mở đầu, kếtiluận, danhimục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, danh mục tài liệuitham khảo, phụ lục, nộiidung đềitài bao gồm 5 chƣơng với các nội dung chính nhƣ sau: CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Chƣơnginày nhằm mục đích trình bày tổng quát về đề tài nghiênicứu, baoigồm lý do chọn đềitài, mục tiêuinghiên cứu, câu hỏiinghiên cứu, đối tƣợngivà phạm viinghiên cứu, phƣơng phápinghiên cứu và phƣơng pháp thu thập dữ liệu, đóng góp mà đề tài mang lại cũng nhƣ bố cục của khóa luận. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƢỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM Chƣơng 2 trình bàyinội dung về cơ sở lý thuyết, khái niệm về lợi nhuận của NHTM và các chỉ tiêu đo lƣờng lợi nhuậnicủa NHTM. Ngoài ra ở chƣơng 2 này còn tổng hợp những nghiên cứu thực nghiệm đƣợc thực hiện trƣớc đây về những đề tài có liên quan đến các nhânitốiảnh hƣởng đến lợiinhuận của NHTM.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Từ cơ sở lý luận nêu ở chƣơng 2, chƣơng 3 tập trung trình bày về mô hình nghiên cứu sử dụng trong khóa luận và quy trình thực hiện nghiên cứu. Bên cạnh đó giải thích các biến đƣợc sử dụng trong mô hình, dữ liệu nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, các giả thuyết và cách thức kiểm định giả thuyết nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 7 Chƣơng 4 tác giả sẽ phân tích và đánh giá các kết quả thống kê mô tả các biến thu đƣợc. Sau đó phân tíchitƣơng quan giữa các biến, dùng kiểm định F – test và Hausman để lựaichọn mô hìnhiphù hợp, kiểmiđịnh các khuyếtitật và khắc phụcikhuyết tật của mô hình.
Cuối cùng là thảo luận về kết quả nghiên cứu. KẾT LUẬN CHUNG VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH Tóm tắt lại vấn đề nghiên cứu và kết quả sau khi thực hiệninghiên cứu của đề tài. Từ đó đề xuất những khuyến nghị và hàm ý chínhisách giúp cho các nhà quảnitrị ngân hàng và cơ quan Nhà nƣớc trong việc quản trị, phát triển và nâng caoilợi nhuận cho hệ thống NHTMCP Việt Nam. 8 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Ở chƣơng 1, tác giả đã chỉ ra sự quan trọng của lợi nhuận đối với các NHTMCP Việt Nam, làm rõ lý do chọn đề tài, sự cần thiết và tính tất yếu khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của các NHTMCP Việt Nam.
Thông qua mục tiêu tổng quát, tác giả đặt ra ba mục tiêu cụ thể và sẽ đƣợc giải quyết thông qua ba câu hỏi nghiên cứu tƣơng ứng. Bênicạnh đó, đề tài cũng đã chỉ ra đốiitƣợng nghiên cứu vàigiới hạn phạm viinghiên cứu về nội dung, thời gian và khôngigian, theo đó đề tài giới hạn nghiên cứu 28 NHTMCP tại Việt Namitrong giai đoạn 11 năm từ năm 2012 đến năm 2022. Sau khi khẳng định ý nghĩa, đóng góp của đề tài về việc cung cấpithông tin hữu ích cho các chủ thể khác nhau. Cuối chƣơng là bố cục tổngiquát của khóa luận với 5 chƣơng nội dung chính.
Trong chƣơng 1 tác giả mang lại một cái nhìn tổng quát cho ngƣời đọc khi giải quyết các vấn đề cơibản nhƣ lý do chọniđề tài, mục tiêuinghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợngivà phạm viinghiên cứu, phƣơng phápinghiên cứu, nội dung và những đóng góp của đềitài, cuối cùng là bố cụcicủa khóa luận. Đây đƣợc xem là chƣơng làm cơ sở tiền đề để nghiên cứu phát triển theo một trình tự hợp lý ở những chƣơng sau. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƢỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM Ở chƣơng 2 chủ yếu trình bày lý thuyết về lợi nhuận NHTM và các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận NHTM. Bên cạnh đó tác giả còn tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan trƣớc trong chƣơng này.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2. Khái niệm lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại Theo Nguyễn Thị Ngọc Tú (2013): ―Lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại là khoản chênh lệch đƣợc xác định giữa tổng doanh thu phải thu trừ đi tổng các khoản chi phí phải trả hợp lý, hợp lệ. Một trong những mục tiêu quan trọng mà các NHTM hƣớng tới là tối đa hoá lợi nhuận. Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của NHTM, là nguồn tích luỹ quan trọng, bổ sung vốn chủ sở hữu để thực hiện việc mở rộng hoạt động kinh doanh‖.
TheoiPhạm Thị Hƣơngi (2015): ―Lợi nhuận đƣợc xem là khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận đƣợc xem là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và thuế‖. Một trong những mục đích chính của các NHTM là kinh doanh để tìm kiếm lợi nhuận, vì đó là tiêu chí dùng để phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của NHTM. Lợi nhuận NHTM đƣợc thu từ hai nguồn kinh doanh chính là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng.
Kinh doanh tiền tệ là việc NHTM huy động nguồn vốn nhàn rỗi rồi mang cho ngƣời thiếu vốn vay. Có thể hiểu rằng NHTM sẽ huy động tiền gửi từ những ngƣời thừa vốn, trả lãi tiền gửi cho họ, sau đó dùng nguồn vốn này cho những ngƣời thiếu vốn vay và thu lãi cao hơn, lợi nhuận thu đƣợc là phần 10 chênh lệch giữa thu lãi tiền cho vay và lãi tiền gửi trả cho khách hàng. Kinh doanh dịch vụ ngân hàng gồm có các lĩnh vực nhƣ chứng khoán, ngoại hối, tiền tệ, thanh toán. Khi đó ngân hàng sẽ cam kết thay khách hàng thực hiện những yêu cầu mà khách hàng đề ra trong một khoảng thời gian nhất định và hƣởng lợi nhuận từ việc khách hàng trả tiền công hay còn gọi là thu phí dịch vụ hay hoa hồng.
Lợi nhuận cuối năm của mỗi ngân hàng, doanh nghiệp đƣợc xác định vào ngày 31/12 hàng năm, là khoảnichênh lệchigiữa tổngidoanh thuitrừ đi chiiphí hợpilệ trong nămitàiichínhiđó. Lợi nhuận cũng làiyếu tốiquanitrọngiphảniánhihiệuiquảicủa một đồngivốn kinhidoanh, tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng sau mộtinăm. Tóm lại, lợiinhuận làikhoản thuinhập cònilại mà doanhinghiệp hayicáinhân có đƣợcisau khiilấy toànibộ doanhithu thuầnitrừ điichi phíitrongiquá trìnhihoạtiđộng kinhidoanh. Lợiinhuậnidƣơngichứng tỏidoanh nghiệpihay cáinhânicó lời trongiviệc kinhidoanhivà đầuitƣ.
Lợiinhuậniđƣợcixem là một trong những mục tiêu hàng đầu và là điềuikiệnitiêniquyếtiđể mộtiNHTM có thể tồn tại và phát triển bền vững. Các chỉ tiêu đo lƣờng lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại Trong các chỉ số tài chính, hai chỉ số phổ biến nhất đƣợc các cơ quan quản lý ngân hàng và các nhà phân tích tài chính sử dụng đểiđo lƣờngilợiinhuận của ngân hàng là tỷisuất sinh lờiitrênitổng tàiisản (ROA) và tỷisuất sinhilời trênivốnichủisở hữui(ROE). Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA – Return On Asset) Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đo lƣờng khả năng sinhilời của một đồng tài sản, có nghĩailà một đồng tàiisản có sẽ tạo ra baoinhiêuiđồng lợiinhuận. ROA chịu ảnh hƣởng bởi chính sách thuế thu nhập ngân hàng.
ROA phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản và hiệu quả quản lý của nhà quản trị ngân hàng trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận. ROA càng cao chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng tài sản một cách hiệu quả và hợp lý để tìm kiếm lợi nhuận, cho thấy hoạt động kinh 11 doanh của ngân hàng càng tốt. Đối với cácingânihàngicó cùngiquy môitài sản, ngânihànginào cóiROA caoihơn choithấy ngânihàng đóicó chínhisách kinhidoanh và chiến lƣợciđầu tƣ hiệuiquả hơn. Tỷ suấtisinhilời trênitổng tài sảniđƣợc tínhibằng công thức: 2.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return On Equity) Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đo lƣờngikhả năngisinhilời trên một đồng vốn chủ sở hữu, có nghĩa là một đồng vốn chủ sở hữu bỏ raisẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROE phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của ngân hàng. Ngoài ra ROE phản ánh khả năng tạoira giáitrịităng thêm choinhà đầuitƣ trong một chu kỳ kinh doanh của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao cho thấy ngân hàng sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của cổ đông đầu tƣ vậy nên sẽ tạo cho các nhà đầu tƣ sức hấp dẫn càng lớn.
Cũngicó trƣờng hợp ROEităng doingân hàngigiảm tỷitrọngivốn chủisởihữuivà tăngitỷ trọngivốn vay, iđiều nàyicó thểilàm choingân hàngitiềm ẩn nhiềuirủi roinhƣ rủiiro thanhikhoản, rủiiro vỡinợ hayirủi roipháisản. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đƣợc tính bằng công thức: 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi của NHTM đƣợc chia làm hai loại là các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài. Bài viết lựa chọn các nhân tố nội tại bao gồm: Quy mô ngân hàng (SIZE), quy mô vốn chủ sở hữu (CAP), doanh số tiền gửi huy động (DEP), quy mô tín dụng của ngân hàng (LOAN), tính thanh khoản (LIQ) và rủi ro tín dụng (CREDIT).
Các nhân tố vĩ mô bao gồm tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP) và lạm phát (INF). Các nhân tố bên trong ngân hàng 2. Quy mô ngân hàng (SIZE) Quy mô ngân hàng làimộtitrong các nhân tốicó táciđộng đếnilợi nhuậnicủa NHTM. Theoilýithuyết kinhitế về lợiithế quyimô (Economiesiof scaleitheory), quyimôingânihàng càngilớn thìichi phíitrong dàiihạnigiảm, góp phầnilàm giaităng lợiinhuậnicho ngânihàng.Vậy nên, các ngân hàng có quy mô càng lớn thì chi phí hoạt động sẽ thấp hơn, dễ dàng mở rộng chi nhánh và các hoạt động nghiệp vụ mới, có nhiều điều kiện huy động vốn nên nguồn vốn huy động đƣợc ngày càng tăng, tiếp cận đƣợc nhiều khách hàng mới hơn, cung cấpilợiithế trongiviệcicấpitínidụng, từ đó gópiphầnigia tăngilợi nhuậnicho NHTM.
Theo nghiên cứu của Kasanah, Abidillah, và Rusgianto (2022) sửidụngimô hìnhihồi quyidữ liệuibảng khám phá ra nhân tốiquyimô ngân hàngicó tác độngicùng chiều đếni2 biến phụithuộc ROA và ROE đại diện cho lợi nhuận ngân hàng. Nghiên cứuicủa Ngweshemi và Isiksal (2021) trong giai đoạn 2013 – 2019 cho kếtiquả biến quyimô ảnhihƣởng tíchicực đến lợi nhuận của các NHTM ở Tanzania. Tƣ tự, trong nghiên cứu của Bogale (2019) ở Ethiopia và Nguyễn Thị Thanh Tuyền (2018) ở Việt Nam đều cho kết quả quyimô ngânihàng táciđộng cùngichiều với lợiinhuậningân hàng. Trái lại cũng cóimột sốinghiên cứuicho kết quả quy mô tác động ngƣợc chiều nhƣ nghiên cứu của Serhat Yuksel và cộng sự (2018), Khan và Jalil (2020), Võ Minh Long (2019).
Một số nghiên cứu kết quả không có ý nghĩa thống kê nhƣ Abate và Mesfin (2019), Mohanty (2017), Hoàng Ngọc Tiên và cộng sự (2020). Quy mô vốn chủ sở hữu (CAP) Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc chủ sở hữu củaingânihàng, do chủisởihữu đóngigóp và bổisung trong quá trìnhihoạtiđộng. Vốn chủ sở hữu mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhƣng vô cùng quan trọng và không thể thiếu, là tấm đệm phòng ngừa rủi ro cho ngân hàng.