Chương 1 nêu khái quát về công trình nghiên cứu bao gồm tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu của đề tài, câu h i nghiên cứu, đối tượng và phạm vi thực hiện nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn mà đề tài mang lại. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan Chương 2 trình bày sơ lược về các khái niệm có liên quan đến bài nghiên cứu. Tìm hiểu sâu về khung lý thuyết và cơ sở nghiên cứu. Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp và lượt khảo các công trình nghiên cứu có liên quan trước đây cả trong và ngoài nước, từ đó tổng kết các nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng đối với ngân hàng điện tử và ngân hàng thông minh.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Từ cơ sở lý thuyết và những nghiên cứu trước ở chương 2, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu và đưa ra cách tiếp cận mẫu nghiên cứu, thu thập dữ liệu và mã hóa dữ liệu để phân tích các biến số qua công cụ phân tích là phần mềm SPSS 22. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 4 thể hiện kết quả của mô hình sau khi phân tích, kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Phân tích hồi quy giữa các biến để xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới quyết định sử dụng dịch vụ BIDV Smart Banking của khách hàng. Từ đó thảo luận về kết quả nghiên cứu và so sánh với các nghiên cứu trước đây.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Chương 5 đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài, đưa ra những hạn chế và khó khăn mà đề tài gặp phải. Đưa ra những khuyến nghị cho nhà quản trị và ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo lợi thể cạnh tranh. 6 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Tác giả giới thiệu lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, câu h i nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và cấu trúc của bài báo. Điều đó cũng cho thấy ngân hàng trực tuyến mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng và ngân hàng giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, thuận tiện hơn và gia tăng lợi nhuận.
Trong cuộc cạnh tranh công nghệ thông tin giữa các ngân hàng như hiện nay, việc phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến là điều cần thiết, đặc biệt là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ngân hàng thông minh cũng là mục tiêu chính của bài báo này. Chương 2: Tác giả đưa ra cơ sở lý thuyết, mô hình lý thuyết, khái niệm về SB và các loại hình dịch vụ phổ biến. Đồng thời tổng hợp các nghiên cứu có liên quan đến đề tài trong nước và nước ngoài. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƢỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 2.1 Tổng quan về dịch vụ BIDV Smart Banking của NHTM 2.1 Khái niệm về ngân hàng điện tử (E-banking) Ngân hàng điện tử hay còn gọi là e-banking là dịch vụ cho phép người dùng thực hiện các giao dịch tài chính trên một công cụ kết nối Internet, mạng viễn thông mà không cần sử dụng thẻ ATM hoặc đến trực tuyến chi nhánh ngân hàng.
Bằng cách sử dụng các dịch vụ do ngân hàng điện tử cung cấp, người dùng có thể chuyển tài khoản, kiểm tra số dư và các hoạt động khác trực tuyến. Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử: Internet Banking: là dịch vụ ngân hàng trực tuyến cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua mạng lưới máy tính, máy tính bảng và điện thoại chỉ cần kết nói Internet. Khách hàng có thể sử dụng IB mọi lúc mọi nơi bằng cách đăng nhập mã truy cập và mật khẩu do ngân hàng cung cấp riêng cho từng cá nhân khách hàng. IB cung cấp cho khách hàng hầu hết các dịch vụ cơ bản như chuyển tiền, truy vấn thông tin tài khoản, thanh toán hóa đơn,… Mobile banking: là dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên mạng điện thoại di động công nghệ viễn thông không dây, bao gồm việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng thông qua kết nối giữa điện thoại di động và trung tâm dịch vụ ngân hàng điện tử và kết nối Internet trên điện thoại di động của bạn bằng giao thức ứng dụng không dây.
Khách hàng sử dụng điện thoại di động nhắn tin và gửi đến số trung tâm dịch vụ theo mẫu của ngân hàng yêu cầu ngân hàng thực hiện giao dịch. Một số tiện ích mà dịch vụ ngân hàng di động mang lại cho khách hàng như: cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động tài khoản cá nhân của khách hàng, thông báo số dư tài khoản qua SMS khi có giao dịch, thực hiện giao dịch thanh toán. SMS Banking: là dịch vụ cung cấp thông tin qua tin nhắn điện thoại. Hiện này tại Việt Nam chủ yếu các thông tin được gửi qua dịch vụ SMS Banking là truy vấn biến động số dư tài khoản của người dùng.
Ngoài ra, người dùng còn có thể 8 thực hiện các tác vụ và tiện ích khác bằng cách soạn các cú pháp theo mẫu của ngân hàng. Phone banking: Nếu các dịch vụ trên cho phép bạn thực hiện thay đổi tài khoản trực tiếp, thì Phone Banking giúp khách hàng thực hiện các yêu cầu và giao dịch thông qua số điện thoại cố định của ngân hàng. Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại cũng có các chức năng phổ biến như truy vấn tài khoản, báo cáo giao dịch, thanh toán, chuyển tiền, tư vấn sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, giải đáp thắc mắc và khiếu nại của khách hàng.2 Dịch vụ Smart Banking của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam Mark Fasting Vistost cho rằng bất kỳ doanh nghiệp, ngân hàng nào cũng nên mang lại lợi ích cho cả nhà cung cấp và khách hàng, nhưng với sự ra đời của dữ liệu lớn, những lợi ích đó càng trở nên rõ rệt hơn. Công nghệ cung cấp cho các ngân hàng thông tin chi tiết về hành vi của khách hàng, do đó cho phép họ đưa ra các quyết định chiến lược hơn, hướng đến người tiêu dùng.
Trong khi đó, khách hàng nhận được loại dịch vụ mà họ muốn. Vì vậy, ngân hàng thông minh ra đời. Đó là một ứng dụng công nghệ mới, loại bỏ công nghệ cũ, lỗi thời và nâng cấp hơn so với IB hay MB. Từ hai thập kỷ trước ngân hàng điện tử được ra đời và có bước tiến mạnh mẽ trong việc tiếp cận với khách hàng, tạo tiền đề quan trọng trong việc đổi mới và hiện đại hóa hệ thống ngân hàng.
Ngày nay, công nghệ ngày càng phát triển nhanh chóng và tiên tiến hơn nên dịch vụ ngân hàng thông minh được áp dụng trong hệ thống ngân hàng nhà nước. Ngân hàng thông minh xóa bỏ những hạn chế hữu hình, hoạt động 24/7, đáp ứng yêu cầu của khách hàng bất kể thời gian và địa điểm. (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2016) Với Smart Banking cung cấp cho các ngân hàng phương pháp luận, công nghệ và giải pháp để trở thành một ngân hàng kỹ thuật số và luôn là trung tâm của cuộc sống hàng ngày của khách hàng. Với công nghệ tiên tiến của ngân hàng thông minh, ngân hàng có thể giảm và hợp lý hóa chi phí công nghệ cuối cùng, đồng thời 9 tạo ra trải nghiệm liền mạch cho khách hàng để cải thiện sự trung thành và mua lại của khách hàng.
(Amber Stoked, 2014) Nhìn chung, có rất nhiều khái niệm về ngân hàng thông minh. Tác giả sẽ nghiên cứu SB với khái niệm như sau: ngân hàng thông minh (Smart Banking) được hiểu đơn giản đó là một cách thông minh hơn để sử dụng các giao dịch so với công nghệ trước đây. Nó sử dụng công nghệ mới nhất để thay thế hoặc loại bỏ công nghệ cũ, không phù hợp và tạo ra cái mới hơn, cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch mọi lúc mọi nơi chỉ cần kết nói với internet. Ngân hàng thông minh (Smart Banking) là bước phát triển cao hơn của ngân hàng điện tử.
Đây là dịch vụ số hóa tất cả các hoạt động của một ngân hàng truyền thống, đem lại trải nghiệm tốt hơn E-banking. Nhận thấy tiềm năng và sức mạnh của ngân hàng số, BIDV đã nhanh chóng đưa ra chiến lược chuyển đổi số rõ ràng và mạnh mẽ. Việc ra mắt dịch vụ BIDV Smart Banking thế hệ mới vào đầu năm 2021 là một bước đi quan trọng trong chiến lược này. Chính vì điều này, BIDV đã trở thành một trong những ngân hàng tiên phong trong xu hướng ngân hàng số tại Việt Nam.
BIDV Smart Banking ra đời nhằm mang đến cho khách hàng trải nghiệm nhất quán và xuyên suốt trên mọi thiết bị từ điện thoại di động, website, đồng hồ và Bàn phím thông minh (Smart Keyboard). Từ đó, dịch vụ ngân hàng thông minh (Smart Banking) đƣợc hiểu đơn giản đó là một cách thông minh hơn để sử dụng các giao dịch so với công nghệ trƣớc đây. SB cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính và phi tài chính, các tiện ích nâng cao một cách nhanh chóng và tiện lợi cho dù ở bất kỳ đâu và bất cứ khi nào khách hàng muốn. Để sử dụng dịch vụ BIDV Smart Banking, khách hàng có thể đến trực tiếp các điểm giao dịch của ngân hàng để đăng kí hoặc đăng kí ngay trên ứng dụng BIDV Smart Banking trên App Store hoặc CH Play.
Khi đăng kí khách hàng sẽ nhận được tên đăng nhập và mật khẩu do ngân hàng cung cấp. 1 Những trải nghiệm mới mà dịch vụ ngân hàng số BIDV Smart Banking mang lại cho người dùng gồm: Đồng nhất tên đăng nhập và mật khẩu: Khách hàng hoàn toàn có thể sử dụng tài khoản trên website, ứng dụng di động, đồng hồ thông minh hoặc bàn phím thông minh chỉ cần duy nhất 1 tên đăng nhập và 1 mật khẩu trên BIDV Smart Banking. Quản lý tài chính cá nhân: BIDV Smart Banking có giao diện rõ ràng, dễ hiểu giúp khách hàng dễ dàng theo dõi tài khoản và các khoản chi tiêu cá nhân. Mở tài khoản trực tuyến bằng eKYC: Khách hàng có thể mở tài khoản bất kỳ lúc nào, bất kỳ nơi đâu bằng tính năng định danh điện tử eKYC.
Cá thể hóa trải nghiệm và tùy biến giao diện theo thời gian thực: Khách hàng có thể thay đổi ảnh đại diện, ảnh nền và sắp xếp các chức năng của ứng dụng theo mức độ quan tâm và sử dụng. Rút tiền, chuyển tiền bằng mã QR: Smart Banking hỗ trợ người dùng rút tiền ngay tại các cây ATM BIDV mà không cần thẻ vật lý truyền thống.