CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Bố cục luận văn. 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ LỰA CHỌN BẤT LỢI. Các khái niệm liên quan.
Thị trường chứng khoán. Nhà đầu tư chứng khoán. Thông tin bất cân xứng. Các lý thuyết liên quan.
Michael Spence với cơ chế phát tín hiệu. Joseph Stiglitz với biện pháp sàng lọc. Hệ quả của thông tin bất cân xứng. Sự lựa chọn bất lợi của nhà đầu tư.
Rủi ro đạo đức hay tâm lý ỷ lại. Các nghiên cứu liên quan đến chi phí lựa chọn bất lợi. Các nghiên cứu đo lường chi phí lựa chọn bất lợi. Hàm hồi quy và các biến trong mô hình.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lựa chọn bất lợi. 26 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Bất cân xứng thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Doanh nghiệp chưa cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và công bằng.
Hiện tượng rò rỉ thông tin. Hiện tượng thao túng thị trường. Tin đồn thất thiệt. Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lựa chọn bất lợi.
Thông tin thị trường. Các công ty tài chính niêm yết giao dịch. Thông tin dự báo (Dispersion). Mô hình phân tích.
Mô hình xác định chi phí lựa chọn bất lợi của từng mã trong mẫu. Mô hình nghiên cứu. Tóm tắt các biến trong mô hình nghiên cứu. Biến không thể thu thập số liệu.
Chọn mẫu và dữ liệu. Bộ dữ liệu. Thủ tục ước lượng. Thủ tục ước lượng biến IAV.
Thủ tục ước lượng các nhân tố ảnh hưởng IAV. Khung phân tích của nghiên cứu. 46 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả thống kê mô tả.
Thống kê mô tả chi phí lựa chọn bất lợi. Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lựa chọn bất lợi. Kết quả hồi quy. Kết quả hồi quy mô hình không giới hạn.
Tóm tắt kết quả hồi quy mô hình không giới hạn. 55 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Gợi ý chính sách. Giới hạn của đề tài nghiên cứu.
Số lượng công ty niêm yết. Biến đo lường trong mô hình. Kiểm soát biến nội sinh. Các lĩnh vực nghiên cứu tiếp.
62 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BQ: Bình quân CK: Chứng khoán CP: Cổ phiếu CTCK: Công ty chứng khoán GD: Giao dịch NĐT: Nhà đầu tƣ chứng khoán TTCK: Thị trƣờng chứng khoán VN: Việt Nam DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Sự khác nhau giữa NĐT chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp. 1: Tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy. 1: Thống kê mô tả chi phí lựa chọn bất lợi. 2: Dữ liệu thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu.
3: Tóm tắt kết quả hồi quy mô hình không giới hạn. 1: Danh sách các mã chứng khoán thuộc ngành tài chính đƣợc niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. 2: Chi phí lựa chọn bất lợi của các mã CK trong mẫu thỏa điều kiện λi € (0,1). 3: Dữ liệu các biến trong mô hình nghiên cứu.
4: Kết quả hồi quy mô hình không giới hạn_hệ số phân tích. 5: Kết quả hồi quy mô hình không giới hạn_ tóm tắt mô hình. 6: Kết quả hồi quy mô hình giới hạn_hệ số phân tích. 7: Kết quả hồi quy mô hình giới hạn_ tóm tắt mô hình .8: Kiểm định hệ số hồi quy.
9: Kết quả hồi quy mô hình giới hạn_ tóm tắt mô hình. 10: Phân tích phƣơng sai (ANOVA). 11: Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến. 12: Kiểm định sự tƣơng quan giữa các biến.
13: Kiểm định phƣơng sai của phần dƣ thay đổi. 86 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 5. 1: Đồ thị biến chi phí lựa chọn bất lợi IAV. 2: Đồ thị biến quy mô công ty Size.
3: Đồ thị biến tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu Leverage. 4: Đồ thị biến độ biến thiên của thu nhập EarnVol. 5: Đồ thị biến khối lƣợng giao dịch bình quân hàng ngày Volume. 6: Đồ thị biến tỷ lệ tài sản vô hình trên tổng tài sản Inta.
7: Đồ thị biến tỷ lệ giá trị hiện tại so với giá trị sổ sách MB. 8: Đồ thị biến giá giao dịch bình quân hàng ngày Price. 9: Đồ thị biến sai số suất sinh lợi của cổ phiếu VarR. 10: Đồ thị biến độ lệch chuẩn suất sinh lợi của cổ phiếu SigR.
11: Đồ thị biến độ lệch chuẩn khối lƣợng GD hàng ngày của cổ phiếu SigVol. 12: Đồ thị biến tỷ lệ cổ phiếu mà cổ đông tổ chức đang nắm giữ InstOwn. 78 TÓM TẮT Mục tiêu của luận văn nghiên cứu nhằm xác định chi phí lựa chọn bất lợi của các mã chứng khoán thuộc ngành tài chính, xác định các nhân tố tác động đến chi phí lựa chọn bất lợi này. Và qua đó, tác giả gợi ý những chính sách nhằm khắc phục chi phí lựa chọn bất lợi cho nhà đầu tƣ, giúp thị trƣờng chứng khoán Việt Nam hoạt động thật sự hiệu quả hơn, công bằng hơn,.
Kết quả hồi quy mô hình xác định chi phí lựa chọn bất lợi cho thấy trong thời gian nghiên cứu, các mã chứng khoán thuộc ngành tài chính chƣa đồng đều. Mã chứng khoán có chi phí lựa chọn bất lợi thấp nhất là 0.056 và mã chứng khoán có chi phí lựa chọn bất lợi cao nhất là 0. Do đó, giữa các mã chứng khoán trong mẫu có sự biến thiên rất lớn về chi phí lựa chọn bất lợi. Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu cho thấy rằng trong 11 biến độc lập thì có 4 biến có ý nghĩa thống kê nhƣ: LSize, LVol, LEarnVol, LPri.
Trong 4 biến có ý nghĩa thống kê (mức ý nghĩa nhỏ hơn hoặc bằng 10%) thì biến LSize (quy mô công ty) có độ tin cậy cao nhất trong mô hình. Biến này có tƣơng quan dƣơng thể hiện giá trị công ty càng lớn hay giá trị thị trƣờng của công ty niêm yết càng lớn thì sẽ có chi phí lựa chọn bất lợi càng cao. Kết quả này có vẻ nghịch lý nhƣng lại rất phù hợp với thực tế thị trƣờng chứng khoán Việt Nam năm 2012. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đƣa ra gợi ý một số chính sách nhằm giúp hạn chế chi phí lựa chọn bất lợi trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam: trƣờng hợp các mã chứng khoán thuộc ngành tài chính.
Những chính sách này góp phần giúp các nhà đầu tƣ không chuyên nghiệp tránh đƣợc những rủi ro trong quá trình đầu tƣ và thị trƣờng hoạt động công bằng hơn, hiệu quả hơn,… 1 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Lý thuyết về thị trƣờng có thông tin không hoàn hảo đã trở thành vấn đề quan trọng và là trọng tâm nghiên cứu của kinh tế học hiện đại trong bối cảnh hiện nay. Thị trƣờng chứng khoán là một trong số các thị trƣờng có hiện tƣợng bất cân xứng thông tin khá phổ biến. Hiện tƣợng này trở nên trầm trọng hơn khi tính minh bạch của thông tin, khả năng tiếp cận thông tin và cơ sở hạ tầng thông tin yếu kém.
Hơn thế nữa, hiện tƣợng này càng trở nên phổ biến hơn hay thậm chí có thể trở thành một làn sóng làm rung chuyển toàn bộ thị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong thời gian gần đây nhƣ nhiều nhà đầu tƣ cá nhân đã thua lỗ hàng trăm triệu đến bạc tỷ do mua cổ phiếu của các công ty lần đầu lên sàn có giá bị đẩy lên quá cao1. Tiếp đến, là sự bất thƣờng trong hàng loạt các cuộc đấu giá cổ phiếu, khi sự chênh lệch giữa các mức đấu giá thành công quá cao so với mức giá thực tế khiến nhiều nhà đầu tƣ muốn bỏ tiền đặt cọc và ngừng đầu tƣ. Đặc biệt, các doanh nghiệp thuộc ngành tài chính với những diễn biến xảy ra gần đây rất nóng trên thị trƣờng nhƣ việc đổi chủ ngân hàng, sự kiện bầu Kiên và ông Lý Xuân Hải đã ảnh hƣởng rất lớn đến hệ thống ngân hàng, làm cho giá các mã chứng khoán ngành tài chính giảm đáng kể. Với chi phí lựa chọn bất lợi mà nhà đầu tƣ phải gánh chịu khi giao dịch sẽ đại diện cho thông tin bất cân xứng trên thị trƣờng.
Do đó, các nhà đầu tƣ và nhà làm chính sách cần biết đƣợc có những yếu tố nào ảnh hƣởng đến chi phí lựa chọn bất lợi này, để từ đó có thể tránh đƣợc rủi ro hay đƣa ra những biện pháp khắc phục. Trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, hiện tƣợng bất cân xứng thông tin xảy ra khi các doanh nghiệp không cung cấp thông tin đầy đủ, công bằng đến tất cả các nhà đầu tƣ, che giấu những thông tin bất lợi, thổi phồng những thông tin có lợi hay doanh nghiệp sau khi phát hành cổ phiếu không chú trọng vào đầu tƣ 1 http://tiasang.aspx?tabid=114&News=1687&CategoryID=7 2 sản xuất kinh doanh mà chỉ tập trung vào việc “làm giá” trên thị trƣờng chứng khoán. Trong nội bộ các doanh nghiệp có sự rò rỉ thông tin nội gián. Một số nhà đầu cơ lợi dụng sự lan truyền thông tin nhanh chóng trên internet đã tung những tin đồn thất thiệt làm ảnh hƣởng đến các doanh nghiệp hay các cơ quan truyền thông cung cấp thông tin sai lệch, các trung gian tài chính cung cấp và xử lý thông tin không chính xác,.
Tình trạng bất cân xứng về thông tin sẽ làm chi phí kỳ vọng của bên bất lợi thông tin cao hơn chi phí kỳ vọng của thị trƣờng (Nguyễn Trọng Hoài, 2006). Và dẫn đến việc các nhà đầu tƣ đƣa ra các quyết định đầu tƣ không chính xác, gây cung cầu ảo, thị trƣờng bong bóng và tiềm ẩn nguy cơ sụp đổ thị trƣờng. Ngoài ra, thông tin không hoàn hảo dẫn đến hậu quả là thị trƣờng không đạt đƣợc trạng thái hiệu quả tối ƣu vì hai lý do. Thứ nhất, khi giao dịch với thông tin không hoàn hảo sẽ tạo ra một lƣợng phúc lợi xã hội bị tổn thất hay mất mát.
Thứ hai, giao dịch với thông tin không hoàn hảo dẫn đến hậu quả là một bên đối tác có thể rời bỏ thị trƣờng (Nguyễn Trọng Hoài, 2006).