Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất ngập nước (ĐNN) là khu vực chuyển tiếp giữa hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái thủy vực, đóng vai trò như các công trình tự nhiên có chức năng tích trữ, vận chuyển nước, cung cấp các dịch vụ sinh thái sống còn đối với con người và môi trường. Đất ngập nước duy trì các chu trình dinh dưỡng, điều hòa lũ lụt, cung cấp lương thực, thủy hải sản và tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, lịch sử, giáo dục và du lịch.
Việt Nam là quốc gia có nền văn minh lúa nước gắn liền với các vùng đất ngập nước phong phú, phân bố từ vùng núi, trung du đến đồng bằng và ven biển. Năm 1989, Việt Nam chính thức tham gia Công ước Ramsar (Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế). Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong nghiên cứu và quản lý, công tác bảo tồn đất ngập nước tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, bất cập do áp lực công nghiệp hóa, đô thị hóa, gia tăng diện tích nuôi trồng thủy sản và ô nhiễm môi trường.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Tài nguyên và Môi trường của sinh viên Lê Quang Minh (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2012) được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề trên với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học, lý luận quản lý và kinh tế học về đất ngập nước và bảo tồn đất ngập nước.
- Đánh giá toàn diện thực trạng các hệ sinh thái đất ngập nước và công tác quản lý, bảo tồn đất ngập nước tại Việt Nam.
- Nghiên cứu thực nghiệm tại vùng đất ngập nước Thung Tay Ngai (thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam), áp dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP) của người dân, lượng hóa giá trị bảo tồn và đề xuất các giải pháp quản lý bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận quản lý đất ngập nước, hệ thống thể chế chính sách, hiện trạng các hệ sinh thái đất ngập nước Việt Nam và giá trị kinh tế bảo tồn thông qua mức sẵn lòng chi trả của cộng đồng.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các vùng đất ngập nước trên phạm vi toàn quốc và khảo sát thực địa điển hình tại khu vực Thung Tay Ngai, thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn từ năm 1971 (thời điểm Công ước Ramsar được ký kết) đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng từ hơn 50 định nghĩa về đất ngập nước trên thế giới (Mitsch & Gosselink 1986, 1993; Dugan 1990; Cowardin et al. 1979; Zoltai 1979; cơ quan Công binh Lục quân Hoa Kỳ; định nghĩa của Canada, New Zealand, Australia). Đề tài sử dụng định nghĩa của Công ước Ramsar 1971 (Điều 1 và Điều 2.1) làm chuẩn mực: ĐNN là các vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nước tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, nước đứng hay nước chảy, nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn, kể cả các vùng nước ven biển có độ sâu không quá 6m khi thủy triều thấp.
Đề tài áp dụng khung phân tích Tổng giá trị kinh tế (Total Economic Value - TEV) được David Pearce đưa ra năm 1990 để phân loại toàn diện các giá trị của hệ sinh thái đất ngập nước:
| Thành phần lớn |
Nhóm giá trị thành phần |
Khái niệm và dịch vụ sinh thái tương ứng |
| Giá trị sử dụng (UV) |
Giá trị sử dụng trực tiếp (DUV) |
Giá trị của nguyên liệu thô, sản phẩm vật chất phục vụ tiêu dùng, sản xuất (thực phẩm, gỗ, cây thuốc, thủy sản). |
|
Giá trị sử dụng gián tiếp (IUV) |
Lợi ích kinh tế từ chức năng sinh thái (điều hòa lũ lụt, lọc nước, tích trữ nước ngầm, ổn định bờ biển). |
|
Giá trị lựa chọn (OV) |
Giá trị trực tiếp và gián tiếp trong tương lai của nguồn gen, dược liệu hoặc tiềm năng chưa khám phá. |
| Giá trị phi sử dụng (NUV) |
Giá trị lưu truyền (BV) |
Giá trị bảo tồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai thụ hưởng. |
|
Giá trị tồn tại (EV) |
Giá trị nội tại gắn với sự tồn tại của các loài và cảnh quan thiên nhiên, thẩm mỹ, văn hóa. |
Bên cạnh đó, đề tài tiếp cận phương thức Quản lý hệ sinh thái (Ecosystem Approach) dựa trên 12 nguyên tắc chỉ đạo theo Quyết định V/6 của Công ước Đa dạng sinh học (CBD 2000; Smith & Maltby 2003; Pirot et al. 2000), nhấn mạnh việc cân bằng giữa sử dụng và bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, chuyên đề vận dụng các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập, xử lý và phân tích chuỗi số liệu thứ cấp về diện tích, thủy văn, sinh thái và kinh tế - xã hội.
- Phương pháp tổng hợp: Rà soát, đối chiếu các văn bản pháp luật, chiến lược quốc gia, công ước quốc tế và các công trình nghiên cứu chuyên ngành.
- Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method - CVM): Thiết lập thị trường giả định để ước lượng mức sẵn lòng chi trả (Willingness to Pay - WTP) hoặc mức sẵn lòng chấp nhận bồi thường (Willingness to Accept - WTA) của người dân đối với giá trị phi sử dụng của đất ngập nước Thung Tay Ngai. Quy trình CVM được xây dựng qua 6 bước:
| Bước thực hiện |
Nội dung chi tiết trong quy trình CVM |
| Bước 1 |
Nhận dạng và mô tả các đặc tính, chức năng của hệ sinh thái môi trường cần đánh giá. |
| Bước 2 |
Xác định đối tượng phỏng vấn và xây dựng phương án lấy mẫu đại diện. |
| Bước 3 |
Thiết kế bảng hỏi cấu trúc 3 phần (nhận thức chung; kịch bản giả định và mức WTP; thông tin nhân khẩu học). Thực hiện điều tra thử (pretest) và kiểm tra chéo (cross-checking). |
| Bước 4 |
Nhập liệu và phân tích định lượng (tính trung bình, trung vị WTP, chạy mô hình hồi quy kinh tế lượng trên phần mềm chuyên dụng). |
| Bước 5 |
Tổng hợp giá trị WTP mẫu đại diện, nhân với quy mô dân số hưởng lợi để xác định tổng giá trị kinh tế. |
| Bước 6 |
Phân tích độ nhạy nhằm điều chỉnh theo biến động của tỷ lệ chiết khấu và giá trị thực của dòng tiền theo thời gian. |
- Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực tài nguyên môi trường qua 3 giai đoạn (chọn chuyên gia, trưng cầu ý kiến, xử lý dự báo).
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường, Cục Quản lý Tài nguyên nước, Cục Bảo vệ thực vật, Tổng cục Thống kê, Văn phòng Hội đồng Quốc gia về Tài nguyên nước, Viện Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Hà Nam và các tài liệu của tổ chức IUCN, Ramsar. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bảng hỏi CVM tại khu vực Ba Sao - Thung Tay Ngai.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và bảo tồn đất ngập nước
Chương I trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất ngập nước trên thế giới:
- Phân loại đất ngập nước: Đề tài đối chiếu hệ thống phân loại của Hoa Kỳ (4 nhóm), Công ước Ramsar (22 loại) và IUCN 1990 (chia thành ĐNN mặn, ĐNN ngọt và ĐNN nhân tạo với các phụ hệ chi tiết). Tại Việt Nam, ĐNN được phân làm 3 hệ lớn (ven biển, nội địa, nhân tạo) với 12 phụ hệ.
- Phân bố toàn cầu: Giới thiệu các khu ĐNN tiêu biểu thế giới như Pantanal (lớn nhất thế giới tại Brazil, Bolivia, Paraguay), Camargue (Pháp), Vườn quốc gia Wasur (Indonesia), iSimangaliso (Nam Phi), Kakadu (Australia), Kerala Backwaters (Ấn Độ), Okavango Delta (Botswana), Sundarbans (Ấn Độ - Bangladesh).
- Chức năng và dịch vụ sinh thái: Lọc và xử lý nước thải (vài chục hecta ĐNN có năng lực xử lý tương đương trạm xử lý nước hàng triệu USD; loại bỏ 70% $N-NH_4$, 99% nitrit và $N-NO_3$, 95% phốt pho hòa tan); nạp nước ngầm; cắt giảm đỉnh lũ; ổn định bờ biển; bồi tụ mở rộng đất đai (bán đảo Cà Mau bồi thêm 8.300 ha trong 60 năm); cung cấp 20% lượng thực phẩm toàn cầu; nuôi dưỡng hơn 40% trong số 20.000 loài cá nước ngọt; lưu trữ 305 triệu tấn than bùn tại các rừng tràm.
- Khung pháp lý và điều ước quốc tế: Phân tích các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia: Công ước Ramsar (tham gia năm 1989, công nhận Vườn quốc gia Xuân Thủy là khu Ramsar đầu tiên ở Đông Nam Á); Công ước Đa dạng sinh học (CBD); Công ước CITES (tham gia năm 1997); Công ước Luật Biển (UNCLOS 1982, Điều 193); Hiệp định Hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mê Kông (1995); đồng thời chỉ ra Việt Nam chưa tham gia Công ước Bonn về các loài động vật di cư hoang dã.
- Hệ thống văn bản trong nước: Đề tài phân tích Nghị định 109/2003/NĐ-CP (gồm 6 chương, 27 điều) quy định trực tiếp về bảo tồn và phát triển bền vững ĐNN, Quyết định 192/2003/QĐ-TTg về Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên, và Quyết định 04/2004/QĐ-BTNMT.
Chương II: Bảo tồn đất ngập nước tại Việt Nam
Chương II đi sâu vào thực trạng hệ sinh thái, suy thoái và quản lý đất ngập nước tại Việt Nam:
- Đặc trưng hệ sinh thái: Việt Nam sở hữu hơn 10 triệu ha ĐNN (chiếm 1/3 diện tích đất tự nhiên) với 68 kiểu ĐNN. Diện tích đất ngập nước trồng lúa chiếm khoảng 4,1 triệu ha.
- Hệ thống lưu vực sông: 2.360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, 9 lưu vực sông lớn có diện tích trên 10.000 $km^2$. Tổng lượng dòng chảy năm đạt 839 tỷ $m^3$/năm (lưu lượng trung bình 26.600 $m^3$/s), trong đó nguồn nước nội sinh sinh ra trong lãnh thổ chiếm 38,5% (323 tỷ $m^3$), nguồn nước ngoại lai từ bên ngoài chảy vào chiếm 61,5% (516 tỷ $m^3$), lượng nước chảy ra nước ngoài là 8,92 tỷ $m^3$ (1,1%). Phân bổ dòng chảy bề mặt chiếm 76% (637 tỷ $m^3$), dòng chảy ngầm chiếm 24% (202 tỷ $m^3$). Sông Cửu Long chiếm 59% dòng chảy (500 $km^3$), sông Hồng chiếm 14,9% (126,5 $km^3$), sông Đồng Nai chiếm 4,3% (36,3 $km^3$).
- Hệ thống hồ chứa: Hơn 10.000 hồ chứa các loại với tổng dung tích hữu ích khoảng 37.000 triệu $m^3$. Trong đó có 7 hồ chứa lớn trên 500 triệu $m^3$ (Hòa Bình: 5.680 triệu $m^3$, Trị An: 2.547 triệu $m^3$, Thác Bà: 2.311 triệu $m^3$, Dầu Tiếng: 1.111 triệu $m^3$, Yaly: 779 triệu $m^3$, Hàm Thuận - Đa Mi: 535 triệu $m^3$). Trên địa bàn 43 tỉnh thành có hơn 2.900 hồ chứa dung tích từ 0,5 triệu $m^3$ trở lên với tổng dung tích khoảng 65 tỷ $m^3$.
- Hệ thống đầm phá ven biển: Tập trung nhiều đầm phá lớn tại miền Trung:
| Tên đầm phá |
Địa phương phân bố |
Diện tích mặt nước ($km^2$) |
| Tam Giang - Cầu Hai |
Thừa Thiên - Huế |
216,0 |
| Thị Nại |
Bình Định |
45,0 |
| Trường Giang |
Quảng Nam |
36,9 |
| Cù Mông |
Phú Yên |
30,2 |
| Nước Ngọt |
Bình Định |
26,5 |
| Thủy Triều |
Khánh Hòa |
25,5 |
| Ô Loan |
Phú Yên |
18,0 |
| Lăng Cô |
Thừa Thiên - Huế |
16,0 |
| Trà Ổ |
Bình Định |
14,4 |
| Đầm Nại |
Ninh Thuận |
12,0 |
- Tốc độ bồi tụ bãi bồi bán đảo Cà Mau: Trong giai đoạn 1930 - 1965 diện tích bồi tăng 3.442 ha (tốc độ 13,5 m/năm); giai đoạn 1965 - 1985 tăng 1.466 ha (26,6 m/năm); giai đoạn 1985 - 1991 tăng 1.466 ha (38,2 m/năm).
- Thực trạng suy thoái nghiêm trọng:
- Diện tích rừng ngập mặn giảm hơn 70% trong gần 5 thập kỷ do tác động của chất độc hóa học trong chiến tranh và phong trào phá rừng nuôi tôm tự phát.
- Đánh giá giai đoạn 2004 - 2007 tại 7 vùng rạn san hô trọng điểm cho thấy: chỉ 2,9% diện tích san hô phát triển rất tốt, 11,6% ở mức tốt, trong khi 44,9% ở tình trạng xấu và rất xấu.
- Tỷ lệ khai thác dòng chảy tại Ninh Thuận lên tới 70% - 80%, hầu hết các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên khai thác trên 50% dòng chảy (vượt ngưỡng an toàn quốc tế là 30%).
- Tính phụ thuộc dòng chảy xuyên biên giới ở mức rất cao: Sông Cửu Long phụ thuộc 95% nguồn nước quốc tế, sông Hồng - Thái Bình phụ thuộc 40% lượng nước từ Trung Quốc.
- Hơn 70% diện tích đất ngập nước bị ô nhiễm ở các mức độ khác nhau. Xuất hiện nhiều đoạn "sông chết" ở hạ lưu đô thị, khu công nghiệp. Ô nhiễm nông nghiệp gia tăng với 1.420 loại phân bón trên thị trường (nhập khẩu 1 - 1,4 triệu tấn urê/năm), hơn 2.700 loại hóa chất bảo vệ thực vật, phát sinh 9.000 tấn chất thải nguy hại nông nghiệp/năm, 89.989 lít thuốc BVTV tồn đọng thời chiến tranh và 37.000 tấn hóa chất bảo vệ thực vật bị tịch thu đang chờ xử lý.
- Bất cập thể chế: Luật Đất đai 2003 không có danh mục định danh riêng cho "đất ngập nước" mà chia cắt thành đất làm muối, đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng đặc dụng. Quy định pháp luật còn thiếu đồng bộ, chế tài xử phạt vi phạm hành chính thấp, thiếu cơ chế pháp lý thu hút cộng đồng tham gia và chưa có quy hoạch phân vùng đệm - vùng bảo vệ rõ ràng.
Chương III: Áp dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để đánh giá giá trị bảo tồn tại Thung Tay Ngai — thị trấn Ba Sao — huyện Kim Bảng - tỉnh Hà Nam
Chương III triển khai nghiên cứu thực nghiệm định lượng giá trị kinh tế tại khu vực ĐNN Thung Tay Ngai:
- Mô tả điểm nghiên cứu: Khu vực đất ngập nước Thung Tay Ngai thuộc thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam có địa hình thung lũng ngập nước đặc thù kết hợp núi đá vôi (karst), có giá trị cao về cảnh quan, cân bằng nước và đa dạng sinh học nhưng chịu sức ép từ việc khai thác vật liệu xây dựng và phát triển du lịch.
- Triển khai bảng hỏi CVM: Xây dựng kịch bản giả định về chương trình bảo tồn và cải thiện chất lượng môi trường ĐNN Thung Tay Ngai. Thu thập thông tin về mức sẵn lòng chi trả (WTP) của người dân địa phương và du khách thông qua các phương tiện đóng góp cụ thể (quỹ môi trường, tiền nước, phí tham quan).
- Phân tích kinh tế lượng: Ứng dụng mô hình hồi quy để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả WTP (thu nhập hộ gia đình, trình độ học vấn, độ tuổi, nhận thức về môi trường).
- Ước lượng tổng giá trị bảo tồn: Ngoại suy mức WTP bình quân cho tổng thể dân cư hưởng lợi, lượng hóa giá trị phi sử dụng của khu vực làm cơ sở hoạch định chính sách bảo tồn tài nguyên môi trường tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về quản lý đất ngập nước theo tiếp cận hệ sinh thái, cấu trúc tổng giá trị kinh tế (TEV) và quy trình 6 bước thực hiện phương pháp CVM.
- Cung cấp bức tranh dữ liệu định lượng chi tiết về tài nguyên nước và ĐNN Việt Nam: 839 tỷ $m^3$ dòng chảy/năm, 2.360 con sông, 10.000 hồ chứa với 37 tỷ $m^3$ dung tích, số liệu diện tích của 10 đầm phá lớn nhất miền Trung và tốc độ bồi tụ bãi bồi Cà Mau qua 3 giai đoạn lịch sử.
- Định lượng mức độ suy thoái môi trường ĐNN: diện tích rừng ngập mặn suy giảm >70%, tỷ lệ rạn san hô xấu/rất xấu chiếm 44,9%, diện tích ĐNN bị ô nhiễm >70%, khối lượng chất thải thuốc bảo vệ thực vật 9.000 tấn/năm và mức độ phụ thuộc dòng chảy quốc tế của sông Mê Kông (95%) và sông Hồng (40%).
- Xác lập cơ sở khoa học để xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP) cho công tác bảo tồn hệ sinh thái ĐNN Thung Tay Ngai (Ba Sao, Kim Bảng, Hà Nam).
Giải pháp và kiến nghị
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý: Bổ sung danh mục đất ngập nước thống nhất trong Luật Đất đai và các luật chuyên ngành; nâng cao chế tài xử phạt vi phạm môi trường.
- Áp dụng quản lý hệ sinh thái và phân vùng chức năng: Quy hoạch rõ ràng vùng lõi bảo vệ nghiêm ngặt, vùng phục hồi sinh thái và vùng đệm phát triển kinh tế bền vững.
- Cơ chế tài chính và đồng quản lý: Huy động sự tham gia của cộng đồng địa phương vào công tác bảo vệ ĐNN; thiết lập quỹ bảo tồn dựa trên sự sẵn lòng chi trả của người dân và cơ chế chi trả dịch vụ môi trường (PES).
- Kiểm soát nguồn thải: Xử lý triệt để nước thải sinh hoạt, công nghiệp và quản lý chặt chẽ hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại khu vực nông thôn.
Đóng góp của đề tài
Chuyên đề kết hợp giữa phân tích lý luận, đánh giá thực trạng chính sách ở cấp vĩ mô với việc áp dụng công cụ kinh tế môi trường thực nghiệm (CVM) tại một địa bàn cụ thể (Thung Tay Ngai, Hà Nam), đóng góp luận cứ thực tiễn cho việc định giá tài nguyên phi thị trường tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu CVM tại Thung Tay Ngai bị giới hạn về thời gian và nguồn lực thực tập; quy mô mẫu khảo sát thực địa ở mức độ điển hình địa phương; chưa kết hợp thêm các phương pháp định giá phi thị trường khác để đối chứng chéo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng điều tra CVM trên quy mô mẫu lớn hơn, áp dụng thêm phương pháp Chi phí du lịch (TCM) hoặc Giá hưởng thụ (HPM) để lượng hóa toàn diện các thành phần giá trị trực tiếp và gián tiếp; theo dõi chuỗi số liệu WTP qua nhiều năm và thực hiện phân tích độ nhạy theo sự thay đổi của thu nhập và tỷ suất chiết khấu xã hội.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế Phát triển và Quản lý Đất đai khi tìm hiểu về phương pháp định giá CVM và khung phân tích TEV.
- Cán bộ quản lý tại các Chi cục Bảo vệ Môi trường, ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên trong việc thiết kế bảng hỏi điều tra WTP và xây dựng phương án đồng quản lý đất ngập nước.
- Các nhà nghiên cứu cần hệ thống số liệu thứ cấp chuẩn xác về tài nguyên nước, lưu vực sông, hồ chứa, đầm phá và hiện trạng ô nhiễm ĐNN tại Việt Nam thời kỳ 2003 - 2012.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo Công ước Ramsar 1971, đất ngập nước được định nghĩa và giới hạn độ sâu như thế nào?
Theo Điều 1 của Công ước Ramsar 1971, đất ngập nước là các vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nước tự nhiên hay nhân tạo, có nước thường xuyên hay tạm thời, nước đứng hay nước chảy, nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, kể cả các vùng nước ven biển có độ sâu không quá 6 mét khi thủy triều thấp. Ngoài ra Điều 2.1 quy định ĐNN có thể bao gồm các vùng ven sông, ven biển lân cận hoặc các đảo nằm trong vùng ĐNN.
2. Tổng lượng dòng chảy năm của hệ thống sông ngòi Việt Nam là bao nhiêu và phụ thuộc vào nguồn nước bên ngoài ra sao?
Tổng lượng dòng chảy sông ngòi nước ta đạt 839 tỷ $m^3$/năm (lưu lượng trung bình 26.600 $m^3$/s). Trong đó, phần nước nội sinh sinh ra trong lãnh thổ là 323 tỷ $m^3$ (38,5%), phần nước ngoại lai từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào là 516 tỷ $m^3$ (61,5%). Sông Cửu Long phụ thuộc tới 95% và lưu vực sông Hồng - Thái Bình phụ thuộc 40% vào nguồn nước quốc tế.
3. Khung Tổng giá trị kinh tế (TEV) của Pearce (1990) phân chia các giá trị của đất ngập nước như thế nào?
Khung TEV chia làm hai nhóm chính: Giá trị sử dụng (UV) gồm giá trị sử dụng trực tiếp (DUV), giá trị sử dụng gián tiếp (IUV), giá trị lựa chọn (OV); và Giá trị phi sử dụng (NUV) gồm giá trị tồn tại (EV) và giá trị lưu truyền (BV).
4. Mức độ suy thoái của rừng ngập mặn và rạn san hô tại Việt Nam được ghi nhận bằng những số liệu nào?
Diện tích rừng ngập mặn tại Việt Nam đã suy giảm hơn 70% trong vòng 5 thập kỷ. Kết quả điều tra giai đoạn 2004 - 2007 tại 7 vùng rạn san hô trọng điểm cho thấy chỉ có 2,9% diện tích san hô ở điều kiện phát triển rất tốt, 11,6% ở mức tốt, trong khi có tới 44,9% diện tích rạn san hô ở mức xấu và rất xấu.
5. Bảng hỏi của phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) gồm những thành phần bắt buộc nào?
Bảng hỏi CVM gồm 3 phần bắt buộc: Phần 1 khảo sát nhận thức chung của người được hỏi về môi trường tại địa điểm nghiên cứu; Phần 2 đưa ra kịch bản giả định, xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP) hoặc chấp nhận (WTA) cùng phương tiện thanh toán; Phần 3 thu thập thông tin nhân khẩu học (tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập) để phục vụ phân tích hồi quy kinh tế lượng.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Quang Minh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đất ngập nước, tiếp cận hệ sinh thái và khung lượng hóa tổng giá trị kinh tế (TEV). Đề tài phản ánh trung thực bức tranh hiện trạng tài nguyên nước và sự suy thoái đất ngập nước tại Việt Nam qua hệ thống số liệu thống kê chi tiết. Đồng thời, việc ứng dụng quy trình 6 bước của phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) tại khu vực Thung Tay Ngai (Hà Nam) đã minh chứng tính khả thi của việc sử dụng công cụ kinh tế môi trường vào việc hoạch định chính sách bảo tồn tài nguyên thiên nhiên ở cấp cơ sở.