Bồi dưỡng năng lực tự học môn Hóa học 10 nâng cao cho học sinh - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

2012

174
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực tự học trong hóa học 10 nâng cao

Năng lực tự học là khả năng chủ động tìm kiếm, lĩnh hội và vận dụng tri thức. Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, đây là phẩm chất cốt lõi giúp học sinh thích ứng. Hóa học 10 nâng cao với nội dung sâu hơn đòi hỏi sự chủ động cao. Chương trình này cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc. Việc bồi dưỡng năng lực tự học trở thành mục tiêu then chốt. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, tổ chức hoạt động. Học sinh là trung tâm, tự xây dựng kiến thức. Quá trình này diễn ra dưới sự điều khiển trực tiếp của giáo viên. Mục tiêu cuối cùng là hình thành kỹ năng học tập suốt đời.

1.1. Khái niệm và bản chất của năng lực tự học

Năng lực tự học là tổng hợp các phẩm chất và kỹ năng cho phép cá nhân tự giác, độc lập trong hoạt động nhận thức. Bản chất của nó bao gồm động cơ học tập nội tại, khả năng hoạch định kế hoạch, và kỹ năng đánh giá kết quả. Người có năng lực tự học biết cách tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn. Họ xử lý, tổng hợp và biến thông tin thành tri thức cá nhân. Chu trình này đòi hỏi sự kiên trì và tư duy phản biện.

1.2. Vai trò của hóa học 10 nâng cao trong việc phát triển tự học

Chương trình hóa học 10 nâng cao cung cấp kiến thức có chiều sâu, tạo nhiều cơ hội cho học sinh tự khám phá. Các khái niệm phức tạp đòi hỏi học sinh phải đọc trước, tư duy độc lập. Giáo viên sử dụng hệ thống bài tập phân loại theo mức độ. Bài tập từ cơ bản đến nâng cao giúp học sinh tự xây dựng kỹ năng giải quyết vấn đề. Hóa học thực nghiệm cũng là phương tiện tốt để rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích.

II. Phân tích thực trạng bồi dưỡng năng lực tự học hiện nay

Thực tế giảng dạy cho thấy nhiều học sinh còn thụ động, phụ thuộc vào thầy cô. Nhận thức về vai trò của tự học đã được cải thiện nhưng chưa đồng đều. Một số giáo viên vẫn áp dụng phương pháp truyền thống, hạn chế không gian sáng tạo cho học sinh. Hình thức tổ chức dạy học chưa thực sự lấy người học làm trung tâm. Sách giáo khoa hóa học 10 nâng cao là nguồn tài liệu quan trọng nhưng chưa được khai thác hiệu quả cho mục đích tự học. Hệ thống bài tập chưa được sắp xếp một cách logic để dẫn dắt tư duy từ đơn giản đến phức tạp. Năng lực tự đọc, tự nghiên cứu của học sinh còn yếu. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong tự học chưa chặt chẽ.

2.1. Nhận thức và hành vi tự học của học sinh trung học phổ thông

Nhiều học sinh nhận thức được tầm quan trọng của tự học nhưng chưa có phương pháp phù hợp. Các em thường học thuộc lòng hơn là hiểu bản chất vấn đề. Kỹ năng đặt câu hỏi, tìm kiếm thông tin bổ sung từ sách tham khảo hoặc internet còn hạn chế. Việc học nhóm đôi khi mang tính hình thức, thiếu đi sự tranh luận học thuật sâu. Động cơ học tập thường bị chi phối bởi áp lực điểm số, chưa phải từ niềm đam mê khám phá.

2.2. Hạn chế trong việc tổ chức dạy học hóa học 10 nâng cao

Giáo viên đôi khi chưa dành đủ thời gian cho hướng dẫn phương pháp học tập. Bài giảng nặng về truyền thụ kiến thức, ít tạo cơ hội cho học sinh tự tìm tòi. Hệ thống bài tập chưa đa dạng, chủ yếu là bài tập tính toán lặp lại. Các thí nghiệm thường được trình diễn hơn là để học sinh tự thiết kế và thực hiện. Sự liên hệ giữa kiến thức hóa học với thực tiễn cuộc sống chưa thường xuyên, làm giảm hứng thú tự học của học sinh.

III. Giải pháp bồi dưỡng năng lực tự học qua hóa học 10 nâng cao

Một giải pháp tổng thể cần sự phối hợp giữa nhiều yếu tố. Giáo viên cần đổi mới phương pháp, chuyển từ người truyền đạt sang người tổ chức, hướng dẫn. Hệ thống bài tập phải được xây dựng có hệ thống, từ nhận biết đến vận dụng sáng tạo. Bài tập nên có tính gợi mở, khuyến khích học sinh đưa ra nhiều cách giải. Hoạt động thực hành hóa học cần được tăng cường để học sinh tự khám phá quy luật. Giáo viên có thể sử dụng các tình huống vấn đề có liên quan đến thực tế để kích thích tư duy. Việc rèn luyện kỹ năng đọc hiểu sách giáo khoa là bước đi đầu tiên quan trọng. Đánh giá quá trình cũng cần thay đổi, tập trung vào nỗ lực và tiến bộ của học sinh.

3.1. Thiết kế hệ thống bài tập hóa học phát triển tư duy tự học

Hệ thống bài tập cần được sắp xếp theo mức độ tăng dần về độ khó. Bài tập cơ bản giúp củng cố kiến thức cốt lõi. Bài tập nâng cao đòi hỏi học sinh phải tổng hợp, phân tích và vận dụng. Bài tập mở, có nhiều hướng giải khuyến khích sự sáng tạo. Bài tập thực tế gắn liền với đời sống giúp học sinh thấy được ý nghĩa của hóa học. Giáo viên cũng cần gợi ý phương pháp giải nhanh để học sinh tự khám phá các kỹ thuật riêng.

3.2. Tổ chức các hoạt động học tập chủ động và hợp tác

Học tập qua dự án nhỏ cho phép học sinh tự chủ động nghiên cứu một chủ đề cụ thể. Thảo luận nhóm có tổ chức, với vai trò rõ ràng, giúp học sinh học hỏi lẫn nhau. Giáo viên đóng vai trò điều phối, đặt câu hỏi gợi mở thay vì cung cấp đáp án ngay. Hoạt động thí nghiệm thực hành, nơi học sinh tự thiết kế thí nghiệm, là cách tốt để rèn luyện kỹ năng khoa học. Sử dụng công nghệ thông tin để học sinh tự tìm kiếm và trình bày thông tin cũng là một phương pháp hiệu quả.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng trong giảng dạy hóa học

Nghiên cứu khẳng định việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh là khả thi và cần thiết. Hóa học 10 nâng cao, với đặc thù nội dung và phương pháp, là môi trường thuận lợi để thực hiện mục tiêu này. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc đổi mới vai trò của giáo viên và cách thức tổ chức hoạt động học tập. Kết quả mong muốn là học sinh hình thành được các kỹ năng: tự đọc hiểu, tự giải quyết vấn đề, tự đánh giá và hợp tác học tập. Giáo viên cần được bồi dưỡng thêm về phương pháp sư phạm tiên tiến. Nhà trường cần tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thư viện và thời gian cho các hoạt động tự học.Ứng dụng của nghiên cứu này không chỉ giới hạn trong môn hóa học. Các nguyên tắc có thể áp dụng cho các môn khoa học tự nhiên khác. Việc thay đổi nhận thức của cả thầy và trò là yếu tố quyết định thành công. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một thế hệ học sinh biết cách học, yêu thích khám phá và có khả năng tự hoàn thiện bản thân suốt đời.

4.1. Điều kiện để triển khai các giải pháp hiệu quả

Điều kiện tiên quyết là sự thay đổi nhận thức từ ban giám hiệu, giáo viên đến học sinh. Giáo viên cần được đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm. Cơ sở vật chất như phòng thí nghiệm, thư viện, truy cập internet cần được đảm bảo. Thời gian biểu giảng dạy cần linh hoạt, tạo không gian cho các dự án học tập dài hơi. Sự hỗ trợ từ gia đình cũng góp phần quan trọng trong việc duy trì động lực tự học của học sinh.

4.2. Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo

Có thể mở rộng nghiên cứu sang các lớp khác trong chương trình hóa học trung học phổ thông. Nghiên cứu so sánh hiệu quả giữa các phương pháp bồi dưỡng năng lực tự học khác nhau. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học một cách khách quan và toàn diện.Ứng dụng công nghệ giáo dục, như các nền tảng học tập trực tuyến, để hỗ trợ quá trình tự học cá nhân hóa. Đào tạo giáo viên cốt cán để nhân rộng mô hình thành công tại các trường học.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH BÙI THỊ THÙY DUNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA GIẢNG DẠY HÓA HỌC 10 – NÂNG CAO Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC VINH – 2012 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH BÙI THỊ THÙY DUNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA GIẢNG DẠY HÓA HỌC 10 – NÂNG CAO Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn hóa học Mã số: 60.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN XUÂN TRƢỜNG VINH – 2012 2 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: - PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Cao Cự Giác và TS Nguyễn Xuân đã dành nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận văn. - Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học cùng các thầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy học hoá học khoa Hoá học trường ĐH Vinh đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình, Ban giám hiệu trường THPT 1/5, trường THPT Đông Hiếu, trường THPT Thái Hòa, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Vinh, tháng 09 năm 2012 Bùi Thị Thùy Dung 3 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các sơ đồ hình vẽ MỞ Đ U ……………………………………………………………………….…1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về bồi dƣỡng năng lực tự học …. Lịch sử phát triển của phương pháp bồi dưỡng năng lực tự học. Cơ sở lí luận về năng lực tự học ……………………………………. Khái niệm về học …………………………………………………. Khái niệm về tự học ……………………………………………………9 1. Chu trình tự học của học sinh …………………………………. Vai trò của việc tự học của HS …………………………………. Khái niệm năng lực tự học …. Các biểu hiện của năng lực tự học của học sinh ………………………14 1. Một số hình thức tự học …………………………………. Vai trò của năng lực tự học……………………………………………. Những kĩ năng cần thiết của người tự học môn Hóa học……………………. Những biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh………………….1 Đối với giáo viên……………………………………………………….2 Đối với học sinh ………………………………………………………. Bài tập hóa học trong việc bồi dưỡng năng lực tự học………………………. Vai trò của bài tập hóa học trong việc bồi dưỡng năng lực tự học……21 1. Thực trạng tự học của học sinh ở trường THPT hiện nay…………………. Nhận thức của giáo viên, học sinh về vai trò của việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh THPT………………………………………………………………. một số hình thức tổ chức dạy học hóa học 10 nâng cao nhằm bồi dƣỡng năng lực tự học cho học sinh …………………………………………. Giới thiệu về chương trình SGK hoá học lớp 10 NC ………………………. Cấu trúc chương trình ………………………. Quan điểm xây dựng chương trình Hoá học nâng cao ……. Cấu trúc của chương trình hóa học 10 NC …………………. Chuẩn kiến thức và kĩ năng SGK hóa học 10 NC……………. Về kiến thức ……………………………………………………. Mục tiêu bài học và một số chú ý về PPDH…………. Một số điểm cần chú ý về PPDH…………………………. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn…………………………………………………………………. Một số điểm cần chú ý về PPDH………………………. Liên kết hóa học…………………………. Một số điểm cần chú ý về PPDH…………………………………35 2. Chương 4: Phản ứng hóa học…………………………………. Một số điểm cần chú ý về PPDH………………………. Một số điểm cần chú ý về PPDH………………………. Một số điểm cần chú ý về PPDH…………………………. Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học…………………39 2. Một số điểm cần chú ý về PPDH……………………………………. Định hướng xây dựng hệ thống bài tập nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh ……………………………………………………………………………40 2. Quán triệt mục tiêu dạy học:…………………………………. Đảm bảo tính khoa học, chính xác của nội dung: ……………. Phát huy tính tích cực cho học sinh: ………………………. Một số biện pháp và hình thức tổ chức dạy học nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh………………………………………………………. Bồi dưỡng năng lực tự học cho HS thông qua việc bồi dưỡng năng lực tự đọc………………………………………………………………………. Dạy học sinh tách nội dung chính, bản chất từ tài liệu đọc được …. Dạy học sinh cách đọc và phân tích bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị, hình vẽ trong SGK. Dạy học sinh kĩ năng lập dàn bài, lập đề cương. Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua việc hướng dẫn học sinh tự học một số chủ đề điển hình của Hoá học 10 nâng cao. Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua việc bồi dưỡng năng lực đưa ra nhiều giải pháp cho một vấn đề…………………………………. Bồi dưỡng năng lực tự học thông qua bồi dưỡng các phương pháp giải bài tập hóa học …………………………………………………………….1 Phương pháp bảo toàn khối lượng dựa vào Định luật bảo toàn khối lượng (ĐLBTKL) ………………………………………………………….2 Phương pháp bảo toàn nguyên tử dựa vào Định luật bảo toàn nguyên tử của các nguyên tố (ĐLBTNT). Phương pháp bảo toàn điện tích dựa vào Định luật bảo toàn điện tích (ĐLBTĐT).4 Phương pháp bảo toàn electron dựa vào Định luật bảo toàn electron……………………………………………………………………………78 2. Sử dụng phương trình ion để giải các BTHH…………………….6 Sử dụng các giá trị trung bình ………………………………………89 2. Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng . Áp dụng phương pháp qui đổi hỗn hợp nhiều chất về số lượng chất ít hơn ………………………………………………………………………………. Áp dụng phương pháp sơ đồ dường chéo …………………………96 2. Áp dụng phương pháp tự chọn lượng chất………………………. Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua bồi dưỡng năng lực thực hành hóa học:………………………………………………………………100 2. Những yêu cầu chung khi tiến hành thực hiện các thí nghiệm biểu di n……………………………………………………………………………….2 Hướng dẫn HS Sử dụng thí nghiệm biểu di n trong học hoá học .3 Kinh nghiệm để thành công khi thực hiện một số thí nghiệm về clo, oxi, lưu hu nh.…105 Chương 3: Thực nghiệm sư phạm………………………………………………. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm…………………………. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm……………………………. Đối tượng thực nghiệm sư phạm……………………………. Nội dung của thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ………………………………. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm …………………. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm ……………. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm …………….………111 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ …………….………126 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 7 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN VIẾT TẮT XIN ĐỌC LÀ BTHH Bài tập hóa học DH Dạy học ĐC Đối chứng GV Giáo viên HS Học sinh NC Nâng cao NLTH Năng lực tự học PPDH Phương pháp dạy học SGK Sách giáo khoa THPT Trung học phổ thông TN Thực nghiệm TNSP Thực nghiệm sư phạm 8 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Kết quả điều tra trả lời câu hỏi : Em có yêu thích bộ môn Hoá học hay không ?. Kết quả điều tra trả lời câu hỏi : Trong quá trình học tập em có thường xuyên tự học hay không ?. Kết quả điều tra trả lời câu hỏi: Thời gian dành cho việc tự học ở nhà . Kết quả điều tra trả lời câu hỏi: Các biện pháp tự học của em trong quá trình học tập ? . Kết quả điều tra trả lời câu hỏi: Để chuẩn bị cho một bài học môn Hóa học, em thường: ……………………………………………………… 25 Bảng 1. Kết quả điều tra trả lời câu hỏi: Theo em trong quá trình học tập vai trò của tự học như thế nào?. Vai trò của việc bồi dưỡng năng lực tự học . Bố trí các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng …………………. Bảng thống kê kết quả kiểm tra trường THPT 1/5 …………… 113 Bảng 3. Bảng thống kê kết quả kiểm tra trường THPT Thái Hòa …….4: Bảng thống kê kết quả kiểm tra trường THPT Đông Hiếu …. Bảng phân phối tần suất và tần suất lũy tích của lớp 10A1 và 10A2 trường THPT 1/5 …………………………………………………… 114 Bảng 3. Bảng phân phối tần suất và tần suất lũy tích của lớp 10A1 và 10A2 THPT Thái Hòa ……………………………………………………. Bảng phân phối tần suất và tần suất lũy tích của lớp 10A2 và 10A3 trường THPT Đông Hiếu …………………………………………. Kết quả xử lý để tính toán các tham số trường THPT 1/5 ……. Kết quả xử lý để tính toán các tham số trường THPT Thái Hòa . Kết quả xử lý để tính toán các tham số trường THPT Đông Hiếu ……………………………………………………………………. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa các lớp đối chứng và thực nghiệm . Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa các lớp TN&ĐC …. 123 10 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Trang Hình 1. Chu trình tự học ……………………………………………. Biểu đồ biểu di n đường tần suất hai lớp ĐC&TN trường THPT 1/5 .2 Đường biểu đi n tần suất hội tụ hai lớp ĐC&TN trường THPT 1/5 .3 Biểu đồ biểu di n đường tần suất hai lớp ĐC&TN trường THPT Thái Hòa .2 Đường biểu đi n tần suất hội tụ hai lớp ĐC&TN trường THPT Thái Hòa .5 Biểu đồ biểu di n đường tần suất hai lớp ĐC&TN trường THPT Đông Hiếu .2 Đường biểu đi n tần suất hội tụ hai lớp ĐC&TN trường THPT Đông Hiếu . Lí do chọn ề tài Thế kỉ XXI với sự bùng nổ của khoa học và công nghệ, lượng kiến thức của nhân loại tăng lên nhanh chóng. Việc tiếp thu kiến thức của học sinh nếu chỉ dựa vào các tiết học trên lớp là chưa đủ. Cách dạy chỉ hướng tới cung cấp kiến thức sẽ luôn lạc hậu so với thời đại. Xã hội tri thức và thông tin đòi hỏi một nền giáo dục suốt đời cho mọi người. Do vậy, phải dạy cho học sinh cách học để có thể giúp họ trở thành những người có khả năng tự học để học suốt đời. Phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm trong quá trình dạy học gắn liền với tư tưởng dân chủ hóa giáo dục mà thực chất là nhằm phát huy mọi tiềm năng của người học, xóa bỏ tư tưởng giáo điều áp đặt trong dạy học. Vấn đề phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động của học sinh nhằm đào tạo những người lao động sáng tạo đã được đặt ra trong ngành giáo dục từ những năm 1960. Khẩu hiệu “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” cũng đã đi vào các trường sư phạm từ thời điểm đó. Luật giáo dục 2005 đã có nhiều điểm mới quan trọng thể hiện một bước đổi mới tư duy về giáo dục. “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học: bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” 19 tr25.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ