Bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 6 theo SGK mới 2021-2022 - Ôn luyện đề thi có đáp án

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 6 theo sách giáo khoa mới 2021-2022. Hướng dẫn chi tiết phương pháp ôn tập và luyện thi hiệu quả cho kỳ thi học

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

2022

355
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 6 sách mới

Bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 6 theo sách giáo khoa mới 2021-2022 là hoạt động đào tạo chuyên sâu dành cho học sinh có năng khiếu văn học bậc trung học cơ sở. Chương trình bám sát nội dung bộ sách Cánh Diều, Kết nối tri thức và Chân trời sáng tạo. Mục tiêu chính là phát triển tư duy cảm thụ, kỹ năng phân tích văn bản và khả năng viết sáng tạo. Đề thi học sinh giỏi ngữ văn 6 thường gồm hai phần lớn: đọc hiểu và làm văn. Phần đọc hiểu chiếm 6 điểm, yêu cầu xác định thể thơ, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ và cảm nhận nội dung. Phần làm văn chiếm 14 điểm, đòi hỏi kỹ năng nghị luận xã hội và kể chuyện sáng tạo. Chương trình bồi dưỡng cần đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức nền tảng đồng thời rèn luyện kỹ năng tư duy bậc cao. Giáo viên đóng vai trò then chốt trong việc định hướng phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi 11-12.

1.1. Vai trò của bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 6

Bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 6 mang ý nghĩa giáo dục sâu rộng. Hoạt động này giúp phát hiện và bồi dưỡng nhân tố có năng khiếu văn học sớm từ bậc THCS. Học sinh được rèn luyện tư duy phản biện, khả năng cảm thụ cái đẹp trong ngôn từ và đời sống. Quá trình ôn luyện xây dựng nền tảng văn hóa vững chắc cho các cấp thi cao hơn. Đồng thời, phong trào thi học sinh giỏi tạo động lực học tập tích cực trong toàn trường. Giáo viên cũng được nâng cao chuyên môn thông qua quá trình hướng dẫn học sinh xuất sắc.

1.2. Đặc điểm sách giáo khoa ngữ văn 6 mới 2021 2022

Sách giáo khoa ngữ văn 6 mới 2021-2022 có nhiều thay đổi đáng kể so với chương trình cũ. Bộ sách được biên soạn theo hướng tiếp cận năng lực, chú trọng phát triển toàn diện bốn kỹ năng nghe-nói-đọc-viết. Nội dung phân bổ theo chủ đề gần gũi với cuộc sống học sinh lớp 6 như gia đình, quê hương, tuổi thơ. Các văn bản tuyển chọn đa dạng thể loại: thơ tự do, truyện ngắn, kí, kịch. Phương pháp giảng dạy khuyến khích học sinh chủ động khám phá, liên hệ thực tế. Chương trình mới yêu cầu giáo viên đổi mới sáng tạo trong cách tiếp cận tác phẩm văn học.

II. Phân tích cấu trúc đề thi học sinh giỏi ngữ văn 6

Đề thi học sinh giỏi ngữ văn 6 theo chương trình mới có cấu trúc rõ ràng gồm hai phần chính. Phần đọc hiểu chiếm 6 điểm với 4 câu hỏi tăng dần độ khó. Câu đầu tiên yêu cầu xác định thể thơ và phương thức biểu đạt. Câu thứ hai kiểm tra khả năng hiểu nghĩa từ trong ngữ cảnh cụ thể. Câu thứ ba đòi hỏi chỉ ra biện pháp tu từ và phân tích tác dụng biểu đạt. Câu thứ tư đánh giá năng lực cảm nhận, suy nghĩ về nội dung văn bản. Phần làm văn chiếm 14 điểm, gồm câu nghị luận xã hội 4 điểm và câu viết sáng tạo 10 điểm. Nghị luận xã hội thường yêu cầu viết đoạn văn khoảng 200 chữ bàn về vấn đề đạo đức, lối sống. Câu viết sáng tạo đòi hỏi khả năng kể chuyện, xây dựng tình huống và thể hiện cảm xúc cá nhân. Đề thi hướng đến đánh giá toàn diện năng lực ngôn ngữ và tư duy của học sinh.

2.1. Cấu trúc phần đọc hiểu trong đề thi học sinh giỏi ngữ văn

Phần đọc hiểu trong đề thi học sinh giỏi ngữ văn 6 kiểm tra nhiều kỹ năng khác nhau. Đoạn trích thường thuộc chương trình lớp 6 hoặc tác phẩm tương đương. Câu hỏi đầu tiên yêu cầu nhận biết thể thơ tự do, thơ bảy chữ hoặc phương thức biểu đạt chính. Câu hỏi về nghĩa từ kiểm tra khả năng phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Câu phân tích tu từ đòi hỏi nhận diện ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, so sánh, nhân hóa. Câu cảm nhận yêu cầu học sinh thể hiện suy nghĩ cá nhân về ước mơ, tình cảm nhân vật. Phần này đòi hỏi kiến thức lý thuyết vững kết hợp khả năng cảm thụ tinh tế.

2.2. Đặc điểm phần làm văn trong đề thi học sinh giỏi văn 6

Phần làm văn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong đề thi học sinh giỏi ngữ văn 6. Câu nghị luận xã hội yêu cầu viết đoạn văn hoàn chỉnh có đủ mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Học sinh cần vận dụng thao tác lập luận giải thích, chứng minh, bình luận kết hợp dẫn chứng thuyết phục. Câu viết sáng tạo thường yêu cầu đóng vai nhân vật kể lại câu chuyện, đòi hỏi khả năng tưởng tượng phong phú. Tiêu chí chấm điểm bao gồm: xác định đúng vấn đề, triển khai logic, có sáng tạo trong diễn đạt và đảm bảo chính tả. Phần này thử thách khả năng tổng hợp kiến thức và thể hiện bản sắc riêng của từng học sinh.

III. Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 6 hiệu quả

Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 6 cần đa dạng và khoa học. Thứ nhất, xây dựng hệ thống kiến thức lý thuyết văn học nền tảng chắc chắn. Học sinh phải nắm vững các thể loại thơ tự do, truyện ngắn, kí, kịch cùng đặc trưng của từng loại. Thứ hai, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu thông qua phân tích văn bản mẫu chi tiết. Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ và tác dụng của chúng. Thứ ba, phát triển kỹ năng viết qua luyện tập thường xuyên các dạng bài nghị luận và sáng tạo. Thứ tư, tổ chức thi thử định kỳ để học sinh làm quen áp lực thời gian và format đề thi. Thứ năm, khuyến khích đọc rộng ngoài chương trình để mở rộng vốn hiểu biết văn hóa, xã hội. Phương pháp lấy học sinh làm trung tâm giúp phát huy tối đa tiềm năng sáng tạo. Giáo viên cần linh hoạt điều chỉnh nội dung phù hợp với năng lực từng nhóm học sinh.

3.1. Rèn luyện kỹ năng phân tích văn bản và cảm thụ thơ văn

Kỹ năng phân tích văn bản là nền tảng cốt lõi trong bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 6. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phương pháp đọc hiểu từ tổng thể đến chi tiết. Bước đầu tiên là xác định thể loại, thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Tiếp theo, chỉ ra các biện pháp tu từ như ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, so sánh, nhân hóa và phân tích tác dụng. Học sinh cần tập thói quen liên hệ văn bản với đời sống để cảm nhận sâu sắc hơn. Ví dụ, câu thơ 'Ánh nắng chảy đầy vai' sử dụng ẩn dụ chuyển đổi cảm giác tinh tế. Phương pháp so sánh giữa các văn bản giúp học sinh mở rộng góc nhìn phân tích.

3.2. Phát triển kỹ năng viết nghị luận và sáng tạo cho học sinh

Kỹ năng viết nghị luận và sáng tạo đòi hỏi quá trình rèn luyện bền bỉ, có phương pháp. Đối với nghị luận xã hội, học sinh cần nắm chắc cấu trúc đoạn văn: mở đoạn giới thiệu vấn đề, thân đoạn triển khai luận điểm, kết đoạn khẳng định. Giáo viên hướng dẫn kết hợp thao tác giải thích, chứng minh và bình luận một cách linh hoạt. Dẫn chứng cần cụ thể, gần gũi với đời sống học sinh. Đối với viết sáng tạo, học sinh cần phát huy trí tưởng tượng và khả năng xây dựng tình huống truyện. Bài viết phải đảm bảo hình thức đẹp, chính tả chính xác, dùng từ đặt câu chuẩn mực. Luyện viết thường xuyên với nhiều chủ đề khác nhau giúp học sinh tự tin hơn.

IV. Ứng dụng thực tế trong bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 6

Ứng dụng thực tế trong bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 6 đòi hỏi kế hoạch cụ thể và lộ trình rõ ràng. Giáo viên cần xây dựng ngân hàng đề thi mẫu theo cấu trúc chương trình mới 2021-2022. Mỗi đề thi nên bao gồm đầy đủ hai phần đọc hiểu và làm văn với mức độ tăng dần. Lịch ôn luyện cần phân bổ hợp lý giữa lý thuyết và thực hành, khoảng 3 buổi mỗi tuần. Giáo viên tổ chức các buổi seminar học sinh trình bày bài viết để cùng nhận xét, góp ý. Việc sử dụng văn bản mẫu từ đề thi chính thức giúp học sinh làm quen với format câu hỏi. Phụ huynh đóng vai trò hỗ trợ tinh thần và tạo điều kiện học tập tốt nhất. Kết quả bồi dưỡng không chỉ đo bằng giải thưởng mà còn ở sự trưởng thành tư duy của học sinh. Mục tiêu cuối cùng là nuôi dưỡng tình yêu văn học đích thực trong tâm hồn các em.

4.1. Xây dựng lộ trình ôn luyện học sinh giỏi ngữ văn 6 bài bản

Lộ trình ôn luyện học sinh giỏi ngữ văn 6 cần được xây dựng khoa học, phân bổ thời gian hợp lý. Giai đoạn đầu tập trung củng cố kiến thức lý thuyết về thể loại, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ. Giai đoạn giữa tăng cường luyện tập qua các đề thi mẫu và bài viết thực hành. Giai đoạn cuối tổ chức thi thử và chữa bài chi tiết, rút kinh nghiệm kịp thời. Mỗi giai đoạn kéo dài khoảng 4-6 tuần tùy vào thời gian chuẩn bị. Giáo viên cần theo dõi sát tiến bộ từng học sinh để điều chỉnh phương pháp phù hợp. Tài liệu ôn luyện nên đa dạng, bao gồm văn bản trong và ngoài sách giáo khoa.

4.2. Kinh nghiệm đạt kết quả cao trong kỳ thi học sinh giỏi ngữ văn

Kinh nghiệm từ nhiều năm tổ chức thi học sinh giỏi cho thấy một số yếu tố quyết định thành công. Học sinh cần đọc rộng, không chỉ giới hạn trong sách giáo khoa mà mở rộng ra văn học thiếu nhi. Kỹ năng quản lý thời gian khi làm bài rất quan trọng, cần phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu. Học sinh nên dành 5-7 phút đọc kỹ đề, xác định yêu cầu trước khi viết. Phần đọc hiểu cần trả lời ngắn gọn, đúng trọng tâm, tránh lan man. Phần làm văn cần có dàn ý sơ bộ trước khi viết để đảm bảo logic và đầy đủ. Giữ gìn sức khỏe tinh thần, tự tin vào khả năng của bản thân là yếu tố không kém phần quan trọng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ÔN LUYỆN CÁC DẠNG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI ĐỀ LUYỆN SỐ 1.PHẦN ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu: “Cha lại dắt con đi trên cát mịn Ánh nắng chảy đầy vai Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời Con lại trỏ cánh buồm khẽ nói: “Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi. (1,0 điểm) Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. (1,0 điểm Từ “đi” trong câu “Để con đi” là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Câu 3. (2,0 điểm Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau: “Cha lại dắt con đi trên cát mịn Ánh nắng chảy đầy vai” Câu 4. (2,0 điểm) Em cảm nhận được điều gì trong lời nói ngây thơ của người con với cha trong đoạn văn trên? II.PHẦN LÀM VĂN (14,0 điểm) Câu 1. (4,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: "Gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu và là nơi tình yêu không bao giờ kết thúc". Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò của gia đình đối với mỗi con người? Câu 2. (10,0 điểm) 1 Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những ngày tháng phiêu lưu đầy mạo hiểm nhưng cũng hết sức thú vị. Tuy vậy, bài học đường đời đầu tiên sau sự việc xảy ra với Dế Choắt vẫn ám ảnh Dế Mèn. Em hãy đóng vai nhân vật Dế Mèn, tưởng tượng và kể lại cuộc nói chuyện của Dế Mèn và Dế Choắt nhân một ngày Dế Mèn đến thăm mộ Dế Choắt. ĐÁP ÁN THAM KHẢO PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM I 1 - Thể thơ: tự do 1,0 điểm - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 2 Từ “ đi” trong câu “ Để con đi” được dùng theo nghĩa 1,0 điểm chuyển. 3 - Biện pháp tu từ trong câu thơ: Ẩn dụ chuyển đổi cảm 2,0 điểm giác: Ánh nắng chảy đầy vai. - Tác dụng: + Gợi tả sinh động hình ảnh ánh nắng hiện hữu như một thứ chất lỏng thành dòng, thành giọt chảy tràn xuống cảnh vật, con người. Giúp người đọc hình dung cảnh hai cha con dắt nhau đi trên bãi biển vào một buổi sáng đẹp trời với ánh nắng mềm mại, dịu dàng và tràn ngập khắp nơi làm sáng đẹp lên hình ảnh của họ. +Cảm nhận tình cảm cha con ấm áp và niềm vui sướng của người con đi dạo bên cha. + Thấy được sự quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng tượng phong phú và tình yêu quê hương đất nước với những cánh buồm tuổi thơ của tác giả. 4 HS cảm nhận được: 2,0 điểm 2 - Một ước mơ rất trong sáng, đẹp đẽ đáng trân trọng và ngợi ca. - Ước mơ đó gắn liền với cánh buồm trắng, với khát vọng đi xa đến những nơi chưa biết, đến những chân trời mới. - Đó là ước mơ của một tâm hồn trẻ thơ, ham hiểu biết muốn khám phá, chinh phục những bí ẩn của thế giới. Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận xã hội 4,0 điểm b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận c. Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn : Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng. Có thể viết đoạn văn như sau: 1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: vai trò của gia đình đối với mỗi cá nhân trong xã hội. Thân đoạn -Gia đình: là nơi những người có cùng huyết thống chung sống dưới một mái nhà, cùng nhau làm ăn, phát triển, yêu thương và đùm bọc nhau. → Gia đình có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con người, là nơi con người khôn lớn, phát triển cả về thể xác và tâm hồn. -Tình cảm trong gia đình là những tình cảm tốt đẹp nhất của con người, giúp cho chúng ta rèn luyện tình cảm và những đức tính tốt đẹp khác, tình cảm gia đình là tiền đề để con người phát triển. - Gia đình là cái nôi đầu tiên nâng đỡ con người, là nơi chúng ta lớn lên thành người và cũng là nơi chúng ta quay về tìm bình yên sau những khó khăn, giông bão ngoài xã hội. - Trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người chưa nhận thức được tầm quan trọng của gia đình, sống vô tâm, thờ ơ với mọi người. Lại có những người đối xử không tốt với cha mẹ, anh em ruột, vì vật chất mà bán rẻ tình cảm,… những người này đáng bị xã hội thẳng thắn phê phán. - Mỗi chúng ta hãy luôn yêu thương những thành viên trong gia đình, dù ở bất cứ nơi nào cũng hướng về gia 3 đình; Có hành động đền ơn đáp nghĩa với những điều tốt đẹp mà mình nhận được… 3. Kết đoạn: Khái quát lại vấn đề nghị luận: vai trò của gia đình đối với mỗi cá nhân trong xã hội. Sáng tạo : Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù hợp với vấn đề nghị luận. Chính tả, dùng từ, đặt câu : Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp. Đảm bảo cấu trúc một bài văn: Có đầy đủ các 10,0 điểm phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài b. Xác định đúng yêu cầu của đề c. Triển khai vấn đề rõ ràng, đầy đủ; thể hiện sự nhận thức sâu sắc và vận dung tốt các kiến thức Tập làm văn đã học để làm bài hiệu quả cao. Có thể viết theo định hướng sau: 1. Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: thời gian, khung cảnh, các nhân vật tham gia, 2. Thân bài: Đây là đề mở, yêu cầu HS vận dụng kiến thức về văn tự sự để chuyển vai kể một câu chuyện theo trong việc vận dụng kiến thức đã học với việc liên hệ thực tế vô cùng quan trọng. Dế Choắt tuy là nhân vật chính trong cuộc nói chuyện tuy nhiên là một nhân vật không còn tồn tại. HS có thể sáng tạo thêm một số nhân vật khác cùng tham gia vào câu chuyện cho sinh động, hấp dẫn… - Kể lại cuộc nói chuyện giữa Dế Mèn và Dế Choắt kết hợp việc miêu tả cảnh vật thiên nhiên xung quanh qua đó bộc lộ cảm xúc, tâm trạng, suy nghĩ của Dế Mèn. - Dế Mèn nhắc lại chuyện cũ đã gây ra với Dế Choắt: Bài học đường đời đầu tiên đầy ăn năn, hối hận. - Dế Mèn kể cho Dế Choắt nghe những tháng ngày phiêu lưu mạo hiểm với những chiến tích và những thất bại của mình cùng những người bạn khác. 4 - Tâm sự về những dự định trong tương lai của Dế Mèn và những lời hứa hẹn với Dế Choắt. 3/ Kết bài:Tình cảm, lời nhắn nhủ của Dế Mèn: - Bài học về sự gắn bó, yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống. - Kêu gọi niềm đam mê nhiệt huyết của tuổi trẻ khám phá cuộc sống, khám phá thế giới xung quanh. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề yêu cầu. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng việt.PHẦN ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: (…) Con gặp trong lời mẹ hát Cánh cò trắng, dải đồng xanh Con yêu màu vàng hoa mướp “ Con gà cục tác lá chanh”. (…) Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao. Mẹ ơi trong lời mẹ hát Có cả cuộc đời hiện ra Lời ru chắp con đôi cánh Lớn rồi con sẽ bay xa. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên. Nêu nội dung của đoạn thơ. Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong khổ thơ: (2,0 điểm) Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao. Câu thơ/ khổ thơ nào gợi cho em ấn tượng sâu sắc nhất? (trình bày trong đoạn văn ngắn từ 5 - 7 dòng) (2,0 điểm) II.PHẦN LÀM VĂN (14,0 điểm) Câu 1. (4,0 điểm) Từ nội dung phần đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tình mẫu tử. (10,0 điểm) Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ về người thân trong gia đình. ĐÁP ÁN THAM KHẢO PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM I 1 Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm. 1,0 điểm 2 Nội dung chính: cảm xúc về lời ru của mẹ, nỗi xót xa 1,0 điểm và biết ơn của người con trước sự hi sinh thầm lặng của mẹ. 3 Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu 2,0 điểm từ: - Nhân hóa: thời gian chạy qua tóc mẹ - Tương phản: Lưng mẹ còng xuống >< con thêm cao - Hiệu quả: nhấn mạnh thời gian trôi qua nhanh kéo theo sự già nua của mẹ. Qua đó thể hiện tình yêu thương, biết ơn của con đối với mẹ. 4 HS có thể chọn câu thơ hoặc đoạn thơ bất kì để cảm 2,0 điểm nhận: ấn tượng về lời ru của mẹ, về công lao của mẹ, về sự biết ơn đối với mẹ… II 1 a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận. 4,0 điểm Đoạn văn phải có câu chủ đề. Các câu còn lại tập trung thể hiện chủ đề. Xác định được đúng vấn đề cần nghị luận: Nghị luận về tình mẫu tử. Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm: kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần có các thao tác cơ bản sau: 1.Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề 2.Thân đoạn: - Giải thích: Tình mẫu tử là tình mẹ con, nhưng thường được hiểu là tình cảm thương yêu, đùm bọc, che chở… người mẹ dành cho con. - Bàn luận: + Tình mẫu tử có vị trí đặc biệt, thiêng liêng nhất đối với mỗi con người. + Tình mẫu tử còn là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc. + Tình mẫu tử là sức mạnh giúp con người vượt lên những khó khăn, vấp ngã trong cuộc sống…. - Phê phán những hiện tượng trái đạo lí: những người mẹ vứt bỏ con mình, những người con bất hiếu, … - Bài học nhận thức và hành động của bản thân. Kết đoạn: Khẳng định vấn đề d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. Chính tả, dùng từ, đặt câu đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. Đảm bảo cấu trúc một bài văn: Có đầy đủ các 10,0 điểm phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài b. Xác định đúng yêu cầu của đề c.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ