Tài liệu: Báo cáo môn thực tập tốt nghiệp đề tài tìm hiểu

Tìm hiểu chi tiết về các loại cửa đóng tự động trong báo cáo thực tập tốt nghiệp. Phân tích nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm từng loại cửa.

Trường đại học

Đại học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Điện-Điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2024

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về báo cáo môn thực tập tốt nghiệp

Báo cáo môn thực tập tốt nghiệp là một tài liệu quan trọng trong quá trình đào tạo của sinh viên các ngành kỹ thuật, đặc biệt là ngành điện - điện tử. Đây là cơ hội để sinh viên áp dụng các kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn và thực hiện một dự án nghiên cứu có giá trị. Báo cáo thực tập tốt nghiệp không chỉ là yêu cầu học vấn mà còn là bằng chứng về khả năng chuyên môn, kỹ năng nghiên cứu và tính tự giác của sinh viên. Thông qua việc viết báo cáo, sinh viên phải tổng hợp thông tin, phân tích dữ liệu và đưa ra kết luận khoa học. Các trường đại học như Đại học Mở Hà Nội yêu cầu sinh viên hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp với nội dung chi tiết, có cấu trúc rõ ràng và đáp ứng các tiêu chuẩn học tập cao.

1.1. Định nghĩa và mục đích của báo cáo thực tập

Báo cáo thực tập tốt là tài liệu tổng kết toàn bộ quá trình thực tập và nghiên cứu của sinh viên. Mục đích chính là giáo dục và đánh giá năng lực chuyên môn sinh viên. Báo cáo cần thể hiện rõ quá trình học tập, phương pháp nghiên cứukết quả đạt được. Đây cũng là cơ hội để sinh viên phát triển kỹ năng viết báo cáo khoa học, trình bày ý tưởng một cách logic và chuyên nghiệp, chuẩn bị cho sự nghiệp kỹ sư.

1.2. Tầm quan trọng trong đào tạo kỹ sư

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đóng vai trò then chốt trong đào tạo kỹ sư hiện đại. Nó giúp sinh viên kết nối lý thuyết với thực hành, hiểu sâu hơn về các vấn đề kỹ thuật thực tế. Thông qua quá trình này, sinh viên phát triển tư duy phân tích, kỹ năng giải quyết vấn đềkhả năng làm việc độc lập. Các nhà tuyển dụng thường xem báo cáo thực tập là chứng chỉ chất lượng, phản ánh đúng thực lực và tinh thần chuyên nghiệp của ứng viên.

II. Cấu trúc và các phần chính của báo cáo

Một báo cáo môn thực tập tốt cần có cấu trúc hợp lýđầy đủ các phần theo quy định của nhà trường. Cấu trúc tiêu chuẩn bao gồm: lời nói đầu, mục lục, nội dung chính, kết luận và tài liệu tham khảo. Mỗi phần đều có vai trò riêng và đóng góp vào giá trị tổng thể của báo cáo. Lời nói đầu giúp độc giả hiểu được lý do chọn đề tàitầm quan trọng của nghiên cứu. Nội dung chính phải trình bày chi tiết các phương pháp, kết quả và phân tích. Kết luận tổng hợp những thành tựu và hạn chế của đề tài. Tài liệu tham khảo cho thấy kiến thức rộngsự trung thực học tập của sinh viên.

2.1. Các phần bắt buộc trong báo cáo

Báo cáo thực tập tốt phải bao gồm các phần bắt buộc: bìa báo cáo, lời cảm ơn, lời nói đầu, mục lục, nội dung chính được chia thành các chương (thường từ 2-3 chương), kết luận và đánh giá, tài liệu tham khảophụ lục nếu cần. Mỗi phần cần được trình bày rõ ràng, khoa học với số trang, số heading theo quy định. Mục lục phải liệt kê đầy đủ tất cả các heading, sub-heading để người đọc dễ tìm kiếm thông tin.

2.2. Yêu cầu về format và trình bày

Báo cáo môn thực tập cần tuân thủ quy chuẩn trình bày của nhà trường như: font chữ Times New Roman kích thước 12, khoảng cách dòng 1.5, lề trái 3cm, lề phải 2cm. Tiêu đề các chương nên sử dụng heading cấp 1, tiêu đề mục dùng heading cấp 2. Toàn bộ báo cáo cần đánh số trang, căn lề đều, sử dụng hình ảnh, biểu đồ khi cần thiết để minh họa nội dung một cách rõ ràng và chuyên nghiệp.

III. Nội dung chính và các phương pháp nghiên cứu

Nội dung chính của báo cáo thực tập tốttrái tim của toàn bộ tài liệu. Đây là nơi sinh viên trình bày chi tiết những gì đã học, phân tích các phương pháp được sử dụng, và giải thích các kết quả đạt được. Nội dung phải được tổ chức theo logic từ tổng quát đến chi tiết, từ lý thuyết đến ứng dụng. Sinh viên cần sử dụng các phương pháp nghiên cứu như tìm hiểu tài liệu tham khảo, khảo sát thực tế, phân tích dữ liệu để hỗ trợ các lập luận. Mỗi ý kiến, kết luận cần có bằng chứng hoặc tài liệu tham khảo đi kèm để tăng tính thuyết phụcđộ tin cậy của báo cáo.

3.1. Phương pháp tìm hiểu và khảo sát

Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt, sinh viên cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Phương pháp tìm hiểu tài liệu bao gồm đọc sách, bài báo, các nghiên cứu của các chuyên gia trong lĩnh vực. Phương pháp khảo sát thực tế giúp sinh viên hiểu rõ tình hình thực tế tại các doanh nghiệp, nhà máy hoặc cơ quan công cộng. Sinh viên có thể sử dụng phương pháp quan sát, phỏng vấn, lấy mẫu để thu thập dữ liệu cần thiết cho báo cáo.

3.2. Phân tích đánh giá và rút ra kết luận

Phân tích dữ liệu là bước quan trọng để tạo giá trị cho báo cáo thực tập tốt. Sinh viên cần sắp xếp, so sánh, phân loại các dữ liệu thu thập được. Đánh giá kết quả phải khách quan, so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc các nghiên cứu tương tự. Rút ra kết luận phải dựa trên dữ liệu cụ thể, logic chặt chẽ, không chủ quan hay lơ mơ. Báo cáo chất lượngbáo cáo có sự phân tích sâu sắckết luận thuyết phục.

IV. Hướng dẫn hoàn thành báo cáo thực tập hiệu quả

Để hoàn thành báo cáo môn thực tập tốt một cách hiệu quả, sinh viên cần lập kế hoạch cụ thể từ giai đoạn khởi động cho đến giai đoạn hoàn thiện. Bước đầu tiênchọn đề tài phù hợp, rõ ràng, có khả năng thực hiện. Bước thứ haixây dựng kế hoạch chi tiết với timeline rõ ràng để không bị chậm trễ. Bước thứ batiến hành nghiên cứu theo kế hoạch đã đề ra, ghi chép đầy đủ các tài liệu tham khảo. Bước cuối cùngsoạn thảo, chỉnh sửa nhiều lần để đảm bảo báo cáo đạt chất lượng cao nhất. Sinh viên nên trao đổi thường xuyên với giáo viên hướng dẫn để nhận được góp ýhướng dẫn kịp thời.

4.1. Những lỗi thường gặp cần tránh

Khi viết báo cáo thực tập tốt, sinh viên thường mắc các lỗi phổ biến như: chọn đề tài quá rộng hoặc quá hẹp, thiếu tài liệu tham khảo, trình bày không rõ ràng, sử dụng ngôn ngữ không chính thức. Một số sinh viên không tuân thủ format do nhà trường quy định, hoặc copy-paste nội dung từ các nguồn khác mà không trích dẫn. Báo cáo thiếu chi tiết, thiếu hình ảnh minh họa, hoặc không có kết luận rõ ràng cũng là những khuyết điểm cần tránh.

4.2. Mẹo để nâng cao chất lượng báo cáo

Để nâng cao chất lượng báo cáo thực tập tốt, sinh viên nên đọc lại nhiều lần, chỉnh sửa từng câu từng đoạn. Sử dụng các phần mềm kiểm tra chính tả để loại bỏ lỗi ngữ pháp. Sử dụng hình ảnh, biểu đồ, bảng thống kê để minh họa nội dung một cách trực quan, sinh động. Tham khảo các báo cáo của những sinh viên khóa trước để học hỏi cách trình bày tốt. Cuối cùng, yêu cầu người khác đọcnhận xét để phát hiện những thiếu sót mà chính mình có thể bỏ qua.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ ĐIỀU KHIỂN CỬA TỰ ĐỘNG 1.1 CÁC LOẠI CỬA TỰ ĐỘNG HIỆN NAY Hiện nay có nhiều loại cửa tự động : cửa kéo,cửa đẩy, cửa cuốn, cửa trượt. Nhưng chúng thường được sản xuất ở nước ngoài bán tại việt nam với giá thành khá cao. Vì thế chúng không được sử dụng rộng rãi. Nhu cầu cửa tự động ở Việt Nam là rất lớn về số lượng và chủng loại.1 Cửa cuốn Hình 1.

Cửa cuốn Loại cửa này có ưu điểm là gọn nhẹ tiện dụng và dễ sử dụng, lại chỉ cần động cơ công suất nhá. Loại cửa này thường được dùng cho gara ô tô. Nó có tính kinh tế khá cao vì không mấy khó khăn khi làm được loại cửa này. Nhưng có nhược điểm là cửa không chắc chắn và dễ bị háng hơn các loại cửa khác.2 Cửa kéo Hình 1.

Cửa kéo Loại cửa này nhìn rất lạ, với kết cấu đơn giản một động cơ được gắn cố định với trần nhà. Cửa được động cơ kéo bằng một đoạn dây. Ưu điểm của loại này là đơn giản nhưng hiệu quả, so với loại cửa cuốn thì cánh cửa chắc hơn nhiều. Có lẽ nhược điểm của loại cửa này là động cơ gắn với trần nhà vì vậy cần phải gắn đủ chắc để chịu được sức nặng của cửa.

Vì vậy trong thực tế người ta Ýt sử dụng loại cửa kéo này do nhược điểm là phải gắn đủ chắc để chịu sức nặng nếu không sẽ rất nguy hiểm cho người sử dụng. 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 1.3 Cửa trượt Hình 1. Cửa trựơt Loại cửa này có đặc điểm là có một rãnh trượt cố định cho phép cánh cửa thể trượt qua trượt lại. Loại cửa này thường được sử dông trong nhà hàng, khách sạn, cơ quan hay sân bay, nhà ga, trung tâm thương mại.

Loại cửa này có ưu điểm là kết cấu khá nhẹ nhàng,tạo ra một cảm giác thoáng đạt và thoải mái và lịch sự rất thích hợp với nhưng nơi công cộng, cơ Loại cửa này thiết kế rất toàn vẹn, nó có thể nhận biết được người, máy móc cũng như loài vật có thể đi qua. Nhược điểm của loại cửa này là độ chắc chắn không cao , nhẹ nhàng nhưng không có nghĩa là gọn gàng mà ngược lại có khi lại rất cồng kềnh .Nhưng trên thực tế loại cửa này lại được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất hiện nay. Mét số hình ảnh cửa tự động khác: 5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI Nói chung, nguyên tắc điều khiển của các cửa loại này không khác nhau nhiều, chỉ cần bố trí cảm biến và động cơ ở những vị trị thích hợp, ta có được nhiều mẫu cửa rất đa dạng đáp ứng nhiều các nhu cầu khác nhau.2 KHẢO SÁT CÁC LOẠI CỬA TỰ ĐỘNG Ở HÀ NỘI : Thông qua việc quan sát, tìm hiểu về cửa tự động ở một số địa điểm trên Hà Nội hiện nay, ta nhận thấy cửa tự động được sử dụng chủ yếu ở những nơi giao dịch thương mại, những công sở lớn, ở sân bay, ngân hàng và các khách sạn lớn. Sở dĩ như vậy là do những nơi này có lượng người qua lại lớn, đồng thời những nơi này lại yêu cầu có tính hiện đại, sang trọng và tiện dụng.

Sử dụng cửa tự động tại những nơi này sẽ phát huy được tất cả những ưu điểm của nó. Tuy nhiên cửa tự động cũng có rất nhiều loại tuỳ theo yêu cầu về mục đích sử dụng như trọng lượng cửa, chiều cao hay phần mạch điều khiển cửa. Theo trọng lượng cửa thì có các loại sau: loại 200 kg/hai cánh tại Cung văn hoá hữu nghị Việt Xô,loại 180kg/2 cánh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.Ngoài ra người ta còn chia ra làm hai loại theo số cánh cửa:Loại một cánh và loại hai cánh. + Cửa tự động chỉ có 1 cánh: Loại cửa này chủ yếu được dùng trong 2 điều kiện như sau: Một là, những nơi yêu cầu tính hiện đại, sang trọng nhưng lại có số lượng người đi qua lại không nhiều như các khác sạn lớn, nhà nghỉ lớn, hay công sở mà không có tính chất giao dịch Hai là, những loại cổng có kích thước lớn dùng ở các công ty, xí nghiệp hay những ngôi nhà lớn Ngoài ra còn có thể có loại cửa tự động mà chỉ có 1 cánh đóng mở tự động còn lại 1 cánh là đóng mở như loại bình thường.

+ Cửa tự động có hai cánh: Loại cửa này được dùng rộng rãi hơn so với loại cửa tự động 1 cánh. Nơi có số lượng cửa tự động lớn nhất hiện nay tại Hà Nội đó là sân bay Nội bài. ở đây loại cửa được sử dụng chủ yếu là loại cửa trướt hai cánh. Để tìm hiểu rõ hơn ta đi khảo sát cửa tự động tại đây.

6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI • Khảo sát cửa tự động ở sân bay Nội Bài - Hà Nội Hình 1. Cửa tự động tại sân bay Nội Bài Trước cửa ra vào nơi bán vé và làm thủ tục bay của sân bay Nội Bài cả tầng 1 và tầng 2 mỗi tầng có 14 hệ thống cửa tự động .Tất cả các cửa này đều có kết cấu cơ khí và hình dạng bên ngoài giống nhau do hãng PORTALP chế tạo. Cửa tự động tại đây sử dụng hệ thống cửa hai cánh với kích thước cửa Cao: 2.5m Rộng: 3m Độ rộng cửa khi mở hoàn toàn: 1.5m Cuối hành trình mở có đặt một công tắc hành trình để bảo vệ tránh cho cửa không chuyển động vượt quá hành trình. Quan sát cửa chuyển động em thấy cửa chuyển động với ba cấp tốc độ.

Khi mở cửa cửa mở ra với vận tốc nhanh để kịp thời mở ra tránh tình trạng người phải chờ đợi cửa mở gây cảm giác khó chịu cho người muốn đi vào, gần hết hành trình mở cửa giảm tốc và dừng lại, khi cửa đóng cửa đóng với vận tốc chậm hơn so với lúc mở để tránh gây cảm giác cho người muốn đi vao từ đằng xa.Gần hết hành trình cửa giảm tốc và dừng lại chính xác. Khi mở ra khoảng trễ thời gian là khoảng 5 giây nếu ko có tín hiệu thì cửa sẽ đóng lại. Khoảng cách xa của tín hiệu cảm biến là khoảng 2m. Khi cửa đang đóng mà có tín hiêu người đi vào thì cửa sẽ mở ra với vận tốc nhanh sau gần cuối hành trình thì giảm tốc và dừng lại chính xác ở cuối hành trình.Cảm biến dùng ở đây là hai cảm biến quang: Một cảm biến đặt ở phía bên ngoài, một cảm biến đặt ở phía bên trong của cánh cửa để đảm bảo nhận biết và báo tín hiệu khi có người đi từ trong ra cũng như khi có ngừơi đi từ ngoài vào.

Hai cảm biến này trên khung cánh cửa.3 CÔNG NGHỆ CỬA TỰ ĐỘNG Qua tìm hiểu tài liệu và quan sát thực tế em thấy một hệ thống cửa tự động phải đảm bảo yêu cầu công nghệ: 7 Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI - Khi có tín hiệu người cửa sẽ lập tức mở ra - Khi mất tín hiệu người sau một khoảng thời gian trễn nhất định cửa sẽ tự động đóng lại - Khi cửa đang đóng lại mà có tín hiệu người thì cửa sẽ mở ra - Trong hành trình mở cửa mở với hai cấp tốc độ cấp thứ nhất la mở nhanh với vận tốc V1 để ngay lập tức mở ra kịp thời cho người đi tới. Đến gần cuối hành trình cửa giảm xuống vận tốc V3 và dừng lại chính xác để tránh việc va đập gây ồn và háng cửa - Trong hành trình đóng cửa cũng đóng với hai cấp tốc độ, cấp thứ nhất là cửa đóng nhanh với vận tốc V2 nhưng phải đảm bảo V2 nhỏ hơn V1 để tránh gây cảm giác ghê sợ cho người đang đi tới. Và gần cuối hành trình đóng cửa cũng giảm xuống vận tốc V3 và dừng lại chính xác. 8 Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI CHƯƠNG II TÌM HIỂU VỀ CÁC PHẦN TỬ, THIẾT BỊ DÙNG TRONG CỬA TỰ ĐỘNG 2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VẬT THỂ Vấn đề phát hiện vật thể là một trong những vấn đề cơ bản trong đề tài thiết kế, điều khiển cửa tự động.

Để phát hiện vật thể chúng ta có thể áp dụng rất nhiều nguyên tắc vật lý khác nhau. Sau đây chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu về một sốphương pháp phát hiện vật thể điển hình.1 Phương pháp phát hiện vật thể ứng dụng công nghệ vi sóng: Phương pháp phát hiện vật thể ứng dụng vi sóng được thực hiện thông qua các cảm biến vi sóng. Cảm biến vi sóng là thiết bị điện tử sử dụng sóng cực ngắn để đo di chuyển tốc độ, chiều chuyển động, khoảng cách, phát hiện vật thể. - Cảm biến vi sóng được chia thành năm loại: + Cảm biến chuyển động phát hiện đối tượng chuyển động đi vào vùng bảo vệ.

+ Cảm biến tốc độ đo tôc độ di chuyển của đối tượng. + Cảm biến phát hiện hướng chuyển động của đối tượng (chạy tiến, chạy lùi). + Cảm biến tiếp cận: phát hiện sự hiện diện của đối tượng. + Cảm biến khoảng cách đo khoảng cách từ cảm biến đến đối tượng.

- Các đặc điểm cơ bản của cảm biến vi sóng: + Không tiếp xúc cơ khí: Do có đặc tính này mà cảm biến vi sóng có thể làm việc trong các môi trường độc hại, dễ cháy nổ, có thể thâm nhập vào bề mặt không kim loại như sợi thuỷ tinh, phát hiện mức, phát hiện đối tượng bằng cactông. + Bền vững: Cảm biến siêu âm không có bộ phận chuyển động, có thể được bọc kín nên có thể chống được tác động cơ học. + Vùng tác động rộng: Cảm biến siêu âm có thể phát hiện các đối tượng xa từ 25 mm đến 45.000 mm và lớn hơn, phụ thuộc vào kích thước của đối tượng, công suất nguồn và anten. + Kích thước nhỏ: Mặc dù có kích thước lớn hơn cảm biến tiếp cận điện cảm, điện dung nhưng khi sử dụng tần số cao và mạch điện tử công nghệ cao có thể giảm kích thước, giá thành.

+ Kích thước mục tiêu: Cảm biến siêu âm phù hợp với mục tiêu phát hiện kể cả mục tiêu nhỏ như một hạt cát. + Môi trường làm việc: Có thể làm việc trong điều kiện môi trường khó khăn từ -55 tới +125 độ C, môi trường bụi bẩn, ô nhiễm, độc hại. 9 Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI - Nguyên lý hoạt động của cảm biến vi sóng: Cảm biến vi sóng gồm có ba phần chính:nguồn, anten tụ tiêu, máy thu và xử lý tín hiệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ