Chương 1: Các vấn dé lý luân vẻ bao hô quốc té quyền sở hữu trí tu đối với trí tuê nhân tao. Chương 2: Các van để pháp lý vẻ bao hồ quéc tế quyển sỡ hữu trí tuệ đối với các tác phẩm sáng tao từ AL. Chương 3: 'hực trạng pháp luật về bão hộ quyền SHTTđối với AL. 'Kinh nghiệm quốc tế va giải pháp hoản thiện pháp luật Việt Nam 10 (HUONG I.
CÁC VAN DE LÝ LUẬN VE BẢO HỘ QUỐC TE QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐÓI VỚI TRÍ TUỆ NHÂN TẠO 1. Khái niệm, đặc điểm của AI L1. Khai niém AL Hiện nay, có nhiều định nghĩa về trí tuệ nhân tao (Artificial Inteligence - A]) được đưa ra nhưng chưa có một định nghĩa toàn cầu nào được chính thức chấp nhận" và héu hết các định nghĩa nay déu xoay quanh khả năng mồ phỏng hoặc "bắt chước" của AI với các hành vi cia con người. Một cách tổng quan, có thể nhận định Al la tập hợp các hệ thông máy tinh có khả năng xử lý nhiều loại van dé khác nhau, từ nhận thức trực quan, ra quyết định, đến tạo ra các kết quả mới từ dữ liệu cung cấp bởi con người.
AI thể hiện "hành vi thông minh bằng cách phân tích dữ liệu va thực hiện các hành đông ở một mức độ tự chủ để đạt được các mục tiêu cụ thé. Với công nghệ Al, các hệ thống máy tính có thể hoạt đông hoàn toan dựa trên phẩn mềm trong môi trường ão như phân tích hình ảnh, công cu tim kiếm, nhân diện yêu tổ từ môi trường "Thế manh vượt trôi của Á Thiện nay nằm ở khả năng học sâu (deep leaming), khả năng này được hỗ trợ bởi mang than kinh nhân tao (neural network) và khả ông”, Stuart Bauzdl và Peter Norrie (1994), T hệ ‘Wim 1955, Wha khoa học John McCarthy là người đa tên đưa ra thuật ngữ “Tí tệ nhân tao” (Aatificial Intelligence ~ AT) ti hồi nghĩ Daytonlin thế 2, nh ngiấa “í mộ nhân tao"la khoa học và kỹ thuật ch tạo ra may móc thông mink đặc biệtlà các chương tình máy tinh thông môn: “Thi tu nhân tao là r động hỏa các hoat động phủ hợp với muy ng cơn người chẳng bạn nar oat dng ra quyét dink, gi bà toan, .” RE, Bella (1979), én burodhetion to Arficial uelligence Can Campder Think?, Boyd & Frasex iblishing Company, San Framcico “Teta nhận to la khoa học nghiên cfu xem lam thé mio may tin 6 thi thre hiện nling công Yiệc mà con nguời lam tốt hơn mấy tink” E Rich & K Knight E. Rách (1991), Arica! butlligence Artficial hueligence (Second Féstion), McGraw (Secon! Edition), McGraw-Hill New York Hil, New York “Tei tu nhân ạo là Th vục nghiên ci các th toán dd mấy cổ thd nin Đức, lip hin và tao xa ác động” PH Wincton (1992), #meiel bueligence (Thơd Eaton), Addison Wesley, Reading, Mazzaclnsette 1 năng học máy (machine leaning), tao ra một hé thông liên kết đủ sức zử ly, giãi quyết các yêu cầu tỉnh vi của con người. ‘Mang thần kinh nhân tạo là khái niệm xuất hiện từ những năm 50 của thể kỹ trước.
La một hệ thông gồm các nút mạng (node) xử lý thông tin, mỗi nút có 'khả năng phan héi đơn giản với các van dé riêng được lập trình cho nút đó, đồng. thời liên kết với các nút khác để xử lý các vấn dé phức tap hơn, thâm chi day cho may tính nêu áp dung đúng thuật toán. Mang than kinh nhân tạo cảng nhiều lớp, khả năng học của AI cảng cao, Công nghệ học máy là các thuật toán hoạt động dựa trên công thức cic suất thống kê nhằm học từ dit liệu và lọc ra các đặc tính tiêu i tượng, giúp máy tính phân loại các đối tượng Hoc sâu là một tập các kỹ thuật học máy mạnh sử dụng nơ-ron nhiều lớp cùng sự hỗ trợ của mạng thần kinh nhân tạo. tự xác định các đặc điểm quan trọng của các đối tượng mà từng phải cung cấp thủ công cho học máy).
Hiện nay có nhiều hướng phân loại AB, tuy nhiên AI được phân loại phổ biển nhất theo kh năng tư duy thành 3 cấp độ: AI hẹp (Narow AI), AI chung (General Al) và siêu AI (Super AD. AI hẹp là loại có thể thực hiện một nhiệm vụ cut tốt hơn so với con người. AI chung là loại đạt đến trang thái trung bình khí có thể thực hiên đa số các nhiệm vụ sử dung trí tué có cũng độ chính sắc nhự con người. Siêu AI là loại rất mạnh, có sức sáng tao như con người, thậm chí có thể ‘uot trội hơn con người trong nhiêu công việcf.
Trong khuôn khổ nghiên cứu, loại Al được để cập là siêu AL * Pham Quang Ding, “Hoe sân —công nghệ liền ao giá bị mới” °Theo chức ning, Al được chia thành O4 cập độ- AT phân ứng (Reactive machines), AI với bộ nhớ giới "hen (Limited memory), AT gin với lý huyết rà tâm bí (Theory of mind) và cấp độ cao nhất Al có Kat năng tr nhận tere (SeiEamanene:2), Arend Hintze (2016), Understanding the Four Types of Al, fiom Reactive Robot to Self dovare Being: “Kateryna Nelat, Via Tolareva ami Volodymyr Zubar (U20), Autiical inligence as a potential subject of mopet and intellectual property zelations, tr 237 —738, 12 12. Đặc điển của AL 12.1 Nguén gốc của AT Alta đời từ thí nghiêm của nhà nghiên cứu người Anh Alan Turing để xem xét liêu máy tính có khả năng suy nghĩ độc lập không. Ông đã dùng phép thử bắt chước (immitation test) dé thực hiện trò chơi với ba vai trò: người thẩm van, người tra lời thẩm van va AI. Sau một loạt các câu hỏi được đặt ra cho hai bên, nều cuối cùng người thẩm vẫn không thé phân biệt câu trễ lời cia con người với của AI thi lúc này máy tinh được coi là đã có khả nding "suy nghĩ” nhự con người.
Giai đoạn 1950~ 1965 "Nhóm các nhà khoa học gồm John McArthy, Marvin Minsky, Allen Newell và Herbert Simon đã lập trình máy tính có thể giai toán đồ đại số, chứng minh các định lý và nói tiếng Anh. Giai đoạn nay đã chứng kién một số chương trình nỗi bật như chương trình chơi cờ của Samuel, chương trình lý luận logic của Newell và Simon, chương trình chứng minh các đính lý hình học cia Gelemter. Giai đoạn 1975 ~ 2010 Tri tuệ nhân tao đã bit phá và trở thành một ngành cổng nghiệp dựa vào các hệ thông ứng dung, chẩn đoán, dự bao trong thương mại. Dac biệt, năm 1997, chiến thắng của AI— IBM DeepBlue trước kiện tướng cờ vua Garry Kasparov đã đánh đầu lần đâu tiên con người chính thức thất bại trước AI trong một công việc thực tế Giai đoạn 2010 — nay Hang loạt các dầu dn của A lên đời sống của con người trong lĩnh vực nghệ thuật đã đầy mạnh và thay đỗi thei quen của con người.
Với một kho đữ liệu phong phú, AI đã liên tục được sử dụng để cho ra đời các tác phẩm mới với đa dạng loại tình như tiểu thuyết, tranh vẽ hay sản phẩm âm nhạc. Cấu trúc của AT 1 Môt hệ thông AI hoàn chỉnh hiện nay được cầu thành bởi ba yêu tổ là thuật toán, phân cứng va dữ liêu đâu vào. Thuật toán là yêu tỗ đầu tiên, cơ sử của bat kỹ chương trình AT nào. Thuật toán lả "bô hướng, toán hoc dé thao tác đỡ liêu hoặc suy luận thông qua van ae" Phần cứng để chạy ứng dung lả các máy tính được sử dung để chạy các chương trình AI.
Phan cứng cân phải dit năng lực và tc độ để xử lý và thực hiện các tính toán phức tạp để tao ra một kết quả kha quan từ dữ liệu đầu vào. Dit liệu đầu vào là các thông tin dạng hình ảnh, âm thanh, v. i để mang lại một giá trị đầu ra. Các thành phén này cung cấp cho AI khả năng suy nghĩ như con người (Thinking humanly); suy nghĩ hop lý (Thinking rationally); hành đông như con người (Acting humanly), hành động hop ly (Acting rationally) 5 Những năm trỡ lại đây, ữ liêu đâu vào đã trở thanh mối quan tâm chủ yêu đối với AT bởi ngày nay các thông tin được luân chuyển, trao déi hang ngày trong môi trường số.
Do đồ đòi hỏi AI phải xử lý một lương thông tin khổng 16 thực hiển các khả năng, trên với ở mức độ tương đương với con người 123 Coci hoạt động Al hoạt động bằng cách phân tích dữ liệu đảo tạo được gắn nhấn qua 3 quy trình nhận thức: học hỗi, suy luân va tự điều chỉnh để tim méi tương quan va các mu, sử dụng các mẫu này dé đưa ra dự đoán về các tinh huồng trong tương lai. Ở quy trình học tập, AI thu thập, tổng hop dữ liệu và biến các dit liêu do trở thành các dạng thông tin có thể xử lý được bằng thuật toán. Ở quy trình suy luận, AI lựa chon thuật toán phủ hợp để thực hiện công việc mong muốn. Sau đó tự sửa lỗi bằng cách liên tục tinh chỉnh các kết quả nhằm đầm bao cung cấp kết quả chính * Stayt Raoscl và Peter Nerrg (1994), Tư hệ nhân to: Phương nhấp ếp cận hiện đại 14 xác qua quy trình điều chỉnh Cuối cùng, một chatbot được cung cập một khối hoặc một công cụ nhân dạng hình ảnh có thể mô phông lại hình ảnh từ mẫu.
Cơ chế học sâu đã trở thành một thể mạnh vượt trội cia AI thể hệ mới với tai đặc điểm vượt trội là mô phỏng lại mạng thần kinh của con người và thực hiện. các công việc có tính chính sic và tinh sáng tạo cao với hiệu suất cạnh tranh với con người. Cac công nghệ học sâu phé biển hiện nay gồm: - Mang tích chập (Convolutional Neural network) ~ Mang tin cây sâu Deep Belief Networks) - Mã hóa — giải mã Deep Auto — Encoders) ~ Mang nơ-ron tai phat (Recurrent Neral Networks) 2. Ứng dung của AI trong các lĩnh vực và trong sáng tạo nghệ thuật Al và công nghệ học sâu được khai thác rất triệt để trong da dang các lĩnh vực, liên tục cho hỗ trợ con người cải thiện nhiễu mặt đời sống, trong đó Al được áp dụng mạnh mé vào các ngành trong điểm như giao thông với sự ra đời của hệ thống điều khiển giao thông thông minh (ITS), tích hợp vào các ô tô tự lái, hay chấn đoán, điều trị ung thư và các bệnh lý khác.