CHƯƠNG 1: MOT SỐ VAN BE LÝ LUẬN PHÁP LUAT VE LAO. ĐỘNG NU VÀ VAN DE BÌNH DANG GIỚI TRONG LAO BONG 111. Một số vấn đề ly luận pháp luật về lao động nữ. Khái iệm lao động uit “Xuất phat từ những đặc thù về giới, pháp luật quốc tế cũng như pháp luật Viet Nam đã có các cơ chế, chỉnh sách phù hợp với lao động nữ.
Tuy nhiên trong các văn bản pháp luất lao động nước ta từ trước đến nay không có quy định thé nảo 1a lao đông nữ. Nhìn một cách ta có thể xét khái tiêm vé lao động nữ trên hai phương dién sau: 'Vẻ mặt sinh hoc, lao đồng nữ trước hết la nữ giới/ giới nữ. Theo đó, nữ giới là từ chi giống cải của loài người và chỉ giới nữ mới có khả năng mang thai vả sinh con. Nữ giới cũng có những cấu tạo về mặt sinh học hoàn toan khác so với nam giới.
Những khác biệt về mặt sinh học giữa nam va nữ là không thể thay đổi được (giữa nam và nữ), do các yếu tổ sinh học quyết định. Vệ mặt pháp lý, lao đông nữ được hiểu lả NLD - một bên trong quan hệ lao đông, có day đủ năng lực pháp lut lao đông va năng lực hành. vi lao đông. Theo BLLĐ năm 2019, NLD lả người lam việc cho NSDLD theo théa thuân, được trả lương và chiu sự quản lý, điểu hành, giám sát của NSDLĐ.
Trước khi nhân NLD vao kam việc thi NSDLĐ phải giao kết ‘hop đông lao động với NLD. Độ tuổi lao động tối thiểu của NLD là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định riêng về độ tuổi của lao động chưa thảnh. niên quy định tai Mục 1 Chương XI của BLLĐ năm 2019. Pháp luật quy định độ tuổi lao động nhằm dam bảo khả năng lao động cho mỗi người, tránh lạm dụng, bóc lột NL ảnh hưởng đến quá trình phat triển bình thường của con người.
Độ tuổi 15 được quy định trên cơ sỡ dữ liệu khoa học va thực tiến về năng lực của cá nhân ‘Theo đó, để trở thành NLD, chủ thể đó phải théa mãn những điều kiện nhất định, bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi. Năng lực pháp luật của lao đông nữ khi tham gia vảo quan hệ lao đông là khả năng của cả nhân có quyền dân sư và nghĩa vu trong quan hé lao đồng đó như quyển tham. gia vào viéc làm có trả công, tién lương, điều kiến lao đông, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Ngoài ra, pháp luật trao quyển cho một cả nhân được lao động khi người nay dap ting độ tuổi lao động.
Năng lực hành vi của lao đồng nữ là khả năng của cả nhân bằng chỉnh năng lực của ‘minh tham gia trực tiếp vao quan hé lao đông, trực tiếp “ban” sức lao động, của mình mà không phải thông qua bắt kỷ ai khác, trực tiép gánh vac những nghĩa vụ và hưởng những quyển của NLD. Nó được thể hiên bằng hai yếu tổ thể lực và tr lực, trong đó, thể lực chính la sức khöe bình thường cia NLD, trí lực là khả năng nhận thức của NLD đối với công việc của ho và mục đích ‘ma ho thực hiện công việt. ‘Voi những phân tích ở trên có thể hiểu khái niệm chung về lao động nữ như sau: Lao đồng nữ là NLD có giới tính nữ, mang những yéu tổ đặc thủ xuất phát từ yếu tổ giới tinh của mình, từ đủ 15 tuổi tré lên (trừ một số trường, hợp ngoại lệ), có khả năng lao đông và có giao kết hợp đồng lao đông với NSDLD. Đặcdi tia Ino động nit Từ khái niệm lao đông nữ nêu trên, có thé khẳng định lao động nữ trước hết là NLD nên ho cũng mang những đặc điểm chung của NLD như phải dap ứng độ tuổi lao động, có khả năng lao đồng, là những người làm NSDLP, v.
Bên cạnh những đặc điểm chung này, lao đông nữ còn có những đặc điểm riêng, mang tính đặc thù và đây lả những đặc điểm tạo nên sự khác. bit giữa lao động nữ va lao động nam: 10 Thư nhất, về mặt sinh hoc, với đặc thù về chức năng sinh sẵn để duy trì nòi giống, nữ giới phải tải qua các giai đoạn sinh lý đặc biết như thời kỳ? kinh nguyết, thai nghén, sinh con, cho con bú, vv. Những điều này chỉ phụ nữ: mới thực hiện được vả có thể nói lả nó ảnh hưởng lớn đến sức khöe, công việc của lao đông nữ. Khi mang thai, sinh con va nuôi con nhỏ, người phụ nữ.
sẽ phải chiu nhiêu những thay đổi vẻ cơ thể, tâm ly cũng như kha năng lao động làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm sinh lý của ho. Chức năng sinh sin của nam giới và nữ giới là không thay đổi va không dịch chuyển cho nhau, trong khi đó những đặc điểm về giới có những đặc trưng cơ bản như sự day dỗ, giáo dục, những nhân thức quan hệ xã hội giữa nam vả nữ có sự biển đổi và thay đổi được. Do vậy, những đặc điểm nay là yếu tổ quan trọng để các nh lâm luật xem sét khí xây dựng các quy định riêng đối với lao động nữ để họ vừa được lam việc vừa có điều kiện dé thực hiện thiền chức lâm mẹ. Thit hai, về mat sức manh thé chat, có thé danh giá thé chat trung bình của phụ nữ kém hon so với đản ông.
Xuét phát từ sự khác nhau giữa cầu tạo cơ thé của phụ nữ vả nam giới, họ không có cau tao thể chất dé chịu đưng. những tác động lớn va rat để bị ảnh hưởng bởi các yêu tô độc hại, nguy hiểm, tuy nhiên, ngược lại họ có sự khéo léo, bén bi, déo dai trong công việc (điều nay không có nghĩa trong mọi trường hợp phụ nữ đều yếu hơn nam gới). Điều nay lý gi vì sao trên thực tế những công việc năng nhọc như mang vác vat năng hay làm việc trong môi trưởng đặc biét độc hại, nguy hiểm thường do lao đồng nam đảm nhận, còn những công việc đồi hỏi sự khéo léo, ti mi như nghề may mặc, chế biển thực phẩm, lắp ráp linh kiện điện tử, thủ công my nghệ thường do lao động nữ đầm nhận. Thit ba, về yêu tổ tam lý, các "định kiên xã hội" đã tác động sâu sắc đến lao động nữ xuất phát từ tư tưởng trong nam khinh nữ.
Mặc du, trong thực tế ngày nay phải thừa nhân rằng, tư tưởng do gan như đã được xóa bỏ, tuy nhiên không phải 1a hoản toàn. Nhiều người vẫn còn tư tưởng coi người. u phụ nữ có wi trí thử yêu trong gia đính va 24 hội, han chế năng lực của lao đông nữ, vi thé trong xẽ hội vai trò của nam giới được dé cao và đặt ra những định kiến năng né đối với phụ nữ. Điểu nảy khiến phụ nữ ít được tham gia vao các quan hệ xã hội, ít được học hành, ít được nói lên tiéng nói của riêng, ‘minh, ha thấp giá tri của phụ nữ và hạn chế công việc của họ.
Lao đông nữ dễ trở thành nan nhân của tinh trạng thiêu việc làm hoặc thất nghiệp hon và có điểu kiến việc lâm bắp bênh hơn lao đông nam giới. Chính những khó khăn. của lao đồng nit, cách nhìn của xã hội đã khiển cho lao đồng nữ bi bo hep vẻ cơ hội, kim ep vẻ tiém năng của minh 1. Vai trò của lao động nie Nói đến phụ nữ người ta thường nhắc đến thiên chức lam mẹ, dam nhiêm công việc nội tro, chăm sóc gia đính Nói các khác, đây là vai trở tái sản xuất sức lao đồng cho xã hội, duy tri sự phát triển của zã hội thông qua việc sinh con, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy dỗ,.
giúp tai san xuất dân số vả sức lao đồng, Sé di phụ nữ có vai tro sinh con là do cấu trúc sinh học chỉ phụ nữ mới có thé mang thai, sinh đề và nuôi con bằng sữa me. Chức năng nay gắn. một cách tự nhiền với sự tái sin xuất con người, nam giới không thé lam thay phụ nữ. Bên cạnh đó, lâu nay các công việc nội trợ, chẩm sóc gia đình đã được gắn với người phụ nữ như một điều "đương nhiền”.
Trong khi đó, các công việc gia đình thường la những công việc mắt nhiễu thời gian, công sức do vậy phụ nữ phải dành nhiều thời gian cho gia đính, điều nảy phân néo ảnh hưởng đến cơ hội lam việc cũng như chế đồ, mức hưởng thụ của ho đốt với công viếc, sự nghiệp của mình. Ngoài vai trò tái sản xuất sức lao động cho zã hội, phải kể đến vai trò tham gia vào thi trường lao đông, tạo ra của cãi vật chất của lao động nữ. Lao động nữ cũng như lao động nam tham gia phát triển kinh tế xã hội ở mọi lĩnh. vực sản xuất, dich vụ, khu vực kinh tế trong nha nước, ngoài nha nước,.
Day a những hoạt động tao ra thu nhập, được trả công. Đặc biết trong lĩnh vực giáo duc, y tế, công nghiệp chế biến, dich vu,. lao động nữ là lực lưng chiếm wu thể va gop phẩn quan trong tao ra của cdi, vat chất cho xã hồi. nay, cùng với sự phát triển xã hội, kinh tế thị trường, phụ nữ ngày cảng có.
điều kiện tham gia vo nhiều hoạt động cia đời sông, bao gồm việc cai tao vat chất. Ti lệ tham gia lực lượng lao động của phụ nữ Việt Nam là 72%, cao hơn mức trung bình thé giới (49%). Phụ nữ chiếm 50,2% dân số Viet Nam, 49% lực lượng lao đông (tương đương với nam giới) nhưng phụ nữ thường lam những công việc lương thấp hoặc có mat nhiễu trong vùng kinh tế phí chính thức (theo kết quả Tổng diéu tra dan số vả nha ở do Tổng cục Thông kê tiến hành năm 2019). Trong kinh doanh, phụ nit chiém 30% các chủ doanh nghỉ chủ yêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Trong các cơ quan dân cử và cơ quan khác trong bộ máy nhà nước, số lương phụ nữ chưa cao.
Phụ nữ chiếm 27.3% tổng số đại biểu Quốc hội va được đánh gia là cao nhất Đông Nam Á "Trên thực tê, không thé phủ nhân lao đông nữ đã là nguôn lực to lớn gop phan quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội. Những đóng góp to lớn của phụ nữ cho gia đỉnh và xã hội đã không chỉ tạo ra một xã hội tiến bộ, văn minh và còn phát triển chỉnh bản thân người phụ nữ, vi thé của họ được tôn. vinh bởi pháp luật va 2 hội. Một số vấn dé ly luận pháp luật về bình đẳng giới trong lao động.