Báo cáo công khai quy mô đào tạo và kết quả sinh viên ngành sư phạm năm 2021 - Trường Cao đẳng Sư phạm

Công khai quy mô đào tạo sư phạm 2021. Dữ liệu chi tiết về số lượng sinh viên, tỷ lệ tốt nghiệp, cơ cấu ngành và chất lượng đầu ra các trường sư phạm toàn quốc.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh; Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo công khai thông tin

2021

165
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về BC 3 công khai mẫu 18 2021 trong giáo dục

BC 3 công khai mẫu 18/2021 là biểu mẫu báo cáo bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam. Mẫu này yêu cầu các cơ sở giáo dục đại học công khai ba nhóm thông tin cốt lõi: quy mô đào tạo hiện tại, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm, và danh sách môn học theo từng chuyên ngành. Chính sách 3 công khai được ban hành nhằm tăng tính minh bạch trong hệ thống giáo dục đại học. Người học và phụ huynh có thể tiếp cận thông tin thực tế trước khi đưa ra quyết định lựa chọn trường và ngành học. Mẫu 18/2021 cập nhật cấu trúc báo cáo so với các phiên bản trước. Số liệu được phân chia theo khối ngành từ I đến VII, bao gồm hệ chính quy, vừa làm vừa học ở các cấp độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ. Năm học 2021 ghi nhận tổng quy mô đào tạo đạt 10.450 sinh viên. Riêng khối ngành III chiếm tỷ trọng lớn nhất với 5.389 sinh viên hệ chính quy đại học. Dữ liệu này phản ánh định hướng đào tạo trọng tâm của các cơ sở giáo dục trong giai đoạn hậu COVID-19.

1.1. Cơ sở pháp lý của mẫu 18 2021

Mẫu 18/2021 được ban hành kèm theo Thông tư quy định về công khai thông tin đối với cơ sở giáo dục đại học. Theo đó, mỗi năm học các trường phải cập nhật và đăng tải công khai trước tháng 10. Thông tin bao gồm số liệu dự kiến tính đến thời điểm báo cáo. Việc không thực hiện đúng hạn hoặc thiếu chính xác có thể ảnh hưởng đến kết quả kiểm định chất lượng. Cơ quan quản lý nhà nước sử dụng dữ liệu này để điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh và phân bổ nguồn lực cho từng trường.

1.2. Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện

Tất cả cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng sư phạm có đăng ký hoạt động tại Việt Nam đều thuộc diện phải thực hiện mẫu 18/2021. Phạm vi báo cáo bao gồm cả hệ chính quy và vừa làm vừa học. Các trường trực thuộc Bộ, trường địa phương và trường tư thục đều áp dụng cùng một biểu mẫu chuẩn. Dữ liệu được tổng hợp riêng theo từng khối ngành để đảm bảo tính so sánh giữa các cơ sở đào tạo khác nhau trên toàn quốc.

II. Phân tích số liệu quy mô và tỷ lệ việc làm trong mẫu 18 2021

Phân tích dữ liệu mẫu 18/2021 cho thấy những xu hướng rõ nét trong đào tạo đại học Việt Nam năm 2021. Tổng số sinh viên tốt nghiệp được khảo sát đạt 1.396 người. Trong đó tỷ lệ có việc làm sau một năm ra trường đạt trung bình 97,6%. Con số này phản ánh chất lượng đào tạo và mức độ phù hợp giữa chương trình học và nhu cầu thị trường lao động. Khối ngành III dẫn đầu về số lượng tốt nghiệp với 988 sinh viên, tỷ lệ việc làm đạt 98,0%. Khối ngành V có 41 sinh viên tốt nghiệp, tỷ lệ việc làm 97,6%. Khối ngành VII có 367 sinh viên tốt nghiệp, tỷ lệ việc làm 96,7%. Phân loại tốt nghiệp cho thấy loại khá chiếm tỷ trọng cao nhất. Cụ thể khối ngành III có 493 sinh viên loại khá, 294 loại giỏi và 129 loại xuất sắc. Công thức tính tỷ lệ việc làm theo mẫu 18/2021 bao gồm cả sinh viên đang học nâng cao, phản ánh đầy đủ hơn thực trạng sau tốt nghiệp.

2.1. Cấu trúc phân loại tốt nghiệp theo khối ngành

Mẫu 18/2021 phân chia kết quả tốt nghiệp thành ba mức: xuất sắc, giỏi và khá. Dữ liệu cho thấy loại khá chiếm ưu thế ở hầu hết các khối ngành. Khối ngành III ghi nhận tỷ lệ xuất sắc đạt 13,1%, giỏi đạt 29,8% và khá đạt 49,9%. Sự phân bố này phản ánh chuẩn đánh giá nghiêm túc và nhất quán của các cơ sở đào tạo. Số liệu phân loại tốt nghiệp được dùng làm cơ sở để đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo qua từng năm học.

2.2. Phương pháp tính tỷ lệ sinh viên có việc làm

Công thức tính trong mẫu 18/2021 được xác định rõ: lấy tổng số sinh viên tốt nghiệp có việc làm cộng số đang học nâng cao, chia cho tổng số được khảo sát, nhân 100. Phương pháp này toàn diện hơn so với cách tính truyền thống chỉ đếm người đi làm trực tiếp. Sinh viên theo học thạc sĩ hoặc các chương trình bổ sung kiến thức được tính là đầu ra tích cực. Điều này giúp phản ánh thực chất giá trị của bằng cấp và định hướng phát triển lâu dài của người học sau khi tốt nghiệp.

III. Hướng dẫn thực hiện và khai báo mẫu 18 2021 đúng chuẩn

Việc thực hiện mẫu 18/2021 đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều bộ phận trong trường. Phòng đào tạo cung cấp số liệu quy mô sinh viên theo từng khối ngành và hệ đào tạo. Phòng công tác sinh viên cung cấp dữ liệu tốt nghiệp và kết quả khảo sát việc làm. Phòng khảo thí tổng hợp phân loại tốt nghiệp theo ba mức xuất sắc, giỏi, khá. Dữ liệu cần được kiểm tra chéo trước khi điền vào biểu mẫu chính thức. Thông tin về chương trình đào tạo yêu cầu liệt kê đầy đủ các môn học, số tín chỉ, lịch trình giảng dạy và phương pháp đánh giá. Phần này áp dụng riêng cho từng ngành và từng khóa học. Ví dụ chương trình Thạc sĩ Quản trị kinh doanh và Kế toán phải kê khai toàn bộ môn học từ học kỳ I đến học kỳ III. Mỗi môn ghi rõ mục đích, số tín chỉ, phân bổ điểm quá trình và điểm thi kết thúc học phần. Sự minh bạch này giúp người học đánh giá chính xác chất lượng chương trình trước khi đăng ký.

3.1. Quy trình thu thập và xác minh dữ liệu đầu vào

Quy trình chuẩn gồm ba bước chính. Bước một là thu thập số liệu thô từ hệ thống quản lý đào tạo nội bộ. Bước hai là đối chiếu với dữ liệu từ phòng tài chính và phòng công tác sinh viên để phát hiện sai lệch. Bước ba là xác nhận chính thức từ Hội đồng Khoa học và Đào tạo của trường. Dữ liệu sau xác minh mới được điền vào biểu mẫu 18/2021. Các trường nên lưu trữ tài liệu gốc để phục vụ kiểm tra hậu kiểm từ cơ quan quản lý nhà nước khi cần thiết.

3.2. Khai báo chương trình môn học theo đúng chuẩn mẫu

Phần C của mẫu 18/2021 yêu cầu công khai chi tiết từng môn học. Mỗi môn cần ghi tên đầy đủ, mục đích môn học, số tín chỉ, học kỳ giảng dạy và phương pháp đánh giá. Tỷ lệ phân bổ điểm phổ biến là 30% điểm quá trình và 70% điểm thi kết thúc học phần. Hình thức thi có thể là tự luận, tiểu luận hoặc bảo vệ luận văn. Thông tin này phải khớp với đề cương môn học đã được phê duyệt và đang được áp dụng thực tế trong giảng dạy tại thời điểm báo cáo.

IV. Ứng dụng BC 3 công khai mẫu 18 2021 trong quản lý chất lượng

Mẫu 18/2021 không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là công cụ quản lý chất lượng hiệu quả. Các trường có thể dùng dữ liệu này để so sánh với các cơ sở đào tạo khác trong cùng khối ngành. Chỉ số tỷ lệ việc làm trên 97% cho thấy các chương trình đào tạo đang đáp ứng tốt nhu cầu thị trường. Dữ liệu quy mô sinh viên giúp nhà trường lên kế hoạch tuyển dụng giảng viên, đầu tư cơ sở vật chất và phân bổ nguồn lực học bổng. Sinh viên và phụ huynh có thể sử dụng thông tin từ mẫu 18/2021 để đánh giá uy tín và năng lực đào tạo của trường. Tỷ lệ tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc là chỉ số phản ánh chuẩn đầu ra thực tế. Cơ quan kiểm định chất lượng sử dụng mẫu này làm nguồn dữ liệu đầu vào cho các chu kỳ đánh giá. Sự nhất quán và chính xác trong báo cáo qua nhiều năm là minh chứng quan trọng cho quá trình cải tiến liên tục của cơ sở đào tạo.

4.1. Vai trò của mẫu 18 2021 trong kiểm định chất lượng

Các tiêu chuẩn kiểm định AUN-QA và MOET đều yêu cầu cơ sở đào tạo cung cấp bằng chứng minh bạch thông tin. Mẫu 18/2021 đáp ứng trực tiếp yêu cầu này. Dữ liệu tỷ lệ việc làm và phân loại tốt nghiệp là minh chứng cho chuẩn đầu ra. Danh sách môn học và phương pháp đánh giá chứng minh tính hệ thống của chương trình đào tạo. Các đoàn kiểm định thường đối chiếu số liệu trong mẫu với hồ sơ lưu trữ nội bộ để xác nhận tính xác thực trước khi đưa ra kết luận đánh giá chính thức.

4.2. Xu hướng phát triển báo cáo công khai trong tương lai

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang hướng tới tích hợp mẫu 18 vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục trực tuyến. Điều này cho phép cập nhật theo thời gian thực thay vì báo cáo định kỳ hàng năm. Các trường cần chuẩn bị hạ tầng số để đồng bộ dữ liệu tự động. Tính so sánh giữa các cơ sở đào tạo sẽ tăng cao khi dữ liệu được chuẩn hóa và công khai trên cổng thông tin quốc gia. Xu hướng này đặt áp lực cải thiện chất lượng liên tục lên các trường, đồng thời tăng quyền lợi thông tin cho người học và xã hội.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Công khai thông tin về quy mô đào tạo hiện tại (dự kiến đến 10/2021) Quy mô sinh viên hiện tại Cao đẳng Đại học Trung cấp sư phạm TT Khối ngành Tiến Thạc sư phạm sĩ sĩ Chính Vừa làm Chính Vừa làm Chính Vừa làm vừa quy vừa học quy vừa học quy học Tổng số 10 450 9.646 1 Khối ngành I 2 Khối ngành II 60 3 Khối ngành III 10 450 5.389 4 Khối ngành IV 5 Khối ngành V 837 6 Khối ngành VI 7 Khối ngành VII 3. Công khai thông tin về sinh viên tốt nghiệp và tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 01 năm Phân loại tốt nghiệp (%) Tỷ lệ sinh viên tốt Số sinh viên nghiệp có việc làm TT Khối ngành tốt nghiệp Loại xuất sắc Loại giỏi Loại khá sau 1 năm ra trường (%)* Tổng số 1.396 184 434 685 97,6 % 1 Khối ngành I 2 Khối ngành II 3 Khối ngành III 988 129 294 493 98,0 % 4 Khối ngành IV 5 Khối ngành V 41 3 9 26 97,6 % 6 Khối ngành VI 7 Khối ngành VII 367 52 131 166 96,7 % (*) Tỷ lệ SVTN có việc làm tính theo công thức: (SL SVTN có việc làm + SL SVTN đang học nâng cao)/tổng số SVTN được khảo sát)*100 2 C. Công khai các môn học của từng khóa học, chuyên ngành I. Thạc sĩ Lịch Số trình Phương pháp đánh giá STT Tên môn học Mục đích môn học tín giảng HV chỉ dạy Khóa 2018 1.

Ngành Quản trị kinh doanh – K.2018 Môn học được thiết kế nhằm giúp HV ôn tập lại vốn từ vựng, cấu trúc văn phạm cơ bản trong tiếng Anh, và những bài tập rèn luyện 4 kỹ năng, đặc biệt chú trọng kỹ năng nghe và nói. Điểm quá trình: 30% HV được rèn luyện ngữ âm và khả Điểm thi kết thúc học năng diễn đạt tự tin với những ngữ liệu phần: 70% 1 Tiếng Anh 1 5 HKI được cung cấp trong giáo trình xoay Hình thức thi: Tự luận quanh các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống thường ngày (bản thân, gia đình, bạn bè, …), giao tiếp học thuật và công sở, tại nền tảng cho các chương trình Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3 Môn học được thiết kế nhằm cung cấp cho HV vốn từ vựng, cấu trúc văn phạm cơ bản trong tiếng Anh, và những bài tập rèn luyện 4 kỹ năng, đặc biệt chú trọng kỹ năng nghe và nói. Điểm quá trình: 30% HV được rèn luyện ngữ âm và khả Điểm thi kết thúc học 2 Tiếng Anh 2 5 HKII năng diễn đạt tự tin với những ngữ liệu phần: 70% được cung cấp trong giáo trình xoay Hình thức thi: Tự luận quanh các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống thường ngày (bản thân, gia đình, bạn bè, …), giao tiếp học thuật và công sở. Môn học được thiết kế nhằm cung cấp cho HV vốn từ vựng, cấu trúc văn phạm cơ bản trong tiếng Anh, và những bài tập rèn luyện 4 kỹ năng, đặc Điểm quá trình: 30% biệt chú trọng kỹ năng nghe và nói.

Điểm thi kết thúc học 3 Tiếng Anh 3 5 HKII HV được rèn luyện ngữ âm và khả phần: 70% năng diễn đạt tự tin với những ngữ liệu Hình thức thi: Tự luận được cung cấp trong giáo trình xoay quanh các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống thường ngày (bản thân, gia 3 Lịch Số trình Phương pháp đánh giá STT Tên môn học Mục đích môn học tín giảng HV chỉ dạy đình, bạn bè…) giao tiếp học thuật và công sở. - Kiến thức:  Một là, củng cố tri thức triết học cho công việc nghiên cứu thuộc lĩnh vực các khoa học kinh tế, xã hội - nhân văn; nâng cao nhận thức cơ sở lý luận triết học của đường lối cách mạng Việt Nam, đặc biệt là đường lối cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Điểm quá trình: 30% 4 Triết học  Hai là, hoàn thiện và nâng cao 4 HKI Điểm thi kết thúc học kiến thức triết học trong chương trình phần: 70% Lý luận chính trị ở bậc đại học nhằm Hình thức thi: Tự luận đáp ứng yêu cầu đào tạo các chuyên ngành khoa học kinh tế - tài chính văn ở trình độ sau đại học. - Kỹ năng: Vận dụng tốt các nguyên tắc PPL (quan điểm Triết học) vào lĩnh vực công tác mà học viên đang đảm nhận - Kiến thức: Hiểu rõ về nghiên cứu khoa học, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh; quy trình nghiên cứu khoa học và ứng dụng để giải quyết những vấn đề thực tiễn trong Phương kinh doanh.

Điểm quá trình: 30% pháp nghiên 5 - Kỹ năng: Có được kỹ năng phát hiện 2 HKI Điểm thi kết thúc học cứu khoa vấn đề nghiên cứu, lựa chọn phương phần: 70% học pháp nghiên cứu, thu thập dữ liệu và Hình thức thi: Tiểu luận phân tích dữ liệu để thực hiện các nghiên cứu khoa học trong kinh doanh; Nâng cao kỹ năng viết báo cáo, trình bày, thuyết trình, tự học và bảo vệ kết quả nghiên cứu. - Kiến thức: Môn học giúp cho học Điểm quá trình: 30% viên có thể nắm được những vấn đề cơ Điểm thi kết thúc học 6 Kinh tế học bản về kinh tế học như lý thuyết cung 3 HKI phần: 70% – cầu, độ co dãn, lý thuyết hành vi Hình thức thi: Tự luận người sản xuất, hành vi người tiêu 4 Lịch Số trình Phương pháp đánh giá STT Tên môn học Mục đích môn học tín giảng HV chỉ dạy dung, cách đo lường sản lượng quốc gia, tổng cung - tổng cầu và các chính sách cơ bản của Chính phủ trong điều tiết vĩ mô,… - Kỹ năng: Học viên có thể phân tích, dự báo những hiện tượng kinh tế trong thế giới thực. Điều này sẽ giúp các nhà làm chính sách, các doanh nghiệp ra những quyết sách kinh tế tốt hơn, làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế và giúp cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định trong bối cảnh kinh tế, chính trị toàn cầu có nhiều biến động. - Kiến thức: Học viên sau khi kết thúc môn học sẽ có được những kiến thức sau:  Nhận biết và mô tả được các khái niệm, quá trình nghiên cứu thống kê trong kinh tế, hệ thống các chỉ tiêu của các vấn đề kinh tế - xã hội, các phương pháp phân tích trong phân tích mối liên hệ giữa các biến số kinh tế.

 Thực hành được quy trình nghiên cứu thống kê. Lựa chọn phương pháp chọn mẫu phù hợp trong từng vấn đề Điểm quá trình: 30% Thống kê và nghiên cứu, từng mối quan hệ kinh tế. Điểm thi kết thúc học 7 phân tích dữ  Sử dụng được các phương pháp 3 HKI phần: 70% liệu chọn mẫu để thu thập và xử lý dữ liệu. Hình thức thi: Tiểu luận  Áp dụng được mô hình thống kê, mô hình kinh tế lượng trong dự báo các hiện tượng kinh tế.

 Sử dụng được thành thạo các phần mềm thống kê bao gồm SPSS và AMOS - Kỹ năng:  Kỹ năng sử dụng các phần mềm thống kê phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để dự báo, hoạch định và xây dựng chiến lược doanh nghiệp, hỗ trợ vấn đề ra quyết định 5 Lịch Số trình Phương pháp đánh giá STT Tên môn học Mục đích môn học tín giảng HV chỉ dạy  Kỹ năng đọc và hiểu ý nghĩa của các con số thống kê  Kỹ năng thiết lập mô hình toán thống kê cho các hiện tượng kinh tế  Kỹ năng phát triển tư duy phản biện, giao tiếp, làm việc nhóm, thuyết trình giúp người học tự tin hơn, có thể hòa nhập với môi trường làm việc tốt hơn. HV có kiến thức cơ bản về chiến lược và quản trị chiến lược; Nhận diện và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức; Xác định điểm Điểm quá trình: 30% Quản trị mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối Điểm thi kết thúc học 8 3 HKI chiến lược với tổ chức; Đánh giá lợi thế cạnh phần: 70% tranh và xây dựng chiến lược cấp công Hình thức thi: Tự luận ty, cấp đơn vị kinh doanh, cấp chức năng; Triển khai và kiểm soát quá trình quản trị chiến lược. Sau khi học, HV có được những kiến Điểm quá trình: 30% Quản trị thức, tư tưởng và kỹ năng cơ bản về Điểm thi kết thúc học 9 nguồn nhân quản trị nhân sự để vận dụng quản trị 3 HKII phần: 70% lực nhân lực có hiệu quả trong nền kinh tế Hình thức thi: Tự luận thị trường. Hiểu được bản chất của quản trị tài chính, vai trò của nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp, hiểu được vấn đề chi phí đại diện sẽ được giảm thiểu đáng kể nếu môi trường quản trị doanh nghiệp tốt.

Hiểu được cách thức các doanh nghiệp Điểm quá trình: 30% Quản trị tài quản trị rủi ro kinh doanh và quản trị Điểm thi kết thúc học 10 3 HKII chính rủi ro tài chính khi thực hiện quyết phần: 70% định đầu tư và quyết định tài trợ. Hình thức thi: Tiểu luận Nắm được cách thức doanh nghiệp ra quyết định tài trợ và tác động của quyết định tài trợ đến giá trị doanh nghiệp. Nắm được cách thức doanh nghiệp ra quyết định phân phối và tác động của 6 Lịch Số trình Phương pháp đánh giá STT Tên môn học Mục đích môn học tín giảng HV chỉ dạy quyết định phân phối đến giá trị doanh nghiệp. Nắm được cách thức hoạch định chiến lược tài chính nhằm tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Sau khi kết thúc môn học, HV sẽ có những kiến thức sau: Thông hiểu về toàn cầu hóa, chiến lược kinh doanh quốc tế, nhận diện được quá trình toàn cầu hóa và sự tác động của toàn cầu hóa đến nền kinh tế quốc gia cũng như hoạt động kinh Điểm quá trình: 30% Quản trị doanh của doanh nghiệp.

Điểm thi kết thúc học 11 kinh doanh 3 HKII phần: 70% quốc tế Phân biệt hoạt động kinh doanh quốc Hình thức thi: Tự luận tế và kinh doanh nội địa. Hiểu được tính đa dạng của môi trường kinh doanh quốc tế, những thách thức mà các công ty đa quốc gia phải đối mặt khi tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế. Sau khi kết thúc môn học, HV sẽ có những kiến thức sau:  Trình bày được quản trị marketing là gì, và vai trò của người làm các hoạt động marketing trong Điểm quá trình: 30% Quản trị doanh nghiệp. Điểm thi kết thúc học 12 Marketting  Xây dựng được các cấp chiến 3 HKII phần: 70% lược marketing và kế hoạch marketing Hình thức thi: Tiểu luận cho doanh nghiệp.

 Phân tích được các yếu tố môi trường marketing có khả năng ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ