước trong khu vực ASEAN.
4. Kết quả nghiên cứu xác định nhóm đối tượng yếu thế trong tiếp cận tài chính gồm những ai?
Nhóm đối tượng yếu thế được xác định qua kiểm định mô hình gồm: người nghèo, người có thu nhập thấp, người cao tuổi, người thất nghiệp, lao động tự do hoặc mùa vụ, người có trình độ học vấn thấp/thất học, học sinh - sinh viên và những người ít sử dụng các dịch vụ kết nối công nghệ (điện thoại thông minh, internet).
5. Yếu tố kết nối công nghệ số tác động như thế nào đến tài chính toàn diện trong mô hình nghiên cứu?
Biến kết nối (sở hữu điện thoại di động, máy tính, truy cập internet) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê cao, làm gia tăng xác suất sở hữu tài khoản, sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và tiếp cận các sản phẩm tài chính chính thức của người dân.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Mạnh Tú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực nghiệm về tài chính toàn diện tại Việt Nam thông qua việc kết hợp đo lường chỉ số IFI trên cả hai phương diện cung - cầu và kiểm định mô hình kinh tế lượng Probit trên mẫu khảo sát 5.495 cá nhân. Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò quyết định của các đặc tính nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập, việc làm) cùng yếu tố kết nối công nghệ số tới các hành vi tài chính chính thức và phi chính thức. Công trình nhận diện rõ chân dung nhóm khách hàng yếu thế, đồng thời cung cấp hệ thống 10 nhóm khuyến nghị thực tiễn nhằm thúc đẩy Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia phát triển bền vững.