Luận án tiến sĩ bình đẳng giới trong các quyết định ở gia đình nhóm dân tộc thiểu số tại việt nam nghiên cứu trường hợp dân tộc dao tại lạng sơn và dân tộc chăm tại ninh thuận

Luận án tiến sĩ phân tích bình đẳng giới trong quyết định gia đình nhóm dân tộc thiểu số tại Việt Nam, tập trung vào dân tộc Dao ở Lạng Sơn và Chăm tại Ninh Thuận.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

233
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC BIỂU

1.2. DANH MỤC BẢNG

1.3. DANH MỤC HỘP

1.4. Lý do lựa chọn đề tài

1.5. Mục đích nghiên cứu

1.6. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

1.6.1. Câu hỏi nghiên cứu

1.6.2. Giả thuyết nghiên cứu

1.7. Đối tượng, phạm vi, địa bàn nghiên cứu

1.7.1. Đối tượng nghiên cứu

1.7.2. Phạm vi nghiên cứu

1.7.3. Vài nét về địa bàn nghiên cứu

1.8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.8.1. Ý nghĩa khoa học

1.8.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.9. Hạn chế của luận án

1.10. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.10.1. Tổng quan nghiên cứu về thực trạng bình đẳng giới trong các quyết định ở gia đình

1.10.2. Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong các quyết định ở gia đình

1.10.3. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.1.1. Bình đẳng giới

2.1.2. Ra các quyết định trong gia đình

2.1.3. Bình đẳng giới trong các quyết định ở gia đình

2.1.4. Gia đình nhóm dân tộc thiểu số

2.1.5. Một số cách tiếp cận lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu

2.1.5.1. Cách tiếp cận theo lý thuyết nguồn lực
2.1.5.2. Cách tiếp cận theo lý thuyết hiện đại hóa
2.1.5.3. Cách tiếp cận giới
2.1.5.4. Cách tiếp cận văn hóa

2.1.6. Khung phân tích

2.1.7. Hệ biến số

2.2. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp luận

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.3. Phân tích tài liệu

2.2.4. Phân tích số liệu thống kê có sẵn

2.2.5. Phương pháp phỏng vấn sâu

2.2.6. Phương pháp thảo luận nhóm

2.3. Tiểu kết

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN TỚI LĨNH VỰC KINH TẾ CỦA GIA ĐÌNH

3.1. Quyết định trong làm ăn kinh tế nói chung

3.2. Khái quát chung về hoạt động làm ăn kinh tế ở gia đình dân tộc Dao và dân tộc Chăm

3.3. Người quyết định chính trong hoạt động làm ăn kinh tế nói chung của gia đình

3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định làm ăn kinh tế nói chung của gia đình

3.5. Quyết định trong vay vốn/vay mượn

3.6. Người quyết định chính việc vay vốn/vay mượn

3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định vay vốn/vay

3.8. Quyết định trong hoạt động chi tiêu

3.8.1. Quyết định trong chi tiêu hàng ngày

3.8.2. Quyết định trong chi tiêu lớn

3.8.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định chi tiêu lớn

3.9. Tiểu kết

4. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN TỚI LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH, QUAN HỆ HỌ HÀNG VÀ CỘNG ĐỒNG

4.1. Quyết định việc học của con cái trong gia đình

4.1.1. Người quyết định chính việc học của con cái

4.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc học của con cái

4.2. Quyết định việc ma chay, cưới xin

4.2.1. Người quyết định chính việc ma chay/cưới xin

4.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc ma chay, cưới xin

4.3. Quyết định tổ chức giỗ, tết

4.3.1. Người quyết định chính việc tổ chức giỗ, tết

4.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định tổ chức giỗ, tết

4.4. Quyết định các quan hệ họ hàng và cộng đồng

4.4.1. Người quyết định chính các quan hệ họ hàng và cộng đồng

4.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định các quan hệ họ hàng và quan hệ cộng đồng

4.5. Tiểu kết

5. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bình đẳng giới trong quyết định gia đình

Bình đẳng giới trong quyết định gia đình là một vấn đề quan trọng trong nghiên cứu xã hội học, đặc biệt trong bối cảnh các nhóm dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Nghiên cứu này tập trung vào hai dân tộc Dao tại Lạng Sơn và Chăm tại Ninh Thuận, nhằm phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong các quyết định gia đình. Theo báo cáo của Chính phủ, tình trạng bình đẳng giới ở các khu vực này thường sâu sắc và tồn tại dai dẳng hơn so với các địa phương khác. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu sâu hơn về vai trò của nam và nữ trong các quyết định gia đình, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình.

1.1. Tầm quan trọng của bình đẳng giới

Bình đẳng giới không chỉ là một mục tiêu phát triển bền vững mà còn là yếu tố quyết định đến chất lượng cuộc sống của từng cá nhân và gia đình. Theo Tuyên bố Thiên niên kỷ, một thế giới hòa bình và bình đẳng là điều mà mọi người đều hướng tới. Nghiên cứu cho thấy rằng bình đẳng giới trong gia đình có ảnh hưởng trực tiếp đến phân công lao động, quyền lợi và cảm giác hạnh phúc của các thành viên. Việc xác định ai là người có quyền quyết định trong gia đình là một chỉ báo quan trọng của bình đẳng giới trong xã hội.

II. Thực trạng bình đẳng giới trong quyết định gia đình

Nghiên cứu cho thấy rằng trong các quyết định liên quan đến kinh tế, nam giới thường giữ vai trò quyết định chính. Tuy nhiên, trong các quyết định hàng ngày như chi tiêu, phụ nữ lại có tiếng nói lớn hơn. Điều này phản ánh sự phân chia công việc trong gia đình và vai trò của từng giới. Các yếu tố như trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập cũng ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định. Đặc biệt, ở dân tộc Chăm, sự bình đẳng trong quyết định có xu hướng cao hơn so với dân tộc Dao, nơi mà các quy định văn hóa truyền thống vẫn còn ảnh hưởng mạnh mẽ.

2.1. Quyền quyết định trong lĩnh vực kinh tế

Trong lĩnh vực kinh tế, nam giới thường là người quyết định chính trong các hoạt động làm ăn và vay vốn. Điều này có thể được giải thích bởi vai trò truyền thống của nam giới là trụ cột gia đình. Tuy nhiên, phụ nữ cũng tham gia vào quá trình quyết định, đặc biệt khi có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Việc nâng cao trình độ học vấn cho phụ nữ có thể giúp cải thiện bình đẳng giới trong các quyết định kinh tế.

2.2. Quyền quyết định trong các hoạt động gia đình

Trong các hoạt động gia đình như chi tiêu hàng ngày, tổ chức giỗ, tết, phụ nữ thường có vai trò quan trọng. Họ là người quyết định chính trong các khoản chi tiêu nhỏ và các hoạt động liên quan đến con cái. Tuy nhiên, trong các quyết định lớn như mua sắm tài sản, nam giới vẫn giữ vai trò chủ đạo. Điều này cho thấy sự cần thiết phải thay đổi nhận thức về vai trò của nam và nữ trong gia đình để đạt được bình đẳng giới.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới

Nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong các quyết định gia đình, bao gồm tuổi tác, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến quyền quyết định mà còn đến sự tham gia của nam và nữ trong các hoạt động gia đình. Đặc biệt, sự khác biệt về trình độ học vấn giữa nam và nữ có thể dẫn đến sự bất bình đẳng trong quyền quyết định. Việc nâng cao giáo dục cho phụ nữ là một trong những giải pháp quan trọng để cải thiện tình hình.

3.1. Ảnh hưởng của trình độ học vấn

Trình độ học vấn có ảnh hưởng lớn đến quyền quyết định trong gia đình. Phụ nữ có trình độ học vấn cao thường có tiếng nói lớn hơn trong các quyết định quan trọng. Ngược lại, phụ nữ có trình độ học vấn thấp thường ít có cơ hội tham gia vào các quyết định lớn. Điều này cho thấy sự cần thiết phải đầu tư vào giáo dục cho phụ nữ để nâng cao bình đẳng giới.

3.2. Ảnh hưởng của văn hóa và truyền thống

Văn hóa và truyền thống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền quyết định trong gia đình. Ở dân tộc Dao, các quy định văn hóa truyền thống vẫn còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến vai trò của nam và nữ trong gia đình. Trong khi đó, dân tộc Chăm có xu hướng cởi mở hơn trong việc phân chia quyền quyết định. Việc thay đổi nhận thức về vai trò của nam và nữ trong gia đình là cần thiết để đạt được bình đẳng giới.

IV. Khuyến nghị nhằm tăng cường bình đẳng giới

Để cải thiện bình đẳng giới trong các quyết định gia đình, cần có các chính sách và chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao trình độ học vấn cho phụ nữ, đồng thời thay đổi nhận thức về vai trò của nam và nữ trong gia đình. Các chương trình giáo dục và truyền thông có thể giúp nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và khuyến khích sự tham gia của cả hai giới trong các quyết định gia đình. Ngoài ra, cần có sự hỗ trợ từ cộng đồng và chính quyền địa phương để tạo ra môi trường thuận lợi cho việc thực hiện bình đẳng giới.

4.1. Đề xuất chính sách giáo dục

Chính sách giáo dục cần tập trung vào việc nâng cao trình độ học vấn cho phụ nữ, từ đó giúp họ có khả năng tham gia vào các quyết định quan trọng trong gia đình. Các chương trình đào tạo nghề cũng cần được triển khai để giúp phụ nữ có thêm cơ hội việc làm và thu nhập.

4.2. Tăng cường truyền thông về bình đẳng giới

Các chương trình truyền thông cần được triển khai để nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong cộng đồng. Việc thay đổi nhận thức về vai trò của nam và nữ trong gia đình sẽ giúp cải thiện tình hình và tạo ra môi trường thuận lợi cho việc thực hiện bình đẳng giới.

06/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 .CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm cơ bản. Bình đẳng giới. Ra các quyết định trong gia đình.

Bình đẳng giới trong các quyết định ở gia đình. Gia đình nhóm dân tộc thiểu số. Một số cách tiếp cận lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu. Cách tiếp cận theo lý thuyết nguồn lực.

Cách tiếp cận theo lý thuyết hiện đại hóa. Cách tiếp cận giới. Cách tiếp cận văn hóa. Khung phân tích.

Hệ biến số. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu.

Phân tích tài liệu. Phân tích số liệu thống kê có sẵn. Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp thảo luận nhóm.

76 Tiểu kết Chương 2. THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN TỚI LĨNH VỰC KINH TẾ CỦA GIA ĐÌNH. Quyết định trong làm ăn kinh tế nói chung. Khái quát chung về hoạt động làm ăn kinh tế ở gia đình dân tộc Dao và dân tộc Chăm.

Người quyết định chính trong hoạt động làm ăn kinh tế nói chung của gia đình. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định làm ăn kinh tế nói chung của gia đình. Quyết định trong vay vốn/vay mượn. Người quyết định chính việc vay vốn/vay mượn.

Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định vay vốn/vay. Quyết định trong hoạt động chi tiêu. Quyết định trong chi tiêu hàng ngày. Quyết định trong chi tiêu lớn.

Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định chi tiêu lớn. 119 Tiểu kết Chương 3 .THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN. 129 BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN TỚI. 129 LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH, QUAN HỆ HỌ HÀNG VÀ CỘNG ĐỒNG 4.

Quyết định việc học của con cái trong gia đình .1 Người quyết định chính việc học của con cái. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc học của con cái. Quyết định việc ma chay, cưới xin. Người quyết định chính việc ma chay/cưới xin.

Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc ma chay, cưới xin. Quyết định tổ chức giỗ, tết. Người quyết định chính việc tổ chức giỗ, tết. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định tổ chức giỗ, tết.

Quyết định các quan hệ họ hàng và cộng đồng. Người quyết định chính các quan hệ họ hàng và cộng đồng. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định các quan hệ họ hàng và quan hệ cộng đồng. 164 Tiểu kết Chương 4.

170 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 176 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 178 CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 178 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

191 4 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Khung phân tích về mối quan hệ của các biến số. 68 DANH MỤC BIỂU Biểu 3. Tỉ lệ người ra quyết định chính trong hoạt động làm ăn kinh tế (%)….

Tỉ lệ người quyết định chính hoạt động làm ăn kinh tế của gia đình chia theo các yếu tố (%). Tỉ lệ người quyết định chính hoạt động vay vốn/vay mượn………. Tỉ lệ người quyết định chính hoạt động vay vốn/vay mượn chia theo các yếu tố (%)……………………………………………………. Tỉ lệ người quyết định chính hoạt động chi tiêu hàng ngày (%)….

Tỉ lệ người quyết định chính trong hoạt động mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, tài sản đắt tiền (%)………………………………………………………. Tỉ lệ người quyết định chính trong mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, tài sản đắt tiền chia theo các yếu tố (%)………………………………………………. Tỉ lệ người quyết định chính trong hoạt động mua bán xây/sửa nhà, đất (%)……………………………………………………………………………. Tỉ lệ người quyết định chính việc mua bán/xây sửa nhà, đất chia theo các yếu tố (%)………………………………………………………………….

Tỉ lệ người quyết định chính việc học con cái (%)……………………. Tỉ lệ người quyết định chính việc học của con chia theo các yếu tố (%)………………………………………………………………………………… 132 Biểu 4. Tỉ lệ người quyết định chính việc ma chay, cưới xin (%)…………. Tỉ lệ người quyết định chính việc ma chay/cưới xin chia theo các yếu tố (%)…………………………………………………………………….

Tỉ lệ người quyết định chính việc tổ chức giỗ, tết (%)………………. Tỉ lệ người quyết định chính việc giỗ, tết chia theo các yếu tố (%). Tỉ lệ người quyết định chính các quan hệ họ hàng và quan hệ cộng đồng (%)………………………………………………………………………. Tỉ lệ người quyết định chính các quan hệ họ hàng hia theo các yếu tố (%)……………………………………………………………………………….

Tỉ lệ người quyết định chính các quan hệ cộng đồng chia theo các yếu tố (%)……………………………………………………………………. 163 5 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tỉ lệ người trả lời ở nhóm dân tộc Dao và dân tộc Chăm chia theo các biến số đặc trưng xã hội ………………………………………………. Hoạt động kinh tế ở gia đình dân tộc Chăm và dân tộc Dao (%)…… 80 Bảng 3.

Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định làm ăn kinh tế của gia đình ………………………………… 85 Bảng 3. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định vay vốn/vay mượn (Tỷ số chênh)……………………………. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định chi tiêu lớn (Tỷ số chênh)…………………………………… 120 Bảng 4. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc học của con cái (Tỷ số chênh)………………………….

Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc ma chay/cưới (Tỷ số chênh)……………………………. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định việc tổ chức giỗ, tết o (Tỷ số chênh)………………………. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định các quan hệ họ hàng (Tỷ số chênh)…………………………. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong quyết định các quan hệ cộng đồng (Tỷ số chênh)……………………….

167 DANH MỤC HỘP Hộp 3. Nam giới là trụ cột gia đình nên nam giới là người quyết định. Học vấn và kiến thức trong làm ăn kinh tế giữ vai trò quan trọng trong việc quyết định làm ăn kinh tế của gia đình …………………………… 87 Hộp 3. Nam giới có học vấn/kiến thức chuyên môn cao hơn phụ nữ nên nam giới là người quyết định chính trong hoạt động kinh tế của gia đình.

Khi nam và nữ có kiến thức về các hoạt động làm ăn kinh tế của gia đình thì cả hai cùng tham gia bàn bạc, quyết định. Vì phúc lợi chung của gia đình nên cần trao đổi và bàn bạc trước khi quyết định. Tuy nhiên, nam giới có kiến thức hơn nên nam giới là người có tiếng nói quyết định cuối cùng…………………………………………………. Chồng muốn vay vốn thì phải bàn bạc với vợ vì vợ là người đứng tên 102 sổ đỏ.

Phụ nữ là người quyết định chính việc chi tiêu hàng ngày vì phụ nữ “biết chi tiêu, biết tiết kiệm cho gia đình”. Chi tiêu hàng ngày là các khoản “chi tiêu mua sắm lặt vặt” nên ai quyết định cũng được. Hai vợ chồng cùng bàn bạc, trao đổi để lựa chọn được phương án tốt nhất. Việc mua sắm đồ dùng có giá trị trong gia đình được cả nam và nữ xác định là các khoản chi tiêu cần thiết cho gia đình.

Nhưng có sự khác biệt giới trong khả năng đưa ra quyết định cuối cùng trong hoạt động này. Nam giới là người quyết định chính việc mua sắm đồ dùng có giá trị cho gia đình vì nam giới là người trụ cột gia đình. Ai là người có tiếng nói quyết định trong mỗi công đoạn xây nhà phụ thuộc hoàn toàn vào năng lực của nam và nữ. Chồng là người quyết định việc xây nhà vì chồng hiểu biết hơn vợ về lĩnh vực này.

Hai vợ chồng cần phải bàn bạc để lựa chọn phương án tốt nhất cho gia đình. Mối quan hệ giữa học vấn và kiến thức về tài sản mà gia đình dự định mua của người phụ nữ với tiếng nói của họ trong quá trình quyết định hoạt động chi tiêu lớn. Phụ nữ và nam giới có học vấn cao, có kiến thức về lĩnh vực cần quyết định và đặc biệt là có sự tôn trọng nhau thì đó là điều kiện cần và đủ để quá trình quyết định diễn ra bình đẳng. Phụ nữ có học vấn thấp hơn nam giới nên không có tiếng nói quyết định trong việc học hành của con.

Khi con đã lớn thì quyền quyết định việc học thuộc về con. Bố mẹ chỉ giữ vai trò là người định hướng. Việc tổ chức các hoạt động ma chay/cưới xin ở gia đình dân tộc Chăm là việc lớn, nên cả nam và nữ phải cùng bàn bạc, quyết định. Ở gia đình dân tộc Dao, việc cưới xin/ma chay nam giới là người quyết định và quy định này được truyền từ đời này qua đời khác.

Ở gia đình dân tộc Chăm, vợ là người quyết định chính việc làm giỗ/tết vì đây là làm giỗ/tết cho tổ tiên bên vợ. Ở gia đình người dân tộc Dao, chồng là người quyết định tổ chức các 7 ngày rằm/ngày tết vì đó là quy định của dân tộc. Ai là người quyết định việc tổ chức giỗ tết của gia đình tuân theo các quy định văn hóa từ đời trước truyền lại. Công việc của họ hàng là trách nhiệm của cả hai vợ chồng nên cả hai 159 cùng quyết định.

Chồng là người quyết định các quan hệ họ hàng/cộng đồng vì chồng là chủ gia đình, là “chủ quản” về tài chính và hiểu biết hơn vợ. Lý do lựa chọn đề tài Bình đẳng giới là yếu tố quan trọng để tạo nên một thế giới mà Tuyên bố Thiên niên kỷ muốn xây dựng: Một thế giới hòa bình, bình đẳng, khoan dung, an toàn, tự do với môi trường trong sạch và mọi cá nhân đều có trách nhiệm, nơi mà phụ nữ và trẻ em được sống cuộc sống tươi đẹp (Unicef, 2006). Báo cáo hạnh phúc thế giới năm 2016 cũng khẳng định bình đẳng giới là một mục tiêu phát triển bền vững hướng đến hạnh phúc toàn diện. Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới 2011 – 2020 và Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới 2021 – 2030, nhấn mạnh bình đẳng giới trong đời sống gia đình là một trong những mục tiêu quan trọng góp phần đạt được các Mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030.

Với tầm quan trọng như vậy, bình đẳng giới được coi là mục tiêu hướng tới của nhiều chính sách cải thiện các điều kiện phát triển cho nam giới và phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em gái. Và là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Bình Đẳng Giới Trong Quyết Định Gia Đình: Nghiên Cứu Dân Tộc Dao Tại Lạng Sơn Và Dân Tộc Chăm Tại Ninh Thuận" khám phá vai trò của bình đẳng giới trong các quyết định gia đình, đặc biệt trong bối cảnh của hai dân tộc thiểu số là Dao và Chăm. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự tham gia của cả nam và nữ trong các quyết định gia đình không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng. Bài viết mang đến cái nhìn sâu sắc về những thách thức và cơ hội trong việc thúc đẩy bình đẳng giới, từ đó giúp độc giả hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của vấn đề này trong xã hội hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức về bình đẳng giới, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật lao động việt nam về bình đẳng giới thực trạng và hướng hoàn thiện, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng và các giải pháp cải thiện bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học lao động nữ và vấn đề bình đẳng giới trong bộ luật lao động năm 2019 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý liên quan đến lao động nữ và bình đẳng giới. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ công tác xã hội đối với thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình dân tộc thiểu số tại huyện cao lộc tỉnh lạng sơn sẽ cung cấp những nghiên cứu sâu sắc về cách thức thúc đẩy bình đẳng giới trong các gia đình dân tộc thiểu số. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề bình đẳng giới trong xã hội hiện nay.