Tổng hợp 50 đề thi thử vào 10 môn Ngữ văn 9 ngữ liệu ngoài SGK

Tổng hợp bộ đề và đáp án Ngữ văn lớp 9 sử dụng ngữ liệu ngoài sách giáo khoa. Tài liệu rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và viết theo chương trình mới chuẩn xác.

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề thi

2021

89
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan bộ đề đáp án ngữ văn lớp 9 ngữ liệu ngoài sách giáo khoa

Chương trình giáo dục hiện nay chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn liên tục đổi mới. Việc sử dụng ngữ liệu ngoài sách giáo khoa trở thành xu hướng tất yếu. Bộ tài liệu cung cấp các đoạn trích báo chí, mẩu chuyện cuộc sống và thơ ca hiện đại. Ngữ liệu phản ánh chân thực các vấn đề đạo đức, lòng nhân ái và trách nhiệm xã hội. Những câu chuyện như sẻ chia khẩu trang mùa dịch hay tình cảm gia đình đem lại nhiều cảm xúc. Phần đáp án chi tiết đưa ra thang điểm rõ ràng cho từng câu hỏi. Hệ thống đề thi giúp học sinh làm quen với nhiều dạng thức văn bản mới lạ. Cấu trúc đề luôn đảm bảo hai phần chính gồm đọc hiểu và làm văn. Học sinh tiếp cận tài liệu sẽ nâng cao phản xạ đọc văn bản thực tế. Năng lực giải quyết vấn đề của người học được cải thiện đáng kể qua từng bài luyện. Bộ đề đóng vai trò như công cụ tự đánh giá chuẩn xác cho học sinh lớp 9 trước kỳ thi lớn.

1.1. Mục đích và cấu trúc cơ bản của đề thi

Đề thi ngữ văn mở rộng ngữ liệu nhằm đánh giá chính xác năng lực thực tế. Học sinh không còn học vẹt hay ghi nhớ máy móc các bài giảng mẫu. Đề kiểm tra phân hóa rõ rệt qua hai phần cấu thành. Phần đọc hiểu chiếm từ ba đến bốn điểm trong tổng quỹ điểm. Nội dung kiểm tra xoay quanh phương thức biểu đạt, thành phần câu và biện pháp tu từ. Phần làm văn chiếm từ sáu đến bảy điểm. Học sinh phải hoàn thành bài nghị luận xã hội kết hợp nghị luận văn học. Cấu trúc này buộc học sinh vận dụng linh hoạt kỹ năng ngôn ngữ đã tích lũy.

1.2. Đặc điểm nổi bật của hệ thống ngữ liệu mới

Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa mang tính thời sự và tính giáo dục sâu sắc. Nguồn văn bản phong phú từ phóng sự, trích đoạn văn xuôi đến thơ hiện đại. Văn bản thường đề cập đến lòng dũng cảm, sự sẻ chia hoặc bài học nghị lực sống. Tính chân thực của ngữ liệu tạo sự hứng khởi cho người đọc. Các ngữ liệu này đòi hỏi khả năng cảm thụ độc lập mà không có tài liệu soạn sẵn. Người học phải tự tìm ra tầng nghĩa ẩn sau mỗi câu chữ. Đáp án đi kèm chỉ dẫn phương pháp chấm điểm dựa trên ý tưởng sáng tạo và lập luận chặt chẽ.

II. Đánh giá bộ đề đáp án ngữ văn lớp 9 ngữ liệu ngoài sách giáo khoa

Học sinh thường gặp nhiều khó khăn khi đối diện văn bản chưa từng học. Tâm lý hoang mang dễ dẫn đến việc hiểu sai nội dung cốt lõi của ngữ liệu. Nhiều em lúng túng trong khâu nhận diện phương thức biểu đạt và biện pháp nghệ thuật. Việc xác định thành phần biệt lập hay phương châm hội thoại còn nhiều nhầm lẫn. Kỹ năng phân tích thông điệp văn bản chưa thực sự sâu sắc. Ở phần viết văn, học sinh hay viết lan man và thiếu luận cứ thuyết phục. Đề thi mở đòi hỏi khả năng liên hệ thực tế cao. Nhiều bài làm còn rập khuôn theo văn mẫu cũ kỹ. Dẫn chứng xã hội trong bài viết thường thiếu tính cập nhật và thiếu tính xác thực. Thiếu kỹ năng phân bổ thời gian cũng là nguyên nhân khiến điểm số chưa cao. Các em dành quá nhiều thời gian cho phần đọc hiểu khiến phần làm văn dang dở. Bộ đề kèm đáp án giúp bóc tách từng lỗi sai cụ thể này. Học sinh có thể so sánh bài làm của bản thân với biểu điểm chi tiết để khắc phục.

2.1. Rào cản tâm lý và kỹ năng đọc hiểu

Tâm lý phụ thuộc vào bài học mẫu khiến học sinh mất tự tin trước văn bản mới. Người học thường lúng túng khi bắt gặp các đoạn trích thời sự hoặc truyện ngắn hiện đại. Kỹ năng giải mã tín hiệu nghệ thuật còn non nớt dẫn đến việc hiểu sai ý đồ tác giả. Câu hỏi đọc hiểu đòi hỏi câu trả lời ngắn gọn và đúng trọng tâm. Tuy nhiên nhiều bài thi mắc lỗi diễn đạt rườm rà và thừa thãi thông tin. Học sinh cũng thường bỏ qua việc gọi tên chính xác các biện pháp tu từ. Điều này gây mất điểm đáng tiếc trong bài thi.

2.2. Lỗi thường gặp trong bài văn nghị luận

Phần nghị luận xã hội thường thiếu chiều sâu do thiếu vốn sống và sự trải nghiệm. Các luận điểm đưa ra thường mang tính sáo rỗng và thiếu tính xác thực. Học sinh thường lấy dẫn chứng chung chung thay vì các tấm gương cụ thể trong đời sống. Phần lập luận chưa có sự phản biện đa chiều để làm sáng tỏ vấn đề. Đối với đoạn văn nghị luận xã hội, lỗi vượt quá dung lượng quy định diễn ra phổ biến. Bài viết dài dòng làm loãng chủ đề chính và mất thời gian làm bài. Việc đối chiếu với biểu điểm chuẩn sẽ giúp khắc phục triệt để nhược điểm này.

III. Mẹo ôn bộ đề đáp án ngữ văn lớp 9 ngữ liệu ngoài sách giáo khoa

Quá trình ôn tập cần tuân thủ quy trình khoa học để đạt hiệu quả cao nhất. Trước hết học sinh cần đọc kỹ toàn bộ ngữ liệu từ hai đến ba lần. Việc gạch chân từ khóa và câu chủ đề giúp nắm bắt mạch cảm xúc văn bản. Đối với câu hỏi tiếng Việt, học sinh phải nêu đúng tên kiến thức kèm dẫn chứng minh họa. Trả lời trực tiếp vào trọng tâm câu hỏi giúp tiết kiệm thời gian làm bài. Khi viết đoạn văn nghị luận xã hội, mô hình lập luận cần ngắn gọn và sắc sảo. Cấu trúc bài viết gồm đủ ba phần mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn. Người viết cần lựa chọn những dẫn chứng thực tế giàu tính thuyết phục. Sau khi hoàn thành bài thi thử, bước so sánh với đáp án là khâu quan trọng nhất. Học sinh cần ghi chép lại các lỗi sai về ngữ pháp hoặc tư duy lập luận. Việc tự chấm điểm giúp nhận ra lỗ hổng kiến thức để bổ sung kịp thời. Luyện đề đều đặn mỗi tuần giúp tăng cường tốc độ viết và khả năng tư duy logic.

3.1. Kỹ năng xử lý phần đọc hiểu nhanh chóng

Đọc hiểu đòi hỏi chiến thuật xử lý chính xác để tối ưu điểm số. Người làm bài nên đọc câu hỏi trước khi đọc đoạn trích để định hình thông tin cần tìm. Cần phân biệt rõ các cấp độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng. Câu nhận biết chỉ cần trích xuất dữ liệu trực tiếp từ ngữ liệu có sẵn. Câu thông hiểu yêu cầu giải thích ngắn gọn bản chất vấn đề bằng câu chữ của người viết. Câu hỏi vận dụng cần đưa ra bài học hành động gắn liền với thực tế bản thân. Trả lời mạch lạc theo từng ý giúp giám khảo dễ chấm điểm và tránh sót ý.

3.2. Phương pháp làm bài nghị luận xã hội điểm cao

Đoạn văn nghị luận xã hội hai trăm chữ đòi hỏi kết cấu chặt chẽ. Mở đoạn cần giới thiệu trực tiếp vấn đề cần bàn luận. Thân đoạn giải thích ngắn gọn khái niệm rồi bàn luận về ý nghĩa đời sống. Người viết nên đưa ra một dẫn chứng điển hình mang tính thuyết phục cao. Phân tích dẫn chứng ngắn gọn thay vì kể lể dài dòng chi tiết. Luôn có phần phản đề để mở rộng góc nhìn toàn diện. Kết đoạn khẳng định lại bài học nhận thức và hành động của bản thân. Trình bày sạch đẹp và dùng từ chuẩn xác sẽ tạo ấn tượng tốt.

IV. Ứng dụng bộ đề đáp án ngữ văn lớp 9 ngữ liệu ngoài sách giáo khoa

Bộ đề thi mở mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong lộ trình ôn thi vào lớp 10. Tài liệu giúp học sinh hình thành tư duy độc lập và giải phóng sự sáng tạo. Người học không còn phụ thuộc vào các khuôn mẫu máy móc có sẵn. Việc cọ xát với các văn bản đời sống giúp nâng cao vốn từ vựng phong phú. Khả năng thấu cảm và nhận thức xã hội của học sinh cũng phát triển rõ rệt. Giáo viên có thể dùng tài liệu làm ngân hàng đề kiểm tra định kỳ chất lượng. Phụ huynh dễ dàng đồng hành và theo dõi sự tiến bộ của con qua biểu điểm chi tiết. Việc luyện đề thường xuyên xây dựng bản lĩnh vững vàng khi bước vào phòng thi. Kiến thức tích lũy từ ngữ liệu mở còn hỗ trợ đắc lực cho các bậc học tiếp theo. Đây là hành trang thiết yếu giúp học sinh tự tin chinh phục kỳ thi chuyển cấp quan trọng. Năng lực sử dụng tiếng Việt và cảm thụ văn học từ đó được nâng tầm toàn diện.

4.1. Kế hoạch luyện đề khoa học cho học sinh

Học sinh nên phân bổ thời gian ôn luyện đề hợp lý theo từng giai đoạn cụ thể. Giai đoạn đầu tập trung rèn luyện chuyên sâu từng dạng câu hỏi đọc hiểu tiếng Việt. Giai đoạn tiếp theo chuyển sang luyện viết đoạn văn nghị luận theo các chủ đề xã hội. Giai đoạn nước rút cần làm đề hoàn chỉnh có bấm giờ chuẩn một trăm hai mươi phút. Sau mỗi bài thi, học sinh phải tự chấm và ghi chú chi tiết lỗi sai vào sổ tay. Việc sửa chữa các sai sót giúp củng cố kiến thức vững chắc hơn. Luyện tập có kỷ luật sẽ tối ưu hóa điểm số trong kỳ thi chính thức.

4.2. Vai trò của tài liệu trong giảng dạy của giáo viên

Bộ tài liệu là nguồn tham khảo đắc lực giúp thầy cô đổi mới phương pháp giảng dạy. Giáo viên có thể linh hoạt sử dụng các ngữ liệu thực tế để thiết kế đề kiểm tra định kỳ. Hệ thống đáp án chi tiết cung cấp khung tiêu chí chấm điểm khách quan và chuẩn mực. Việc đưa các ngữ liệu ngoài sách vào lớp học kích thích tinh thần phản biện của học sinh. Học sinh hào hứng hơn khi được tiếp xúc với những vấn đề xã hội đương đại. Nhờ đó chất lượng dạy và học môn Ngữ văn được nâng cao rõ rệt theo định hướng mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

50 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2021-2022 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH TẠO Môn thi: Ngữ văn 9 ĐỀ SỐ 1 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể giao đề (Đề thi gồm: 01 trang) Phần I.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu (Câu 1 đến Câu 4). Sẻ chia từng chiếc khẩu trang Bạn đã nghe đến chuyện phát bánh mì miễn phí cho người nghèo hay những thùng trà đá miễn phí để bên đường. Hoặc những chai nước suối được chính các anh cảnh sát giao thông phát cho người dân trên những nẻo đường về quê ăn Tết. Thì trong mùa dịch, chính là những bịch khẩu trang được phát miễn phí khắp các ngõ phố từ Bắc vô Nam, không tỉnh nào là không có.

Tại các công viên hay khu tập trung công cộng, bạn sẽ bắt gặp nhiều bạn sinh viên cầm trên tay những chiếc khẩu trang đi phát cho những người chưa có cơ hội mua được. Mọi người sẵn sàng chia sẻ khẩu trang khi bắt gặp người đang không có khẩu trang. Khi một số cửa hàng tăng giá khẩu trang, thì những cửa hàng khác lại không bán khẩu trang. Họ chỉ phát miễn phí.

Người dân đến mua hàng hay đi qua có thể ghé qua tự lấy khẩu trang miễn phí nếu cần. Chỉ cần bước chân vào một hiệu thuốc, nhân viên sẽ hỏi bạn có cần khẩu trang không và tự động để khẩu trang vào túi cho bạn. Và tất nhiên đó là miễn phí.Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên Câu 2.Tìm và gọi tên một phép liên kết có trong đoạn văn thứ nhất? Câu 3.Những việc làm của các bạn sinh viên và các cửa hàng có ý nghĩa như thế nào trong việc phòng chống dịch bệnh? Câu 4.Theo em việc làm của rất nhiều cá nhân và tập thể trong văn bản trên có cần được ca ngợi không? Vì sao? Bản thân em cần phải làm gì để cùng chung tay đẩy lùi dịch bệnh? Phần II. Làm văn (7 điểm) Câu 1 ( 2điểm) Từ nội dung của phần đọc hiểu em hãy viết 1 đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về quan điểm “Cho đi là còn mãi mãi” Câu 2 ( 5điểm) Cảm nhận về vẻ đẹp của đoàn thuyền đánh cá qua khổ thơ đầu và khổ thơ cuối trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận.

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa. Sóng đã cài then, đêm sập cửa. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi. Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.

Mặt trời đội biển nhô màu mới, Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: Chuyện kể rằng : em, cô gái mở đường Để cứu con đường đêm ấy khỏi bị thương Cho đoàn xe kịp giờ ra trận Em đã lấy tình yêu tổ quốc của mình thắp lên ngọn lửa Đánh lạc hướng thù. Hứng lấy những luồng bom… Đơn vị tôi hành quân qua con đường mòn Gặp hố bom nhắc chuyện người con gái Một nấm mộ, nắng ngời bao sắc đá Tình yêu thương bồi đắp cao lên… (Trích Khoảng trời, hố bom của Lâm Thị Mỹ Dạ) Câu 1: (0,5đ) Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ Câu 2: (1đ) Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên Câu 3: (1đ) Từ đoạn thơ em có cảm nghĩ gì về con người và dân tộc Việt Nam? Câu 4 (0.5 đ) Đoạn trích gợi em nghĩ tới những tác phẩm nào trong chương trình Ngữ văn lớp 9? Phần II. Tập làm văn (7,0 điểm) Câu 1(2,0điểm) Từ nội dung của đoạn thơ phần đọc hiểu hãy viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về sức mạnh của 2ong yêu nước Câu 2 (5,0điểm) Cảm nhận của em về hình ảnh những chiếc xe không kính và người lính lái xe trong đoạn thơ sau: Không có kính không phải vì xe không Không có kính, ừ thì có bụi, có kính Bụi phun tóc trắng như người già Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.

Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng. Không có kính, ừ thì ướt áo Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Mưa tuôn, mưa xối như ngòai trời Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa tim Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi. Thấy sao trời và đột ngột cánh chim (Trích “Bài thơ về tiểu đội xe không Như sa, như ùa vào buồng lái kính”, Phạm Tiến Duật) PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH Đề số 3 Môn thi: Ngữ văn 9 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể giao đề (Đề thi gồm: 01 trang) Phần 1: Đọc - hiểu ( 3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu câu: NGỌN LỬA Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu câu: Tại một vùng núi non lạnh lẽo của miền Bắc An Độ, người đi đường thường. giữ ấm bằng một chiếc nổi đất nhỏ, cho than hồng vào và đậy nắp cho kín.

Sau đó họ lấy dây ràng kĩ quanh nổi rồi dùng khăn vải bọc lại. Khi đi ra ngoài, ho cắp chiếc lồng ấp trên vào người cho ấm. Ba người đàn ông nọ cùng đi đến đền thờ. Đường thì xa nên cứ đi một lúc.

họ lại nghỉ chân rồi mới đi tiếp. Ở một chặng nghỉ, một người trong họ trông thấy có vài người bộ hành ngổi co rúm lại vì lạnh. Anh ta vội mở chiếc lồng sưởi của mình ra lấy lửa mồi cho những chiếc lồng ấp của họ để tất cả mọi người đều được sưởi ấm. Lần đó, anh ta cứu được mấy mạng người suýt bị chết cóng trong đêm lạnh rét buốt của vùng Bắc An.

Thế rồi, cả nhóm người lại lên đường. Đường đi tối mịt không có lấy một ánh sao. Người bộ hành thứ hai mở chiếc lồng sưởi của mình để mỗi lửa vào ngọn đuốc mà anh ta đã mang theo. Anh sáng từ ngọn đuỐc đã giúp cho cả đoàn người có thể lên đường an toàn.

Người thứ ba cười nhạo hai người bạn đồng hành của mình: “Các anh là một lũ điên. Có hoạ là điên mới đem phí phạm ngọn lửa của mình như thế." Nghe thế, họ bảo anh ta: “Hãy cho chúng tôi xem ngọn lửa của bạn". Anh này mở chiếc lồng sưởi ấm của mình ra thì hởi ôi, lửa đã tắt ngúm từ bao giờ, chỉ còn lại tro và vài mẩu than leo lét sắp tàn.] (Trích Ngọn lửa, Trái tim có điều kì diệu, NXB Trẻ, 2013, tr. Xác định ngôi kể của đoạn trích.

Xác định lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích Câu 3. Mỗi người đàn ông trong câu chuyện có một cách ứng xử riêng đối vớ những người bộ hành. Em đồng ý với cách ứng xử của ai? Vì sao? Câu 4. Nhận xét ý nghĩa nhan đề Ngọn lửa.

Phần 2 : Làm văn ( 7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Từ câu chuyện trong phần đọc hiểu em hãy viết một đoạn văn bàn về sức mạnh của tình yêu thương. Câu 2 ( 5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ước mồ hôi. Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.” (Ngữ văn 9, tập I, tr.128-129, NXB Giáo dục 2016) PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH TẠO Môn thi: Ngữ văn 9 *** Thời gian làm bài: 120 phút, không kể giao Đề số 4 đề (Đề thi gồm: 01 trang) Phần I.

Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Ngoài sự kiện bóng đá, thì cả gần nửa thập kỉ chúng ta mới lại có sự kiện khơi dậy được sự gắn bó, sự đồng lòng đồng sức từ chính quyền đến người dân về sự tương thân, tương ái, về sự đùm bọc che chở, nghĩa đồng bào của những người chung một mái nhà Việt Nam, chung một dân tộc Việt Nam mãnh liệt đến như thế. Sự kết nối mãnh liệt ấy lạ lùng thay không phải từ niềm vui lớn lao vĩ đại mà từ nỗi lo buồn trong hoạn nạn. Những dòng người dài dằng dặc hối hả ra sân bay chờ đợi giây phút được chen chân lên máy bay trở về tổ quốc. Cảm giác hạnh phúc vỡ òa khi đặt chân xuống đất mẹ thiêng liêng: yên tâm rồi, an toàn rồi.

Dẫu còn mệt mỏi sau chuyến bay dài, dẫu phải chờ đợi cả tiếng đồng hồ ở sân bay, dẫu phải cách ly 14 ngày mới được về nhà nhưng cảm giác bình yên, được bảo vệ đó là điều hạnh phúc lớn nhất mà mọi người tìm kiếm trong hành trình trở về quê hương lúc này. Bao nghĩa cử cao đẹp của những tấm lòng vì cộng đồng. Những chuyến bay đi đến tâm dịch bất chấp hiểm nguy để đón những người con xa xứ. Các y, bác sĩ tận tụy thầm lặng, chấp nhận hi sinh đứng ở hàng đầu chống dịch.

Các chiến sĩ quân đội vừa gánh vác trách nhiệm bảo vệ non sông vừa xông lên mặt trận chống dịch. Họ nhường doanh trại cho dân vào rừng ngủ lán, vừa canh gác bảo vệ cho dân, vừa lo tiếp tế lương thực, cơm ăn nước uống… (Theo báo Giáo dục thời đại, ) Câu 1 (0,5điểm). Theo em dịch bệnh nào được nhắc đến trong đoạn trích trên? Câu 2 (0. Nội dung chính của đoạn trích là gì? Câu 3 (1,0 điểm).

Chỉ ra các phép liên kết hình thức được sử dụng trong đoạn văn thứ 3 của văn bản trên Câu 4. (1 điểm) Theo em chúng ta cần làm để phòng chống dịch bênh? Phần II. Từ đoạn trích trên em hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về vai trò của tinh thần đoàn kết trong cuộc sống và trong công cuộc phòng chống đại dịch. Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau: Con ở Miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa, đứng thẳng hàng.

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bẩy mươ chín mùa xuân. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Tết Tết năm kia bố mẹ già tất bật nhặt lá mai, trang hoàng nhà đón chờ con cháu. Chợt xe bưu phẩm dừng trước cửa, người ta ôm vào đủ loại quà kèm bưu thiếp ghi: “Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm chúng con sẽ về”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ