Bệnh học Nội khoa Tập 2 (Phần 1) - Cập nhật kiến thức y khoa từ Đại học Y Hà Nội

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2020

306
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Bệnh học Nội khoa Tập 2 GS Ngô Quý Châu

Bệnh học Nội khoa Tập 2 là cuốn sách giáo khoa y khoa chính thức của Trường Đại học Y Hà Nội, do Giáo sư Tiến sĩ Ngô Quý Châu làm chủ biên. Cuốn sách được xuất bản lần thứ tư năm 2020 bởi Nhà xuất bản Y học, có sửa chữa và bổ sung nội dung. Đây là tài liệu đào tạo cốt lõi dành cho sinh viên y khoa và bác sĩ đa khoa tại Việt Nam. Cuốn sách tập hợp kiến thức chuyên sâu từ nhiều chuyên khoa nội bao gồm tiêu hóa, cơ-xương-khớp, nội tiết, huyết học và hồi sức cấp cứu. Mỗi chương do các chuyên gia đầu ngành thuộc Trường Đại học Y Hà Nội biên soạn. Nội dung được cập nhật theo tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất trong lĩnh vực y học nội khoa. Cuốn sách phục vụ mục tiêu đào tạo bác sĩ đa khoa theo chỉ đạo của Bộ Y tế. Phương pháp biên soạn áp dụng giảng dạy tích cực với mục tiêu từng bài cụ thể, rõ ràng.

1.1. Ban biên soạn và tác giả chính

Giáo sư Ngô Quý Châu giữ vai trò chủ biên chính của cuốn sách. Đồng chủ biên bao gồm Giáo sư Nguyễn Lân Việt, Phó Giáo sư Nguyễn Đạt Anh và Giáo sư Phạm Quang Vinh. Ban biên soạn gồm các nhà giáo và thầy thuốc đang công tác tại các bộ môn thuộc Trường Đại học Y Hà Nội. Phó Giáo sư Vũ Văn Giáp đảm nhận vai trò thư ký biên soạn. Đội ngũ tác giả bao gồm nhiều chuyên gia từ các bộ môn Nội Tổng hợp, Tim mạch, Hồi sức Cấp cứu và Huyết học. Mỗi chương được phân công cho các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực tương ứng. Sự tham gia của nhiều thế hệ giảng viên đảm bảo tính toàn diện của nội dung.

1.2. Cấu trúc và phạm vi nội dung

Cuốn sách Bệnh học Nội khoa Tập 2 bao gồm năm chương chuyên khoa chính. Chương Tiêu hóa do Giáo sư Đào Văn Long và Phó Giáo sư Nguyễn Thị Vân Hồng phụ trách. Chương Cơ-Xương-Khớp do Phó Giáo sư Nguyễn Thị Ngọc Lan và các đồng nghiệp biên soạn. Chương Nội tiết được đảm nhận bởi Phó Giáo sư Nguyễn Khoa Diệu Vân và đội ngũ. Chương Huyết học do Giáo sư Phạm Quang Vinh chủ trì. Chương Hồi sức cấp cứu do Phó Giáo sư Nguyễn Đạt Anh dẫn dắt. Nội dung涵盖了 các bệnh lý nội khoa thường gặp và phức tạp trong lâm sàng.

II. Phân tích nội dung các chương chuyên khoa

Cuốn sách Bệnh học Nội khoa Tập 2 trình bày chi tiết về nhiều nhóm bệnh nội khoa quan trọng. Chương Tiêu hóa bao gồm các bệnh lý gan mật như viêm gan virus, xơ gan và ung thư gan nguyên phát. Nội dung về viêm gan C trình bày đầy đủ về các khái niệm đáp ứng điều trị bao gồm đáp ứng nhanh, đáp ứng sớm và đáp ứng bền vững. Chương Nội tiết đề cập đến các rối loạn chuyển hóa và bệnh tuyến nội tiết thường gặp. Chương Huyết học phân tích các bệnh lý máu từ thiếu máu đến ung thư máu. Chương Cơ-Xương-Khớp trình bày các bệnh viêm khớp và thoái hóa khớp. Chương Hồi sức cấp cứu cung cấp kiến thức về xử trí các tình trạng nguy hiểm tính mạng. Mỗi chương đều có cấu trúc từ nguyên nhân, triệu chứng đến chẩn đoán và điều trị.

2.1. Nội dung về bệnh lý gan mật

Phần bệnh lý gan mật trong cuốn sách trình bày chi tiết về viêm gan virus C và ung thư gan nguyên phát. Đối với viêm gan C, sách phân loại các đáp ứng điều trị dựa trên thời gian và kết quả xét nghiệm HCV RNA. Các phác đồ điều trị sử dụng Interferon và Ribavirin được hướng dẫn cụ thể với chỉ định và chống chỉ định. Đối với ung thư gan, sách trình bày phân giai đoạn Barcelona với bốn giai đoạn từ sớm đến cuối. Các phương pháp điều trị ung thư gan bao gồm phẫu thuật cắt bỏ, phá hủy u bằng sóng cao tần và tiêm cồn. Tiêu chuẩn Milan cho ghép gan cũng được đề cập trong nội dung.

2.2. Nội dung về điều trị viêm gan C

Điều trị viêm gan C trong cuốn sách dựa trên phác đồ Interferon kết hợp Ribavirin. Chỉ định điều trị yêu cầu HCV RNA dương tính và chức năng gan còn bù với các chỉ số sinh hóa trong giới hạn bình thường. Các tiêu chuẩn huyết học bao gồm hemoglobin trên 13g ở nam và 12g ở nữ. Sách trình bày khái niệm đáp ứng nhanh khi HCV RNA âm tính sau 4 tuần điều trị. Đáp ứng sớm được xác định sau 12 tuần với khả năng dự báo đáp ứng bền vững. Các trường hợp không đáp ứng hoặc đáp ứng một phần được phân loại rõ ràng. Thời gian điều trị dao động từ 24 đến 48 tuần tùy theo genotype virus.

III. Phương pháp giảng dạy và ứng dụng lâm sàng

Cuốn sách áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực theo chỉ đạo của Bộ Y tế và Trường Đại học Y Hà Nội. Mỗi bài học được xây dựng với mục tiêu cụ thể và rõ ràng để sinh viên dễ tiếp thu. Nội dung được trình bày theo logic lâm sàng từ triệu chứng đến chẩn đoán và điều trị. Phương pháp học tập chủ động khuyến khích sinh viên tư duy và phân tích tình huống bệnh nhân. Cuốn sách cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc cho việc thực hành lâm sàng. Các hướng dẫn điều trị dựa trên bằng chứng khoa học và kinh nghiệm thực tiễn. Sinh viên được hướng dẫn cách tiếp cận bệnh nhân một cách hệ thống và toàn diện. Nội dung phù hợp cho cả đào tạo đại học và đào tạo liên tục cho bác sĩ đa khoa.

3.1. Phương pháp tiếp cận bệnh nhân

Cuốn sách hướng dẫn phương pháp tiếp cận bệnh nhân nội khoa một cách hệ thống. Bước đầu tiên là khai thác bệnh sử chi tiết và khám lâm sàng toàn diện. Tiếp theo là chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng phù hợp để xác định chẩn đoán. Phương pháp chẩn đoán phân biệt được trình bày giúp loại trừ các bệnh lý tương tự. Cuốn sách nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá mức độ nặng của bệnh. Việc theo dõi diễn biến bệnh và đáp ứng điều trị được hướng dẫn cụ thể. Phương pháp này giúp bác sĩ trẻ xây dựng tư duy lâm sàng khoa học và chính xác.

3.2. Ứng dụng trong đào tạo y khoa

Cuốn sách được sử dụng làm tài liệu chính thức trong chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa. Nội dung phù hợp với chuẩn đầu ra của Bộ Y tế đối với bác sĩ đa khoa. Phương pháp giảng dạy tích cực giúp sinh viên phát triển kỹ năng tư duy lâm sàng. Các tình huống lâm sàng thực tế được lồng ghép trong nội dung bài học. Cuốn sách phục vụ cho cả đào tạo chính quy và đào tạo liên tục. Sinh viên có thể sử dụng sách để ôn tập và chuẩn bị cho các kỳ thi quốc gia. Nội dung cập nhật đảm bảo bác sĩ nắm bắt được tiến bộ mới nhất trong ngành nội khoa.

IV. Kết luận và ý nghĩa của cuốn sách

Bệnh học Nội khoa Tập 2 của Giáo sư Ngô Quý Châu là tài liệu y khoa quan trọng bậc nhất tại Việt Nam. Cuốn sách đã trải qua bốn lần tái bản chứng minh giá trị và uy tín trong giới y khoa. Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia hàng đầu từ Trường Đại học Y Hà Nội. Cuốn sách đóng góp lớn vào công tác đào tạo bác sĩ đa khoa chất lượng cao. Kiến thức trong sách giúp bác sĩ chẩn đoán sớm và điều trị đúng các bệnh nội khoa. Sự cập nhật liên tục đảm bảo nội dung phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật. Cuốn sách không chỉ phục vụ sinh viên mà còn là tài liệu tham khảo quý giá cho bác sĩ lâm sàng. Đây là công trình tâm huyết của nhiều thế hệ thầy thuốc Trường Đại học Y Hà Nội.

4.1. Giá trị đào tạo và nghiên cứu

Cuốn sách có giá trị to lớn trong đào tạo bác sĩ đa khoa tại Việt Nam. Nội dung được xây dựng theo chuẩn quốc tế nhưng phù hợp với điều kiện thực tế trong nước. Cuốn sách cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc cho nghiên cứu lâm sàng. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị được trình bày dựa trên bằng chứng khoa học. Sinh viên được trang bị kiến thức cần thiết để thực hành y khoa an toàn. Cuốn sách cũng là nguồn tài liệu quý cho các nghiên cứu về bệnh học nội khoa tại Việt Nam.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn trong lâm sàng

Cuốn sách Bệnh học Nội khoa Tập 2 có ý nghĩa thực tiễn cao trong lâm sàng hàng ngày. Bác sĩ có thể tra cứu nhanh các phác đồ điều trị cập nhật và hiệu quả. Nội dung về phân giai đoạn bệnh giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Các hướng dẫn cụ thể về chỉ định và chống chỉ định đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Cuốn sách giúp giảm thiểu sai sót trong chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa. Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ đa khoa tại các bệnh viện tuyến cơ sở.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI Chủ biên: GS. NGÔ QUÝ CHÂU ĐỒNG CHỦ BIÊN: GS. NGUYỄN LÂN VIỆT - PGS. NGUYỄN ĐẠT ANH GS. PHẠM QUANG VINH BỆNH HỌC NỘI KHOA TẬP 2 (Tái bản lần thứ tư, có sửa chữa và bổ sung) NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC HÀ NỘI - 2020 CHỦ BIÊN: GS. Ngô Quý Châu ĐỒNG CHỦ BIÊN: GS. Nguyễn Lân Việt - PGS. Nguyễn Đạt Anh - GS. Phạm Quang Vinh THAM GIA BIÊN SOẠN: Chương Tiêu hóa GS. Đào Văn Long PGS. Nguyễn Thị Vân Hồng Bộ môn Nội Tổng hợp - Trường Đại học Y Hà Nội Chương Cơ - Xương - Khớp PGS. Nguyễn Thị Ngọc Lan PGS. Nguyễn Vĩnh Ngọc TS. Nguyễn Văn Hùng Bộ môn Nội Tổng hợp - Trường Đại học Y Hà Nội Chương Nội tiết PGS. Nguyễn Khoa Diệu Vân PGS. Đỗ Trung Quân PGS. Vũ Bích Nga TS. Nguyễn Quang Bẩy Bộ môn Nội Tổng hợp - Trường Đại học Y Hà Nội Chương Huyết học GS. Phạm Quang Vinh PGS. Nguyễn Hà Thanh PGS. Vũ Minh Phương TS. Trần Thị Kiều My Bộ môn Huyết học - Trường Đại học Y Hà Nội Chương Hồi sức cấp cứu PGS. Nguyễn Đạt Anh GS. Nguyễn Thị Dụ PGS. Đặng Quốc Tuấn PGS. Hà Trần Hưng TS. Lê Thị Diễm Tuyết PGS. Ngô Đức Ngọc TS. Nguyễn Anh Tuấn PGS. Hoàng Bùi Hải ThS. Vũ Việt Hà Bộ môn Hồi sức Cấp cứu - Trường Đại học Y Hà Nội THƯ KÝ BIÊN SOẠN: PGS. Vũ Văn Giáp LỜI NÓI ĐẦU (Cho lần tái bản thứ tư) Trong những năm qua, nhờ sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật, các chuyên khoa trong ngành Nội đã có nhiều thành tựu trong chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh. Xuất phát từ nhu cầu cần cập nhật thêm kiến thức chuyên ngành trên cơ sở những phản hồi rất tích cực của độc giả đối với lần tái bản trước; thực hiện chỉ đạo của Bộ Y tế và Trường Đại học Y Hà Nội về xây dựng bài giảng theo phương pháp giảng dạy tích cực với mục tiêu từng bài cụ thể, rõ ràng; thực hiện yêu cầu của Nhà xuất bản Y học về việc biên soạn tài liệu bệnh học nội khoa phục vụ cho công tác đào tạo bác sỹ đa khoa, chúng tôi gồm những nhà giáo/thầy thuốc hiện đang công tác tại Bộ môn Nội Tổng hợp, Bộ môn Tim mạch, Bộ môn Hồi sức Cấp cứu, Bộ môn Huyết học Trường Đại học Y Hà Nội, biên soạn cuốn sách này nhằm cập nhật và nâng cao những kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm với các em sinh viên, các bạn đồng nghiệp, góp phần chẩn đoán sớm, điều trị đúng và kịp thời cho bệnh nhân mắc các bệnh nội khoa. Thay mặt cho Ban Biên soạn, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy/Cô, các thế hệ đàn anh thuộc các Bộ môn hệ Nội, Trường Đại học Y Hà Nội đã hết lòng giúp đỡ, dày công đào tạo, khuyến khích động viên chúng tôi trong quá trình biên soạn cuốn sách này. Xin trân trọng cảm ơn các Thầy/Cô đã đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình biên soạn và sửa chữa giúp cho cuốn sách được hoàn thiện. Xin trân trọng cảm ơn các bệnh nhân đã tin tưởng, giao phó cho chúng tôi trách nhiệm chẩn đoán, điều trị bệnh và cho phép sử dụng các hình ảnh để minh họa. Vì thời gian có hạn, kinh nghiệm chưa nhiều nên chắc chắn cuốn sách này còn những điểm thiếu sót. Kính mong các bậc Thầy, các em sinh viên và các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến để lần xuất bản sau cuốn sách được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn. Hà Nội, tháng 2 năm 2020 THAY MẶT CÁC TÁC GIẢ Chủ biên GS. NGÔ QUÝ CHÂU MỤC LỤC Lời giới thiệu 3 Chương 5. Viêm gan virus B mạn tính 9 Trần Ngọc Ánh 2. Viêm gan virus C 19 Trần Ngọc Ánh 3. Xơ gan 32 Trần Ngọc Ánh 4. Ung thư biểu mô tế bào gan 45 Đào Việt Hằng 5. Loét dạ dày tá tràng 52 Đào Văn Long 6. Xuất huyết tiêu hóa trên do tăng áp lực tĩnh mạch cửa 59 Đào Văn Long 7. Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng 64 Đào Văn Long 8. Áp xe gan 72 Trần Ngọc Ánh 9. Viêm tụy cấp 81 Trần Ngọc Ánh 10. Bệnh gan do rượu 92 Nguyễn Thị Vân Hồng 11. Bệnh trĩ 99 Nguyễn Thị Vân Hồng 12. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị táo bón 102 Nguyễn Thị Vân Hồng 13. Hội chứng ruột kích thích bệnh đại tràng chức năng 106 Nguyễn Thị Vân Hồng Chương 6. Viêm khớp dạng thấp 115 Nguyễn Thị Ngọc Lan 15. Lupus ban đỏ hệ thống 132 Nguyễn Vĩnh Ngọc 16. Xơ cứng bì 144 Nguyễn Văn Hùng 17. Viêm đa cơ và viêm da cơ tự miễn 152 Nguyễn Thị Ngọc Lan 18. Viêm cột sống dính khớp và nhóm bệnh lý cột sống huyết thanh 159 âm tính Nguyễn Thị Ngọc Lan 19. Bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên 170 Nguyễn Thị Ngọc Lan 20. Bệnh gút (gout, goutte) 181 Nguyễn Vĩnh Ngọc 21. Thoái hoá khớp 201 Nguyễn Văn Hùng 22. Loãng xương 209 Nguyễn Thị Ngọc Lan 23. Bệnh nhược cơ 220 Nguyễn Văn Hùng 24. Loạn dưỡng cơ (Muscular dystrophy) 226 Nguyễn Vĩnh Ngọc 25. Nhiễm khuẩn cơ xương khớp 234 Nguyễn Văn Hùng 26. Viêm cơ nhiễm khuẩn 244 Nguyễn Vĩnh Ngọc, Phạm Thị Minh Nhâm, Trần Thị Minh Phượng 27. Viêm đĩa đệm cột sống do vi khuẩn 250 Nguyễn Thị Ngọc Lan 28. Định hướng chẩn đoán một trường hợp đau xương khớp mạn tính 256 Nguyễn Thị Ngọc Lan 29. Đau vùng thắt lưng và đau thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệm 266 Nguyễn Vĩnh Ngọc 30. Viêm quanh khớp vai 280 Nguyễn Văn Hùng, Phạm Hoài Thu, Trần Huyền Trang 31. Viêm khớp phản ứng 291 Nguyễn Thị Ngọc Lan, Trần Thu Giang Nguyễn Thị Ngọc Yến 32. Bệnh lý phần mềm cạnh khớp (Soft tissue rheumatic disorders) 296 Nguyễn Thị Phương Thủy, Phùng Đức Tâm Chương 7. Đái tháo nhạt 307 Vũ Bích Nga 34. Hội chứng Sheehan 314 Vũ Bích Nga 35. Bệnh to các viễn cực 325 Vũ Bích Nga, Lê Thanh Huyền 36. Bướu giáp đơn thuần 334 Nguyễn Quang Bảy 37. Bệnh cường giáp 341 Nguyễn Quang Bảy 38. Bệnh suy giáp 352 Nguyễn Khoa Diệu Vân, Bùi Phương Thảo 39. Đái tháo đường 360 Nguyễn Khoa Diệu Vân 40. Hạ glucose huyết 382 Nguyễn Khoa Diệu Vân 41. Hội chứng Cushing 386 Đỗ Trung Quân 42. Suy thượng thận mạn tính (bệnh Addison) 397 Đỗ Trung Quân 43. Cường aldosterol 411 Đỗ Trung Quân 44. U tuỷ thượng thận 416 Đỗ Trung Quân Chương 8. Thiếu máu: phân loại và điều trị thiếu máu 429 Phạm Quang Vinh 46. Thiếu máu tan máu 438 Phạm Quang Vinh 47. Suy tuỷ xương 451 Phạm Quang Vinh 48. Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn 457 Nguyễn Hà Thanh 49. Bệnh hemophilia 462 Phạm Quang Vinh 50. Hội chứng rối loạn sinh tuỷ 470 Trần Thị Kiều My 51. Lơ xê mi cấp 478 Phạm Quang Vinh 52. Bệnh lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt 489 Nguyễn Hà Thanh 53. Bệnh đa hồng cầu tiên phát 494 Nguyễn Hà Thanh 54. Tăng tiểu cầu tiên phát 498 Vũ Minh Phương 55. Bệnh đa u tuỷ xương 503 Nguyễn Hà Thanh 56. U lympho ác tính 507 Nguyễn Hà Thanh 57. Một số xét nghiệm huyết học và ứng dụng lâm sàng 513 Phạm Quang Vinh 58. An toàn truyền máu 522 Phạm Quang Vinh 533 Chương 9. Hồi sức cấp cứu 59. Phù phổi cấp 533 Nguyễn Đạt Anh, Nguyễn Anh Tuấn 60. Chẩn đoán và xử trí sốc 541 Nguyễn Đạt Anh, Hoàng Bùi Hải 61. Nguyên tắc xử trí ngộ độc cấp 553 Nguyễn Thị Dụ, Hà Trần Hưng 62. Một số ngộ độc cấp thường gặp 561 Hà Trần Hưng 63. Rối loạn thăng bằng kiềm toan 581 Đặng Quốc Tuấn, Ngô Đức Ngọc 64. Rối loạn nước và natri 591 Đặng Quốc Tuấn, Ngô Đức Ngọc 65. Rối loạn kali máu 599 Đặng Quốc Tuấn, Ngô Đức Ngọc 66. Chẩn đoán và xử trí rắn độc cắn 607 Ngô Đức Ngọc 67. Điện giật 618 Lê Thị Diễm Tuyết 68. Ngạt nước 622 Lê Thị Diễm Tuyết 69. Cấp cứu ngừng tuần hoàn 629 Nguyễn Đạt Anh, Nguyễn Anh Tuấn 5. TIÊU HÓA Chương 5 TIÊU HÓA VIÊM GAN VIRUS B MẠN TÍNH Trần Ngọc Ánh MỤC TIÊU 1. Trình bày được tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan virus B mạn tính. Trình bày được chỉ định điều trị viêm gan virus B mạn tính. Nêu được các thuốc điều trị viêm gan virus B. Trình bày được tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị. ĐẠI CƯƠNG Viêm gan virus B mạn tính là bệnh gan do virus viêm gan B, gây ra tổn thương viêm và hoại tử tế bào gan và có hoặc không có kèm theo xơ hoá, diễn ra trong thời gian trên 6 tháng. Virus viêm gan B có mặt trên khắp thế giới. Mặc dù có vaccin dự phòng hiệu quả từ năm 1982, mỗi năm vẫn có 600.000 ca tử vong trên toàn thế giới do viêm gan B. Có khoảng 257 triệu người trên thế giới mắc viêm gan B mạn tính, số lượng này cao gấp 7 lần số người nhiễm HIV/AIDS. Nếu không được khám và theo dõi định kỳ, khoảng 1/4 số người mắc viêm gan B mạn tính sẽ tử vong do ung thư gan hoặc suy gan. Khoảng 80% người mắc viêm gan B mạn tính sống tại Tây Thái Bình Dương và Đông Nam Á. Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ có tỷ lệ mắc viêm gan B rất cao. Ước tính khoảng 8 người thì có một người mắc viêm gan mạn tính. Ung thư gan là một trong các loại ung thư thường gặp và gây tỷ lệ tử vong cao nhất Việt Nam, đứng hàng đầu thường gặp trong các loại ung thư ở nam giới và đứng hàng thứ 5 trong các loại ung thư thường gặp ở nữ giới.335 ca ung thư gan mới mắc tại Việt Nam. Uớc tính khoảng 40% các trường hợp tử vong do ung thư gan tại Việt Nam có liên quan tới viêm gan B. Người mắc viêm gan B mạn tính tại Việt Nam chủ yếu do lây truyền từ mẹ sang con. Cấu trúc virus viêm gan B Virus viêm gan B là thành viên của họ Hepadnaviridae có nhân là DNA, có hình cầu nhỏ, đường kính 40 nm, gồm 3 lớp bao ngoài dày khoảng 7 nm, vỏ capsid hình hộp có đường kính khoảng 27 - 28 nm và lõi chứa bộ gen của virus. 9 HỌC NỘI KHOA - TẬP 2 Trên thế giới có ít nhất 10 loại genotype của Hepatitis B virus (HBV) (từ A  J) đã được xác định. Tỷ lệ ung thư gan ở những bệnh nhân nhiễm HBV có gennotype C và F cao hơn genotype B và D. Tuy nhiên, thuốc ức chế virus tác động lên tất cả các kiểu gen khác nhau và việc tiêm phòng vaccin có tác dụng phòng tất cả các type HBV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ