Tổng quan luận án

Công trình Biến đổi văn hóa nông thôn tỉnh Vĩnh Long từ năm 1986 đến nay là luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (mã số: 9229040), do nghiên cứu sinh Bùi Văn Nở thực hiện tại Trường Đại học Trà Vinh năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Quốc Anh và TS. Đinh Văn Hạnh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Vĩnh Long là vùng đất mang dấu ấn lịch sử quan trọng trong tiến trình mở cõi về phương Nam và thời kỳ cận hiện đại (khởi đầu từ trấn Vĩnh Thanh, được triều Minh Mạng đổi tên thành tỉnh Vĩnh Long năm 1832, qua các biến động hành chính thời Pháp thuộc như hạt Định Viễn, hạt Vĩnh Long, và được tái lập ngày 26/12/1991). Từ mốc Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đến năm 2022, sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã thúc đẩy kinh tế tỉnh tăng trưởng khá, nâng cao điều kiện vật chất của cư dân nông thôn (thu nhập, sửa sang nhà ở, mua sắm tư liệu sản xuất và nghe nhìn).

Tuy nhiên, sự phát triển này làm phát sinh các mâu thuẫn nội tại: trong khi biến đổi văn hóa vật chất dễ đo lường, thì chiều sâu biến đổi văn hóa phi vật thể—tư duy, tâm thức, lối sống của người nông dân—lại phức tạp và khó nhận diện. Tác động của đô thị hóa nhanh, công nghiệp hóa, ô nhiễm môi trường và mặt trái của kinh tế thị trường làm gia tăng nguy cơ mai một truyền thống, nới rộng khoảng cách giàu nghèo, đưa thước đo tiền tệ lấn át quan hệ tình làng nghĩa xóm. Trong khi Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long đặt ra nhiệm vụ kép là vừa hiện đại hóa, hội nhập quốc tế vừa bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống, địa phương vẫn thiếu các công trình nghiên cứu khoa học hệ thống làm cơ sở thực chứng để hoạch định chính sách. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống khoa học này.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nhận diện sự biến đổi văn hóa vật thể và phi vật thể tại nông thôn tỉnh Vĩnh Long từ năm 1986 đến năm 2022; từ các chỉ tiêu kinh tế - vật chất định lượng làm sáng tỏ những chuyển biến định tính trong tư duy, tâm thức và sự thích nghi của người nông dân theo lý thuyết lựa chọn hợp lý trước bối cảnh kinh tế thị trường, đô thị hóa và hội nhập quốc tế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nhận diện đặc trưng văn hóa vật thể và phi vật thể truyền thống cùng các yếu tố đương đại đang hiện diện tại nông thôn tỉnh Vĩnh Long.
    2. Nhận diện các chiều hướng biến đổi tích cực và chưa tích cực của các giá trị văn hóa truyền thống tại một số vùng nông thôn của tỉnh.
    3. Phân tích, giải mã nguyên nhân hai chiều tác động đến sự biến đổi các thành tố văn hóa vật thể và phi vật thể từ năm 1986 đến năm 2022.
    4. Nhận diện các khác biệt về điều kiện tự nhiên sinh thái, xã hội nhân văn và đặc thù nông nghiệp, nông dân, nông thôn Vĩnh Long chi phối tiến trình biến đổi văn hóa.
    5. Khảo sát tâm tư, nguyện vọng, tâm thức và sự lựa chọn của người nông dân trong quá trình chuyển đổi kinh tế - xã hội.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Nông thôn tỉnh Vĩnh Long có những giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể truyền thống nào?
  2. Những giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể truyền thống ở nông thôn tỉnh Vĩnh Long biến đổi như thế nào? Tác nhân của những biến đổi đó là gì?
  3. Tâm tư, nguyện vọng, sự lựa chọn về văn hóa vật thể, phi vật thể của người dân ở nông thôn tỉnh Vĩnh Long trong quá trình biến đổi kinh tế - xã hội dẫn đến sự biến đổi văn hóa vật thể, phi vật thể ở nông thôn tỉnh Vĩnh Long như thế nào trong thời gian tới?

Giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết 1: Nông thôn tỉnh Vĩnh Long có các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể phong phú, đa dạng, chứa đựng các thành tố mang sắc thái văn hóa nông thôn đặc thù của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Giả thuyết 2: Các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể truyền thống ở nông thôn tỉnh Vĩnh Long biến đổi song hành cùng tiến trình đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước, biểu hiện qua cả chiều hướng tích cực lẫn chiều hướng chưa tích cực.
  • Giả thuyết 3: Người nông dân Vĩnh Long luôn thực hiện sự lựa chọn đối với các thành tố văn hóa theo xu thế phát triển, đồng thời duy trì ý thức bảo tồn truyền thống kết hợp tiếp thu có chọn lọc các yếu tố văn hóa mới trong hội nhập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự biến đổi văn hóa vật thể và phi vật thể, giới thuyết qua các thành tố: văn hóa sản xuất nông nghiệp, văn hóa ẩm thực, văn hóa trang phục, văn hóa cư trú (nhà ở), văn hóa giao thông (đi lại), đời sống tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội truyền thống, phong tục tập quán và văn hóa ứng xử.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1986 (khởi đầu công cuộc Đổi mới tại Đại hội VI) đến năm 2022.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Vĩnh Long, tập trung khảo sát tại huyện Vũng Liêm, huyện Trà Ôn và thị xã Bình Minh (đại diện cho các tiểu vùng có trình độ phát triển kinh tế và mức độ biến đổi văn hóa khác biệt).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biến đổi văn hóa truyền thống ở cả hai phương diện vật thể và phi vật thể ở khu vực nông thôn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu của luận án được tác giả phân định thành ba nhóm công trình:

Nhóm công trình về cơ sở lý luận và lý thuyết nghiên cứu

Luận án căn cứ trên văn bản pháp lý quốc tế và quốc gia về phân loại di sản: Công ước UNESCO ngày 17/10/2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể (nhấn mạnh mối tương quan giữa văn hóa phi vật thể, văn hóa vật thể và môi trường tự nhiên) và Luật Di sản văn hóa số 10/VBHN ngày 23/7/2013 của Quốc hội Việt Nam. Về mặt lý thuyết, tác giả điểm lại:

  • Edward Burnett Tylor với Văn hóa nguyên thủy (Primitive Culture, 1874, gồm hai tập The origins of primitive culture và Religion in primitive culture), đặt nền tảng định nghĩa văn hóa theo tiến hóa luận văn hóa.
  • Talcott Parsons với lý thuyết Hiện đại hóa văn hóa, phân tích quá trình chuyển dịch từ thiết chế nông thôn sang đô thị qua 5 biến số khuôn mẫu.
  • Fredrik Barth cùng các học giả George Homans, Peter Blau, Richard Emerson với thuyết Lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory), giải thích hành vi con người dựa trên sự tính toán tối ưu hóa lợi ích vật chất lẫn tinh thần.
  • Julian Haynes Steward với công trình Theory of Culture Change - The Methodology of Multilinear Evolution (1955), thiết lập lý thuyết sinh thái văn hóa và tiến hóa đa hệ, nhấn mạnh sự tương tác thích nghi giữa môi trường sinh thái và sự biến đổi văn hóa.

Nhóm công trình nghiên cứu về văn hóa và biến đổi văn hóa

  • Về công nghiệp hóa, đô thị hóa nông nghiệp, nông thôn quốc tế: Emery N. Castle (1998) nghiên cứu công nghiệp hóa nông thôn Mỹ; Ralph L. (1951); Paul S. Liu, Jianping Hu và X. Song nghiên cứu biến động xã hội ở Trung Quốc; Karen A. Miller nghiên cứu thái độ gia đình; Sara R. Curran và Abigail C. Saguy nghiên cứu di dân, giới và mạng xã hội tại Thái Lan và Caribe; Ronald Inglehart (1990, 2000, 2004) và Wayne (2000) qua khảo sát giá trị thế giới (WVS) chứng minh sự biến chuyển giá trị hậu hiện đại nhưng vẫn bảo lưu bản sắc truyền thống; Phạm Thanh Tịnh nghiên cứu biến đổi văn hóa Melayu tại Malaysia.
  • Về biến đổi văn hóa tại Việt Nam: Ngô Đăng Thành và cộng sự (2009), Bùi Thế Cường (2010), Nguyễn Minh Hoàn (2009), Lê Hồng Lý và cộng sự (2010) dự báo xu hướng văn hóa đầu thế kỷ XXI. Đi sâu vào nông thôn có: Nguyễn Thị Phương Châm (2009) nghiên cứu biến đổi văn hóa tại ba làng Đồng Kỵ, Trang Liệt, Đình Bảng (Bắc Ninh); Phan Hồng Giang chủ biên công trình so sánh đời sống văn hóa nông thôn đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long; Tống Văn Chung với giáo trình xã hội học nông thôn; Trần Hồng Yến (2013) nghiên cứu đô thị hóa làng xã thành phường ở Hà Nội; Nguyễn Thị Phương Châm và Đỗ Lan Phương (2016) nghiên cứu làng ven đô Xuân Đỉnh; Ngô Thị Phương Lan (2014) với công trình Từ lúa sang tôm phân tích hành vi giảm thiểu rủi ro và lựa chọn kinh tế của nông dân Đồng bằng sông Cửu Long trước biến đổi khí hậu.

Nhóm công trình nghiên cứu về tỉnh Vĩnh Long

Bao gồm các thư tịch cổ và địa chí: Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức; Đại Nam nhất thống chí (Quốc sử quán triều Nguyễn); Thần tích thần sắc làng Long Hồ (1995); Lịch sử tỉnh Vĩnh Long 1732–2000 (2002); Vĩnh Long xưa và nay của Huỳnh Minh (1967); Địa chí Vĩnh Long (2 tập và 1 tập từ điển, 2017). Các nghiên cứu chuyên sâu gồm: Nguyễn Xuân Hoanh (2010) về nhà gỗ dân gian truyền thống; Huỳnh Trung Hiếu (2012) về đô thị hóa thành phố Vĩnh Long; Huỳnh Thị Ngọc Lan (2017) về quản lý nhà nước di sản văn hóa; Đinh Văn Hạnh và Nguyễn Tri Nguyên (2020) với đề tài biến đổi văn hóa tỉnh Vĩnh Long (tập trung vào ba điểm: Phường 5 TP Vĩnh Long, thị trấn Trà Ôn và xã Tường Lộc); Nguyễn Diễm Phúc (2022) về văn hóa ẩm thực Tây Nam Bộ gắn với du lịch Vĩnh Long.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã khảo sát từng khía cạnh lịch sử, di tích, đô thị hóa hoặc nghiên cứu biến đổi văn hóa tại một số điểm cục bộ, chưa có công trình nào khảo sát chuyên biệt, toàn diện địa bàn nông thôn tỉnh Vĩnh Long xuyên suốt giai đoạn 1986–2022 ở cả hai trục văn hóa vật thể và phi vật thể. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống: lượng hóa mức độ biến đổi bằng khảo sát xã hội học kết hợp điều tra dân tộc học chuyên sâu, từ đó giải mã căn nguyên biến đổi từ góc độ lựa chọn duy lý và khả năng thích ứng của người nông dân.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống khái niệm và khung lý thuyết

  • Hệ thống khái niệm: Luận án chuẩn hóa khái niệm "nông thôn" theo Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009)—xác định là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị, do UBND xã quản lý (tỉnh Vĩnh Long có 88 xã thuộc diện nông thôn, trong đó huyện Vũng Liêm có 18 xã, thị xã Bình Minh có 5 xã); tiếp cận khái niệm "nông dân" không chỉ giới hạn ở người trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà bao gồm cả thợ thủ công, tiểu thương, trí thức sống và tham gia cấu trúc văn hóa làng xã; chuẩn hóa định nghĩa văn hóa theo Trần Ngọc Thêm (2016) và biến đổi văn hóa theo quan điểm của Đinh Văn Hạnh - Nguyễn Tri Nguyên (phân biệt biến đổi có hoạch định và biến đổi không hoạch định).
  • Lý thuyết tiếp cận: Vận dụng Thuyết Hiện đại hóa của Talcott Parsons (chú trọng 5 chiều kích chuyển dịch thiết chế do Nguyễn Ngọc Thơ diễn giải: từ tương tác tình cảm sang phi tình cảm lý tính, từ tính chất cục bộ sang quy chuẩn phổ quát, từ trọng tập thể sang trọng cá nhân, từ vị thế mặc định sang vị thế tự nỗ lực, từ quan hệ chưa phân định sang quan hệ minh định nghĩa vụ); Thuyết Lựa chọn duy lý (Barth, Homans, Blau); Thuyết Sinh thái văn hóa và tiến hóa đa hệ (Julian Steward); Thuyết Giao lưu và tiếp biến văn hóa giữa các dân tộc Việt - Khmer - Hoa.
  • Khung phân tích: Ứng dụng mô hình hệ tọa độ văn hóa của Trần Ngọc Thêm (1996) gồm ba trục: Thời gian văn hóa (đối sánh trước 1986 và 1986–2022), Không gian văn hóa (vùng nông thôn Vĩnh Long trong bối cảnh văn hóa Tây Nam Bộ) và Chủ thể văn hóa (cộng đồng cư dân nông thôn).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành (văn hóa học, nhân học, dân tộc học, xã hội học, lịch sử học) với các kỹ thuật thu thập dữ liệu thực địa:

Phương pháp Quy mô / Địa bàn thực hiện Công cụ & Kỹ thuật xử lý
Điều tra bảng hỏi xã hội học 500 phiếu khảo sát tại 3 xã, 12 thôn/ấp thuộc Vũng Liêm, Trà Ôn, Bình Minh.
Cơ cấu mẫu: 55% nam, 45% nữ; 65% trên 40 tuổi, 35% dưới 40 tuổi. Gồm nông dân trồng lúa, trồng rau, buôn bán nhỏ, cán bộ văn hóa/nông nghiệp, nhà nghiên cứu.
Thang đo 5 mức độ biến đổi: biến đổi rất nhiều, biến đổi nhiều, biến đổi tương đối nhiều, ít biến đổi, không biến đổi.
Phần mềm SPSS xử lý và thống kê mô tả.
Điền dã dân tộc học 09 đợt thực địa (từ cuối năm 2021 đến giữa năm 2022).
Khảo sát 205 hộ gia đình (Vũng Liêm: 72 hộ, Trà Ôn: 46 hộ, Bình Minh: 87 hộ).
Tham dự quan sát: 79 đám cưới, 19 đám tang, 27 đám tiệc / lễ tín ngưỡng.
Địa bàn: xã Trung Hiếu, Quới An (Vũng Liêm); Hựu Thành, Hòa Bình (Trà Ôn); Mỹ Hòa, P. Cái Vồn, P. Thành Phước (Bình Minh).
Quan sát tham dự, ghi chép thực địa, chụp ảnh tư liệu, lập biên bản sự kiện.
Phỏng vấn sâu 20 cuộc phỏng vấn đối tượng đa dạng: 08 nông dân trồng lúa, 01 nông dân trồng rau, 07 cán bộ quản lý các cấp, 02 sinh viên, 01 linh mục, 01 sư sãi. Biên bản phỏng vấn sâu (BBPV), phân tích định tính nội dung phỏng vấn.
Thống kê, so sánh lịch đại - đồng đại Dữ liệu lưu trữ hành chính các cấp tỉnh Vĩnh Long từ 1986 đến 2022 và dữ liệu điền dã thực tế. So sánh chỉ số diện tích đất, hạ tầng giao thông, phương tiện đi lại, cơ cấu trang phục, tập quán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến biến đổi văn hóa, biến đổi xã hội nông thôn và các công trình địa chí Vĩnh Long; xác lập hệ thống khái niệm công cụ (nông thôn, nông dân, văn hóa, văn hóa nông thôn, biến đổi văn hóa); trình bày các lý thuyết tiếp cận (hiện đại hóa, lựa chọn duy lý, tiếp biến văn hóa, sinh thái văn hóa) và thiết lập hai mô hình khung lý thuyết (Khung lý thuyết về tọa độ văn hóa nông thôn ở Vĩnh Long và Khung lý thuyết về biến đổi văn hóa nông thôn ở Vĩnh Long). Đồng thời, chương 1 phác họa các đặc trưng tự nhiên - sinh thái (hệ thống sông ngòi Tiền Giang, Hậu Giang, thổ nhưỡng phù sa), tiến trình lịch sử hành chính và thực trạng kinh tế - xã hội, giáo dục của tỉnh Vĩnh Long trước tác động của công cuộc đổi mới.

Chương 2: Biến đổi văn hóa vật thể ở nông thôn tỉnh Vĩnh Long

Chương 2 phân tích sự dịch chuyển các thành tố văn hóa vật chất qua đối sánh truyền thống và đương đại:

  • Văn hóa sản xuất nông nghiệp: Chuyển biến từ kỹ thuật canh tác truyền thống (dựa vào sức kéo trâu bò, công cụ thô sơ, cấy lúa mùa một vụ bấp bênh) sang ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ, giống lúa cao sản ngắn ngày, chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi (lập vườn cây ăn trái chuyên canh như bưởi Năm Roi, cam sành, chuyển đổi đất lúa sang nuôi thủy sản). Số liệu từ Biểu đồ 2 đo lường mức độ biến đổi sản xuất nông nghiệp qua đánh giá của 500 người dân.
  • Văn hóa ẩm thực: Thay đổi từ tính chất tự cấp tự túc, phụ thuộc vào nguồn lợi tự nhiên ven sông rạch sang sử dụng thực phẩm công nghiệp, dịch vụ nấu tiệc lưu động; cách chế biến và bài trí tiệc tùng tiếp thu phong cách hiện đại. Mức độ biến đổi ẩm thực được kiểm chứng qua kết quả khảo sát 500 mẫu.
  • Văn hóa trang phục: Biến chuyển rõ nét từ áo bà ba, khăn rằn, đi chân đất truyền thống sang âu phục, quần áo may sẵn công nghiệp tiện dụng. Nội dung được minh họa bằng Bảng 2 thống kê trang phục của 04 cá nhân tại 03 địa phương và bảng đánh giá mức độ biến đổi văn hóa trang phục.
  • Văn hóa cư trú - nhà ở: Chuyển đổi mô hình cư trú phân tán dọc theo kênh rạch sang bám theo các trục lộ giao thông đường bộ; thay thế nhà lá dừa nước, nhà gỗ truyền thống bằng nhà tường gạch kiên cố, nhà mái tôn, nhà bê tông cốt thép nhiều tầng.
  • Văn hóa giao thông và làng nghề: Chuyển dịch căn bản từ giao thông đường thủy đặc trưng miền sông nước (ghe, xuồng ba lá) sang giao thông đường bộ hoàn chỉnh (xe gắn máy, ô tô). Luận án tổng hợp bảng tỷ lệ hộ gia đình sở hữu ghe xuồng, bảng tỷ lệ sở hữu phương tiện đường bộ và bảng tỷ lệ % km đường giao thông nông thôn đạt chuẩn nông thôn mới tính đến tháng 4/2022.

Chương 3: Biến đổi văn hóa phi vật thể ở nông thôn tỉnh Vĩnh Long

Chương 3 tập trung làm rõ các phương diện văn hóa tinh thần:

  • Đời sống tín ngưỡng, tôn giáo: Sự phục hồi và gia tăng nhu cầu sinh hoạt tâm linh; diện mạo biến đổi của Phật giáo, Công giáo, đạo Cao Đài, Hòa Hảo và tín ngưỡng dân gian (thờ cúng tổ tiên, cúng miếu Bà, đình thần Thành Hoàng). Số liệu từ biểu đồ khảo sát thể hiện đánh giá của người dân về mức độ biến đổi đời sống tâm linh.
  • Văn hóa lễ hội truyền thống: Sự đan xen giữa nghi thức truyền thống và các hoạt động hội hiện đại tại các đình làng, lễ hội Ok Om Bok, Sen Dolta của đồng bào Khmer; xu hướng xã hội hóa kinh phí tổ chức lễ hội gắn kết với định hướng phát triển du lịch.
  • Phong tục tập quán: Ghi nhận cải biến sâu sắc trong phong tục cưới hỏi và tang ma theo hướng giản lược bớt các nghi lễ rườm rà nhưng phát sinh xu hướng thương mại hóa (dựng rạp tiệc lớn, thuê dàn nhạc sống công suất lớn). Tác giả cung cấp biểu đồ tỷ trọng thông số kết hôn và biểu đồ phản ánh sự suy giảm số lượng thanh niên Khmer tu học tại chùa theo phong tục truyền thống giai đoạn 2015 - tháng 7/2022.
  • Văn hóa ứng xử: Quá trình dịch chuyển từ văn hóa ứng xử xóm giềng mang tính cộng đồng khép kín, trọng tình cảm sang văn hóa ứng xử đề cao quyền cá nhân, tính pháp lý và quan hệ lợi ích kinh tế thực tế.

Chương 4: Luận bàn về biến đổi văn hóa nông thôn tỉnh Vĩnh Long

Chương 4 đúc kết các luận điểm khái quát:

  • Đặc trưng tác động: Làm rõ ảnh hưởng của môi trường sinh thái sông nước Tây Nam Bộ và bối cảnh kinh tế - văn hóa - xã hội đặc thù của Vĩnh Long đến phương thức biến đổi văn hóa.
  • Phân tích nguyên nhân: Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ sự biến chuyển cấu trúc nhận thức – nhu cầu – hành vi của nông dân (được hệ thống hóa qua bảng khái quát tương quan); nguyên nhân khách quan do tác động của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đô thị hóa, chuyển dịch kinh tế thị trường và phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa cơ sở (TDĐKXDĐSVHCS).
  • Nhận định xu hướng: Luận bàn ba xu hướng chính: (1) Xu hướng chuyển dịch từ văn hóa nông thôn truyền thống sang lối sống văn hóa đô thị; (2) Biến đổi văn hóa nông thôn theo các chủ trương, định hướng chính trị của Đảng và Nhà nước; (3) Tiếp biến các giá trị mới theo xu thế hội nhập văn hóa quốc tế.
  • Vấn đề xây dựng văn hóa bền vững: Bàn thảo vai trò điều tiết chính sách quản lý nhà nước để hạn chế mặt trái kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả truyền thông bảo tồn di sản, và khai thác công nghệ số trong xây dựng nông thôn mới bền vững.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Bổ sung, cụ thể hóa hệ thống lý luận văn hóa học về sự biến đổi của các hình thái, thành tố và giá trị văn hóa nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa và cơ chế thị trường.
  • Vận dụng thành công mô hình hệ tọa độ văn hóa kết hợp lý thuyết Hiện đại hóa và thuyết Lựa chọn duy lý để giải thích cơ chế biến đổi văn hóa ở cả hai bình diện: sự thay đổi cơ học bên ngoài của văn hóa vật thể và sự chuyển biến chiều sâu bên trong tâm thức, tư duy của chủ thể văn hóa là người nông dân.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Dựng lại bức tranh thực nghiệm toàn diện, có hệ thống về thực trạng biến đổi văn hóa vật chất (sản xuất, ẩm thực, trang phục, cư trú, đi lại) và văn hóa tinh thần (tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội, phong tục, ứng xử) tại nông thôn tỉnh Vĩnh Long từ năm 1986 đến năm 2022 qua số liệu khảo sát 500 mẫu và 09 đợt điền dã dân tộc học.
  • Cung cấp nguồn ngữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học để Tỉnh ủy, UBND tỉnh Vĩnh Long cùng các cơ quan ban ngành xây dựng chính sách định hướng văn hóa, giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn di sản truyền thống và tiếp nhận lối sống hiện đại, khắc phục các biểu hiện mai một bản sắc trong tiến trình xây dựng nông thôn mới.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Về mặt chính sách quản lý: Tăng cường sự can thiệp và định hướng của Nhà nước thông qua các cơ chế quy hoạch văn hóa, lồng ghép tiêu chí văn hóa thực chất vào chương trình xây dựng nông thôn mới nhằm giảm thiểu các lệch lạc thương mại hóa, hình thức hóa lễ hội, phong tục.
  2. Về mặt truyền thông và giáo dục: Đổi mới công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức cộng đồng của cư dân nông thôn trong việc tự bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa vật thể (nhà gỗ truyền thống, công cụ canh tác xưa) và phi vật thể (hò, vè, lễ hội dân gian).
  3. Về chuyển đổi số: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và truyền thông đa phương tiện trong việc lưu trữ, quảng bá di sản văn hóa nông thôn Vĩnh Long và hỗ trợ nông dân kết nối kinh tế nông nghiệp với du lịch sinh thái văn hóa bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Tác giả thẳng thắn chỉ ra nguồn số liệu thống kê lưu trữ tại các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương từ năm 1986 đến năm 2022 chưa thực sự đồng bộ và hoàn chỉnh qua các giai đoạn lịch sử do điều kiện lưu trữ hồ sơ còn hạn chế. Ngoài ra, việc khảo sát thực địa chỉ tập trung chọn mẫu tại ba địa bàn (huyện Vũng Liêm, huyện Trà Ôn và thị xã Bình Minh), chưa thể bao quát trọn vẹn toàn bộ 88 xã nông thôn của tỉnh Vĩnh Long.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối sánh văn hóa nông thôn Vĩnh Long với các tỉnh khác trong tiểu vùng bán đảo Cà Mau và tứ giác Long Xuyên; khảo cứu sâu hơn tác động đặc thù của hiện tượng biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn đối với sự chuyển đổi lối sống và văn hóa sinh kế của cư dân nông thôn Tây Nam Bộ trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý văn hóa: Cung cấp luận cứ thực chứng và dữ liệu khảo sát thực tế để tham khảo khi triển khai phong tràu Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, tiêu chí văn hóa trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao tại tỉnh Vĩnh Long và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung thao tác luận mẫu mực trong việc kết hợp phương pháp định tính (điền dã dân tộc học, quan sát tham dự, phỏng vấn sâu) với công cụ định lượng (xã hội học thực nghiệm, xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS) trong nghiên cứu biến đổi văn hóa nông thôn.
  • Các phần tài liệu đáng tham khảo: Mục tổng quan nghiên cứu (Chương 1) hệ thống hóa khối lượng tư liệu lớn về địa chí và biến đổi văn hóa; Chương 2 và Chương 3 chứa đựng hệ thống dữ liệu điều tra thực địa nguyên bản (các bảng biểu, mẫu phỏng vấn sâu, quan sát lễ hội, đám cưới, đám tang và tục tu học của người Khmer).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn phạm vi thời gian nghiên cứu từ năm 1986 đến năm 2022 dựa trên căn cứ khoa học nào?
Trả lời: Năm 1986 diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đề ra đường lối Đổi mới toàn diện đất nước, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa bao cấp sang kinh tế thị trường, khởi đầu cho quá trình biến đổi sâu sắc về kinh tế, đời sống vật chất và văn hóa nông thôn. Mốc kết thúc năm 2022 đánh dấu gần 40 năm đổi mới, cung cấp khoảng thời gian đủ dài để đo lường và đánh giá các biến chuyển có tính quy luật của văn hóa nông thôn.

2. Mẫu điều tra xã hội học và các địa bàn nghiên cứu thực địa của luận án được bố trí ra sao?
Trả lời: Luận án tiến hành phát phiếu điều tra xã hội học với quy mô 500 mẫu tại 3 xã, 12 thôn/ấp thuộc ba địa phương đại diện: huyện Vũng Liêm, huyện Trà Ôn và thị xã Bình Minh. Mẫu gồm 55% nam, 45% nữ; 65% từ 40 tuổi trở lên và 35% dưới 40 tuổi. Công tác điền dã gồm 09 đợt, tiếp cận 205 hộ gia đình, 79 lễ cưới, 19 lễ tang, 27 sự kiện tôn giáo tín ngưỡng và 20 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân.

3. Khung lý thuyết chủ đạo nào được tác giả ứng dụng để phân tích nguyên nhân biến đổi văn hóa?
Trả lời: Luận án kết hợp mô hình hệ tọa độ văn hóa của Trần Ngọc Thêm (thời gian văn hóa, không gian văn hóa, chủ thể văn hóa) với Thuyết Hiện đại hóa của Talcott Parsons (5 chiều kích chuyển dịch thiết chế) và Thuyết Lựa chọn duy lý (Fredrik Barth và các học giả liên quan) nhằm chứng minh người nông dân chủ động cân nhắc, lựa chọn các giá trị văn hóa phù hợp để tối ưu hóa lợi ích và thích ứng với môi trường phát triển mới.

4. Dữ liệu thực địa phản ánh nét biến đổi nổi bật nào trong phong tục của đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn?
Trả lời: Dữ liệu Chương 3 của luận án (được thể hiện qua biểu đồ chuyên biệt) ghi nhận sự suy giảm số lượng thanh niên dân tộc Khmer vào chùa tu học theo phong tục truyền thống trong giai đoạn từ năm 2015 đến tháng 7/2022, phản ánh sự xung đột giữa chuẩn mực văn hóa tộc người truyền thống với nhu cầu mưu sinh, học tập và làm việc trong nền kinh tế thị trường hiện đại.

5. Luận án sử dụng phần mềm và kỹ thuật nào để quản lý, xử lý các dữ liệu điều tra?
Trả lời: Luận án sử dụng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS để nhập liệu, mã hóa và phân tích kết quả khảo sát từ 500 phiếu điều tra xã hội học theo thang đo 5 bậc, kết hợp với kỹ thuật đối sánh thống kê lịch đại và phân tích nội dung biên bản phỏng vấn sâu (BBPV).


Kết luận

Luận án Biến đổi văn hóa nông thôn tỉnh Vĩnh Long từ năm 1986 đến nay của nghiên cứu sinh Bùi Văn Nở là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Văn hóa học, tái hiện có hệ thống bức tranh biến đổi văn hóa vật thể và phi vật thể tại nông thôn tỉnh Vĩnh Long qua gần bốn thập kỷ đổi mới. Bằng sự kết hợp giữa 500 phiếu điều tra xã hội học xử lý qua phần mềm SPSS, 09 cuộc điền dã dân tộc học và 20 cuộc phỏng vấn sâu, tác giả đã làm sáng tỏ tính hai mặt của quá trình tiếp biến văn hóa nông thôn dưới tác động của kinh tế thị trường, đô thị hóa và chính sách nông thôn mới. Công trình làm rõ vai trò chủ thể thích ứng của người nông dân qua lăng kính lý thuyết lựa chọn duy lý và tọa độ văn hóa, xác định nguyên nhân và ba xu hướng vận động chính của văn hóa địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu thực nghiệm và căn cứ khoa học trực tiếp cho các cấp lãnh đạo trong việc hoạch định chính sách bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống gắn với phát triển nông thôn bền vững.