Chương 1 .CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm cơ bản. Bình đẳng giới. Ra các quyết định trong gia đình.
Bình đẳng giới trong các quyết định ở gia đình. Gia đình nhóm dân tộc thiểu số. Một số cách tiếp cận lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu. Cách tiếp cận theo lý thuyết nguồn lực.
Cách tiếp cận theo lý thuyết hiện đại hóa. Cách tiếp cận giới. Cách tiếp cận văn hóa. Khung phân tích.
Hệ biến số. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu.
Phân tích tài liệu. Phân tích số liệu thống kê có sẵn. Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp thảo luận nhóm.
76 Tiểu kết Chương 2. THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN TỚI LĨNH VỰC KINH TẾ CỦA GIA ĐÌNH. Quyết định trong làm ăn kinh tế nói chung. Khái quát chung về hoạt động làm ăn kinh tế ở gia đình dân tộc Dao và dân tộc Chăm.
Người quyết định chính trong hoạt động làm ăn kinh tế nói chung của gia đình. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định làm ăn kinh tế nói chung của gia đình. Quyết định trong vay vốn/vay mượn. Người quyết định chính việc vay vốn/vay mượn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định vay vốn/vay. Quyết định trong hoạt động chi tiêu. Quyết định trong chi tiêu hàng ngày. Quyết định trong chi tiêu lớn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định chi tiêu lớn. 119 Tiểu kết Chương 3 .THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN. 129 BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN TỚI. 129 LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH, QUAN HỆ HỌ HÀNG VÀ CỘNG ĐỒNG 4.
Quyết định việc học của con cái trong gia đình .1 Người quyết định chính việc học của con cái. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc học của con cái. Quyết định việc ma chay, cưới xin. Người quyết định chính việc ma chay/cưới xin.
Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc ma chay, cưới xin. Quyết định tổ chức giỗ, tết. Người quyết định chính việc tổ chức giỗ, tết. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định tổ chức giỗ, tết.
Quyết định các quan hệ họ hàng và cộng đồng. Người quyết định chính các quan hệ họ hàng và cộng đồng. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định các quan hệ họ hàng và quan hệ cộng đồng. 164 Tiểu kết Chương 4.
170 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 176 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 178 CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 178 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
191 4 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Khung phân tích về mối quan hệ của các biến số. 68 DANH MỤC BIỂU Biểu 3. Tỉ lệ người ra quyết định chính trong hoạt động làm ăn kinh tế (%)….
Tỉ lệ người quyết định chính hoạt động làm ăn kinh tế của gia đình chia theo các yếu tố (%). Tỉ lệ người quyết định chính hoạt động vay vốn/vay mượn………. Tỉ lệ người quyết định chính hoạt động vay vốn/vay mượn chia theo các yếu tố (%)……………………………………………………. Tỉ lệ người quyết định chính hoạt động chi tiêu hàng ngày (%)….
Tỉ lệ người quyết định chính trong hoạt động mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, tài sản đắt tiền (%)………………………………………………………. Tỉ lệ người quyết định chính trong mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, tài sản đắt tiền chia theo các yếu tố (%)………………………………………………. Tỉ lệ người quyết định chính trong hoạt động mua bán xây/sửa nhà, đất (%)……………………………………………………………………………. Tỉ lệ người quyết định chính việc mua bán/xây sửa nhà, đất chia theo các yếu tố (%)………………………………………………………………….
Tỉ lệ người quyết định chính việc học con cái (%)……………………. Tỉ lệ người quyết định chính việc học của con chia theo các yếu tố (%)………………………………………………………………………………… 132 Biểu 4. Tỉ lệ người quyết định chính việc ma chay, cưới xin (%)…………. Tỉ lệ người quyết định chính việc ma chay/cưới xin chia theo các yếu tố (%)…………………………………………………………………….
Tỉ lệ người quyết định chính việc tổ chức giỗ, tết (%)………………. Tỉ lệ người quyết định chính việc giỗ, tết chia theo các yếu tố (%). Tỉ lệ người quyết định chính các quan hệ họ hàng và quan hệ cộng đồng (%)………………………………………………………………………. Tỉ lệ người quyết định chính các quan hệ họ hàng hia theo các yếu tố (%)……………………………………………………………………………….
Tỉ lệ người quyết định chính các quan hệ cộng đồng chia theo các yếu tố (%)……………………………………………………………………. 163 5 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tỉ lệ người trả lời ở nhóm dân tộc Dao và dân tộc Chăm chia theo các biến số đặc trưng xã hội ………………………………………………. Hoạt động kinh tế ở gia đình dân tộc Chăm và dân tộc Dao (%)…… 80 Bảng 3.
Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định làm ăn kinh tế của gia đình ………………………………… 85 Bảng 3. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định vay vốn/vay mượn (Tỷ số chênh)……………………………. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định chi tiêu lớn (Tỷ số chênh)…………………………………… 120 Bảng 4. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc học của con cái (Tỷ số chênh)………………………….
Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc ma chay/cưới (Tỷ số chênh)……………………………. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc tổ chức giỗ, tết o (Tỷ số chênh)………………………. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định các quan hệ họ hàng (Tỷ số chênh)…………………………. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định các quan hệ cộng đồng (Tỷ số chênh)……………………….
167 DANH MỤC HỘP Hộp 3. Nam giới là trụ cột gia đình nên nam giới là người quyết định. Học vấn và kiến thức trong làm ăn kinh tế giữ vai trò quan trọng trong việc quyết định làm ăn kinh tế của gia đình …………………………… 87 Hộp 3. Nam giới có học vấn/kiến thức chuyên môn cao hơn phụ nữ nên nam giới là người quyết định chính trong hoạt động kinh tế của gia đình.
Khi nam và nữ có kiến thức về các hoạt động làm ăn kinh tế của gia đình thì cả hai cùng tham gia bàn bạc, quyết định. Vì phúc lợi chung của gia đình nên cần trao đổi và bàn bạc trước khi quyết định. Tuy nhiên, nam giới có kiến thức hơn nên nam giới là người có tiếng nói quyết định cuối cùng…………………………………………………. Chồng muốn vay vốn thì phải bàn bạc với vợ vì vợ là người đứng tên 102 sổ đỏ.
Phụ nữ là người quyết định chính việc chi tiêu hàng ngày vì phụ nữ “biết chi tiêu, biết tiết kiệm cho gia đình”. Chi tiêu hàng ngày là các khoản “chi tiêu mua sắm lặt vặt” nên ai quyết định cũng được. Hai vợ chồng cùng bàn bạc, trao đổi để lựa chọn được phương án tốt nhất. Việc mua sắm đồ dùng có giá trị trong gia đình được cả nam và nữ xác định là các khoản chi tiêu cần thiết cho gia đình.
Nhưng có sự khác biệt giới trong khả năng đưa ra quyết định cuối cùng trong hoạt động này. Nam giới là người quyết định chính việc mua sắm đồ dùng có giá trị cho gia đình vì nam giới là người trụ cột gia đình. Ai là người có tiếng nói quyết định trong mỗi công đoạn xây nhà phụ thuộc hoàn toàn vào năng lực của nam và nữ. Chồng là người quyết định việc xây nhà vì chồng hiểu biết hơn vợ về lĩnh vực này.
Hai vợ chồng cần phải bàn bạc để lựa chọn phương án tốt nhất cho gia đình. Mối quan hệ giữa học vấn và kiến thức về tài sản mà gia đình dự định mua của người phụ nữ với tiếng nói của họ trong quá trình quyết định hoạt động chi tiêu lớn. Phụ nữ và nam giới có học vấn cao, có kiến thức về lĩnh vực cần quyết định và đặc biệt là có sự tôn trọng nhau thì đó là điều kiện cần và đủ để quá trình quyết định diễn ra bình đẳng. Phụ nữ có học vấn thấp hơn nam giới nên không có tiếng nói quyết định trong việc học hành của con.
Khi con đã lớn thì quyền quyết định việc học thuộc về con. Bố mẹ chỉ giữ vai trò là người định hướng. Việc tổ chức các hoạt động ma chay/cưới xin ở gia đình dân tộc Chăm là việc lớn, nên cả nam và nữ phải cùng bàn bạc, quyết định. Ở gia đình dân tộc Dao, việc cưới xin/ma chay nam giới là người quyết định và quy định này được truyền từ đời này qua đời khác.
Ở gia đình dân tộc Chăm, vợ là người quyết định chính việc làm giỗ/tết vì đây là làm giỗ/tết cho tổ tiên bên vợ. Ở gia đình người dân tộc Dao, chồng là người quyết định tổ chức các 7 ngày rằm/ngày tết vì đó là quy định của dân tộc. Ai là người quyết định việc tổ chức giỗ tết của gia đình tuân theo các quy định văn hóa từ đời trước truyền lại. Công việc của họ hàng là trách nhiệm của cả hai vợ chồng nên cả hai 159 cùng quyết định.
Chồng là người quyết định các quan hệ họ hàng/cộng đồng vì chồng là chủ gia đình, là “chủ quản” về tài chính và hiểu biết hơn vợ. Lý do lựa chọn đề tài Bình đẳng giới là yếu tố quan trọng để tạo nên một thế giới mà Tuyên bố Thiên niên kỷ muốn xây dựng: Một thế giới hòa bình, bình đẳng, khoan dung, an toàn, tự do với môi trường trong sạch và mọi cá nhân đều có trách nhiệm, nơi mà phụ nữ và trẻ em được sống cuộc sống tươi đẹp (Unicef, 2006). Báo cáo hạnh phúc thế giới năm 2016 cũng khẳng định bình đẳng giới là một mục tiêu phát triển bền vững hướng đến hạnh phúc toàn diện. Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới 2011 – 2020 và Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới 2021 – 2030, nhấn mạnh bình đẳng giới trong đời sống gia đình là một trong những mục tiêu quan trọng góp phần đạt được các Mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030.
Với tầm quan trọng như vậy, bình đẳng giới được coi là mục tiêu hướng tới của nhiều chính sách cải thiện các điều kiện phát triển cho nam giới và phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em gái. Và là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội.