CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm Hiệu quả làm việc 1.1 Khái niệm hiệu quả Thuật ngữ hiệu quả được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội với những cách hiểu còn có những khác nhau nhất định. Theo Nguyễn Văn Ngọc (2006, tr227) thì “Hiệu quả là mối quan hệ giữa các đầu vào nhân tố khan hiếm và sản lượng hàng hóa và dịch vụ. Mối quan hệ này có thể tính bằng hiện vật (hiệu quả kỹ thuật) hoặc giá trị (hiệu quả kinh tế). Khái niệm hiệu quả còn được dùng làm tiêu chuẩn để đánh giá xem thị trường phân bổ nguồn lực tốt đến mức nào.
Hiệu quả, một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố tham gia trong hoạt động, nhằm đạt được kết quả theo mục đích của mỗi đối tượng. Nó không chỉ giới hạn trong lĩnh vực kinh tế mà còn bao quát hiệu quả xã hội, liên quan đến nhiều lĩnh vực như y tế, giáo dục, quốc phòng, và các khía cạnh khác của cuộc sống xã hội. Theo Nguyễn Ngọc Huyền (2013, tr149) thì: “Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định. Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào.” Dưới góc độ kinh tế - xã hội, hiệu quả được chia thành hai khía cạnh: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế liên quan đến việc sử dụng hiệu quả nguồn lực để đạt được mục tiêu, trong khi hiệu quả xã hội tập trung vào tác động của kết quả đạt được đối với xã hội và môi trường. Đây là hai khía cạnh đối lập nhưng cũng thống nhất, tạo ra một mối quan hệ phức tạp giữa chúng. Ngoài ra, hiệu quả cũng có thể được xem xét dưới góc độ thời gian, với hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn. Hiệu quả ngắn hạn tập trung vào một khoảng thời gian ngắn, trong khi hiệu quả dài hạn đo lường sự tác động của một quá trình hoạt động trong thời gian dài hơn.
Mối quan hệ giữa hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn là không thể phân biệt rõ ràng, với việc cả hai phải tương thích để đảm bảo mục tiêu dài hạn đạt được một cách ý nghĩa. 5 Cuối cùng, hiệu quả là một biểu hiện của sự so sánh giữa kết quả đạt được của hiện tượng (quá trình) đó (K) và hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó (C). Công thức này thể hiện mối liên quan giữa sự đầu tư vào sản xuất và kết quả thu được, với hiệu quả được đo lường thông qua tỷ lệ giữa chúng (H = K/C). Tóm lại, hiệu quả không chỉ là một khái niệm rộng lớn mà còn phức tạp, đòi hỏi sự đánh giá từ nhiều góc độ và phạm vi khác nhau để hiểu rõ và ứng dụng một cách hợp lý trong các hoạt động xã hội và kinh tế.
Từ những khái niệm trên có thể thấy hiệu quả là việc đạt được các kết quả mong muốn trong một khoảng thời gian nhất định so với các nguồn lực đã bỏ ra.2 Khái niệm hiệu quả làm việc Theo nghiên cứu của Borman & Motowidlo (1993), “hiệu quả làm việc không chỉ đơn thuần là kết quả đạt được mà còn là cách mà nguồn lực, như thời gian, năng lượng, và tài chính, được quản lý và sử dụng để đạt mục tiêu. Điều này bao gồm cả việc quản lý quy trình, tổ chức công việc một cách hiệu quả.” Theo Campbell (1990) cho rằng “hiệu quả làm việc còn liên quan đến thái độ và hành vi trong công việc, bao gồm mức độ cam kết, khả năng hợp tác với đồng nghiệp, và đóng góp vào môi trường làm việc chung. Hiệu quả làm việc theo cách này không chỉ dừng ở việc đạt kết quả mà còn ở cách thức thực hiện công việc” Từ những khái niệm trên có thể thấy rằng: Hiệu quả làm việc thường được định nghĩa là mức độ hoàn thành công việc và đạt được các mục tiêu đã đề ra, trong một khoảng thời gian nhất định và với nguồn lực có sẵn. Ngay cả khi khối lượng công việc nhiều, hiệu quả làm việc được thể hiện qua sự hoàn thành công việc đúng thời hạn, kết quả công việc rõ ràng, minh bạch và đáng tin cậy.
Người lao động có thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công việc ngay trong lúc không có sự giám sát hay chỉ đạo của cấp trên, người lao động cũng thể hiện sự tôn trọng và sẵn lòng cộng tác với đồng nghiệp và lãnh đạo.3 Vai trò của hiệu quả làm việc Hiệu quả làm việc của người lao động đóng vai trò then chốt trong sự phát triển bền vững của mỗi cá nhân, tổ chức và toàn xã hội. Đầu tiên, ở cấp độ cá nhân, hiệu quả làm việc cao giúp người lao động hoàn thành tốt công việc được giao, đạt được mục tiêu đề ra và từ đó, khẳng định năng lực bản thân. Sự hoàn thành công việc một cách xuất sắc không chỉ mang lại sự hài lòng, tự hào mà còn mở ra cơ hội thăng tiến, phát triển sự 6 nghiệp. Đồng thời, hiệu quả làm việc cao còn giúp người lao động rèn luyện kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn, từ đó làm giàu vốn tri thức và năng lực cạnh tranh của bản thân.
Ở cấp độ tổ chức, hiệu quả làm việc của từng cá nhân góp phần tạo nên sức mạnh tổng thể, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Một tập thể với những cá nhân làm việc hiệu quả sẽ có khả năng thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của thị trường, tận dụng tốt cơ hội và vượt qua thách thức. Hơn nữa, hiệu quả làm việc cao còn tạo ra môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự hợp tác, sáng tạo và gắn kết giữa các thành viên, từ đó xây dựng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, thu hút và giữ chân nhân tài. Mở rộng ra, hiệu quả làm việc của người lao động còn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Khi người lao động làm việc hiệu quả, năng suất lao động của toàn xã hội được nâng cao, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều việc làm và cải thiện đời sống của người dân. Hiệu quả làm việc cao còn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, từ đó đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước. Bên cạnh đó, hiệu quả làm việc còn liên quan mật thiết đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.2 Mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc của người lao động Nguyễn Quốc Nghi (2018), trong bài viết “Nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên ngành du lịch ở huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang”, Tạp chí khoa học Đại học Văn Hiến, tập 6 số 2/2018. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đề xuất một số khuyến nghị nâng cao hiệu quả làm việc (HQCV) của nhân viên ngành du lịch ở huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
1: Mô hình các nhân tố tác động tới hiệu quả làm việc của nhân viên du lịch Nguồn: Nguyễn Quốc Nghi (2018) Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 185 nhân viên đang làm việc trong ngành du lịch. Ứng dụng phân tích nhân tố khám phá kết hợp với hồi quy tuyến tính đa biến, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến HQCV của nhân viên du lịch là “Môi trường làm việc, Phong cách lãnh đạo, Năng lực cá nhân, Động lực làm việc”. Từ đó, nghiên cứu đề xuất 4 khuyến nghị nâng cao HQCV cho nhân viên ngành du lịch, bao gồm: “Tạo môi trường làm việc thân thiện, thoải mái cho nhân viên”, “Lãnh đạo cần quan tâm nhiều hơn đến tâm tư, nguyện vọng của nhân viên”, “Trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng làm việc cho nhân viên”, “Tạo động lực làm việc cho nhân viên”. Ngô Văn Quang, Bùi Thu Trang (2023) trong bài viết “Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả trong công việc của nhân viên: nghiên cứu tại Công ty Điện lực Bắc Từ Liêm”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Tập 59 - Số 2B (4/2023).
“Mục đích của nghiên cứu này là xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của nhân viên tại Công ty Điện lực Bắc Từ Liêm. Cụ thể, nghiên cứu làm rõ các yếu tố nhân khẩu học, tiền lương, thu nhập, khối lượng công việc, sự công bằng, mối quan hệ với đồng nghiệp, cấp trên, cơ hội phát triển, đào tạo có ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của nhân viên tại công ty. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng làm rõ ảnh hưởng của sự hài lòng trong công việc với hiệu quả làm việc”. Để phân tích dữ liệu bằng bảng câu hỏi, nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng.
Thông qua sử dụng các phương trình cấu trúc với phần mềm SPSS và Amos, nghiên cứu thực hiện phân tích dữ liệu. Các tác giả đã chỉ rõ những nhân tố chính ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc trong nghiên cứu: “Mối quan hệ với đồng nghiệp, Mối quan hệ với cấp trên, Thu nhập, Tính chất công việc, Sự công bằng, Kỹ năng và cơ hội thăng tiến.2: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả trong công việc của nhân viên: nghiên cứu tại Công ty Điện lực Bắc Từ Liêm Nguồn: Ngô Văn Quang, Bùi Thu Trang (2023) Hoàng Thị Hương, Trần Quang Thắng (2022) “nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của công nhân gia công cơ khí ở Công ty cổ phần cơ khí kỹ thuật T&H Việt Nam, Tạp chí khoa học và công nghệ Tập 58 - Số 1. Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của công nhân ngành cơ khí ở Công ty cổ phần cơ khí kỹ thuật T&H Việt Nam.