Tổng quan nghiên cứu

Vùng biển Đông là tuyến hàng hải huyết mạch toàn cầu, vận chuyển hơn 70% lượng dầu mỏ nhập khẩu của Nhật Bản và hơn 60% tổng lượng hàng hóa thương mại quốc tế qua đường biển. Tại Việt Nam, hơn 70% các vụ tràn dầu bắt nguồn trực tiếp từ hoạt động giao thông vận tải và khai thác nhân sinh. Tỉnh Trà Vinh nằm ở hạ lưu sông Tiền và sông Hậu, sở hữu diện tích tự nhiên 2.390,78 km2 với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12,04% giai đoạn 2016-2020. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ khi tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm tới 70,59% trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP). Sự hiện diện của Trung tâm Điện lực Duyên Hải cùng luồng hàng hải cho tàu trọng tải 30.000 tấn vào sông Hậu tạo ra áp lực ô nhiễm môi trường biển rất lớn. Khi xảy ra sự cố tràn dầu dưới tác động của gió mùa Đông Bắc (tốc độ 2-3 m/s) và Tây Nam (tốc độ 3-4 m/s), các vệt dầu loang trôi dạt vào bờ sẽ hủy hoại nghiêm trọng các bãi nuôi trồng thủy sản và hệ sinh thái rừng ngập mặn.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là nâng cao năng lực ứng phó sự cố thông qua việc xác định chính xác các khu vực nhạy cảm cần bảo vệ khẩn cấp. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là thành lập bản đồ nhạy cảm môi trường (ESI) vùng bờ tỉnh Trà Vinh phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu. Các mục tiêu cụ thể gồm: điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội và tài nguyên; xác định các chỉ số nhạy cảm cho đường bờ, sinh vật và tài nguyên nhân sinh; xây dựng bản đồ ESI tích hợp trên nền tảng GIS. Phạm vi nghiên cứu bao quát 941,27 km2 vùng bờ, gồm 283,47 km2 đất ven biển tại 8 xã và 1 thị trấn, cùng 657,8 km2 vùng biển ven bờ mở rộng 6 hải lý (tương đương 11.112 m) theo Quyết định số 1790/QĐ-BTNMT. Luận văn hiện thực hóa quy định tại Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 158/UB của Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, tạo cơ sở bảo vệ 19.342 ha đất lâm nghiệp và bảo tồn nền kinh tế ven biển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết chỉ số nhạy cảm môi trường (Environmental Sensitivity Index - ESI) do Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia Hoa Kỳ (NOAA, phiên bản 3.0 và 4.0) phát triển, kết hợp hướng dẫn kỹ thuật của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) và Hiệp hội Bảo tồn Môi trường Công nghiệp Dầu khí Quốc tế (IPIECA). Khung phân tích tập hợp 5 khái niệm chuyên môn nền tảng:

  • Độ nhạy cảm đường bờ: Đánh giá khả năng chống chịu, mức độ phơi nhiễm sóng gió, độ lưu giữ dầu và mức độ thuận lợi trong công tác dọn dẹp cơ học.
  • Tài nguyên sinh vật: Hệ thống hóa sự phân bố của các quần xã sinh vật quý hiếm, vườn ươm tự nhiên và sinh cảnh rừng ngập mặn.
  • Tài nguyên nhân sinh: Phân loại các khu vực kinh tế trọng điểm như bãi nuôi trồng thủy sản, đồng muối, khu du lịch và công trình công nghiệp.
  • Vùng ưu tiên bảo vệ: Khu vực có chỉ số sinh thái và kinh tế cao nhất, bắt buộc phải tập trung thiết bị ngăn chặn dầu đầu tiên.
  • Vùng hy sinh: Khu vực đường bờ trơ nhẵn, đa dạng sinh học thấp, được chọn làm điểm hướng vệt dầu vào để thu gom mà không gây tổn thất lớn.

Hệ thống phân loại ESI chuẩn hóa gồm 6 cấp độ nhạy cảm tăng dần từ ESI = 1 (thấp, ký hiệu gam màu lạnh) đến ESI = 6 (rất cao, ký hiệu gam màu nóng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp kết hợp khảo sát thực địa toàn diện trên 9 đơn vị hành chính ven biển (xã Long Hòa thuộc huyện Châu Thành; các xã Mỹ Long Bắc, Mỹ Long Nam và thị trấn Mỹ Long thuộc huyện Cầu Ngang; các xã Hiệp Thạnh, Trường Long Hòa, Dân Thành thuộc thị xã Duyên Hải; các xã Đông Hải, Long Vĩnh thuộc huyện Duyên Hải). Cỡ mẫu khảo sát bao phủ toàn bộ 65 km đường bờ, lấy mẫu chi tiết tại 5 khu vực nuôi trồng thủy sản lớn với tổng diện tích 1.890 ha, cùng mạng lưới 13 điểm nút giao thông thủy và cảng biển có nguy cơ cao.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu không gian có chủ đích kết hợp phân tầng địa mạo tại các cửa sông lớn Cổ Chiên, sông Hậu và dải cồn cát ven biển. Định vị thực địa sử dụng thiết bị GPS cầm tay với sai số định vị dưới 5 mét để lập danh mục tọa độ các kiểu đường bờ và công trình nhân tạo. Quá trình xử lý và phân tích số liệu vận dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) trên nền tảng phần mềm ArcGIS và MapInfo. Lý do lựa chọn công cụ GIS là khả năng tích hợp dữ liệu đa tầng, cho phép chồng lớp không gian tự động giữa bản đồ nền địa hình, lớp ESI đường bờ, lớp ESI sinh vật và lớp ESI nhân sinh để xuất bản đồ nhạy cảm môi trường tổng hợp có độ phân giải cao. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ từ tháng 01/2022 đến tháng 06/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã lượng hóa và thiết lập bản đồ phân vùng nhạy cảm chi tiết trên địa bàn tỉnh Trà Vinh với 4 phát hiện quan trọng:

  • Đặc tính đường bờ và mức độ nhạy cảm: Hệ sinh thái rừng ngập mặn chiếm ưu thế tại vùng cửa sông Cổ Chiên và xã Long Vĩnh với chỉ số nhạy cảm tối đa ESI = 6. Tuyến bờ kè biển nhân tạo tại xã Hiệp Thạnh (chiều dài 2,4 km) và xã Trường Long Hòa (chiều dài 4,23 km) có chỉ số ESI = 1B (mức rất thấp). Bãi cát hạt trung bình và thô tại xã Đông Hải kéo dài trên 17,44 km có chỉ số ESI = 4. Tuyến đê kè đá riprap tại Dân Thành dài 2,04 km xếp hạng ESI = 6B.
  • Tài nguyên sinh vật đa dạng nhưng tổn thương cao: Thống kê ghi nhận 41 loài thực vật ngập mặn, 147 loài tảo (chiếm ưu thế là ngành Khuê tảo với 101 loài và Tảo lam với 46 loài), hơn 200 loài cá biển và lợ (30% sống trong môi trường nước mặn), 20 loài giun nhiều tơ, 26 loài chân bụng và hơn 80 loài giáp xác. Đã phát hiện các loài nguy cấp trong Sách Đỏ Việt Nam như cá Hường vện (Datnioides polota, bậc VU), Rùa đen (Malayemys subtrijuga, bậc VU), Cò lạo Ấn Độ (Mycteria leucocephala, bậc VU) và Rái cá vuốt bé (Aonyx cinerea, bậc VU) phân bố tại các vùng triều có chỉ số ESI = 5 và ESI = 6.
  • Tài nguyên nhân sinh tập trung dày đặc: Đất nuôi trồng thủy sản chiếm quy mô lớn nhất tại xã Long Vĩnh với 4.268,33 ha. Các vùng nuôi thủy sản mặn lợ ven bờ xã Long Hòa (668,67 ha), Cồn Phụng (205,58 ha), bãi tôm giống Trường Long Hòa (489,58 ha) và vùng nuôi Đông Hải (379,96 ha) đều thuộc mức nhạy cảm cao ESI = 5. Khu vực làm muối xã Đông Hải (ESI = 5) lấy nước trực tiếp từ biển. Khu du lịch biển Ba Động đón 203.711 lượt du khách năm 2021 đạt doanh thu 4 tỷ đồng được xếp hạng ESI = 5.
  • Xác định 13 điểm nóng rủi ro tràn dầu: Điểm nguy cơ cao nhất là cầu cảng Trung tâm Nhiệt điện Duyên Hải (tọa độ 9.5789°N, 106.5340°E) và luồng tàu vào sông Hậu (9.5713°N, 106.5180°E), tiếp đến là cảng biển tổng hợp Định An, cảng cá Láng Chim, cảng Vàm Lầu cùng 4 bến phà vận tải khách ngang sông (Thủ Trước, Bến Bạ, Láng Sắc, Long Vĩnh).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến mức độ nhạy cảm rất cao của rừng ngập mặn (ESI = 6) là do nền trầm tích bùn nhão có khả năng giữ dầu lâu dài. Dầu thẩm thấu vào hệ thống rễ thở của cây Đước, Vẹt, Mắm sẽ gây ngạt rễ, làm chết cây hàng loạt và phá hủy chuỗi thức ăn của ấu trùng thủy hải sản. Việc tẩy rửa dầu bằng cơ giới trong rừng ngập mặn là bất khả thi. Ngược lại, tuyến bờ kè nhân tạo xã Hiệp Thạnh có cấu trúc dốc đứng, năng lượng sóng phản xạ lớn giúp dầu khó bám dính và dễ làm sạch, hoàn toàn đủ điều kiện thiết lập làm vùng hy sinh để hướng dầu vào thu gom.

So sánh với các nghiên cứu trước đây tại khu vực Đông Nam Bộ của Nguyễn Văn Phước (2019) tại Cần Giờ và Đào Nguyên Khôi (2019) tại TP.HCM, kết quả nghiên cứu tại Trà Vinh có sự tương đồng về mức nhạy cảm tối đa của hệ sinh thái cửa sông rừng ngập mặn. Tuy nhiên, luận văn này chỉ ra nét đặc thù mang tính ứng dụng cao hơn: Trà Vinh xác định được cụ thể 2,4 km bờ kè Hiệp Thạnh làm vùng tiếp nhận rủi ro, trong khi nghiên cứu tại Cần Giờ không tìm thấy vùng bờ ESI = 1 để làm điểm hy sinh.

Toàn bộ dữ liệu được số hóa và trực quan hóa sinh động thông qua 18 bản đồ chuyên đề ArcGIS tỷ lệ 1/25.000 đến 1/50.000, kết hợp các bảng ma trận phân hạng ESI và biểu đồ cơ cấu đất đai, giúp nhà quản lý nhận diện nhanh chóng phạm vi tổn thương khi xảy ra tai nạn tràn dầu thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ, 4 giải pháp thực tiễn được đề xuất nhằm tối ưu hóa công tác ứng phó sự cố tràn dầu:

  • Thiết lập vùng bảo vệ nghiêm ngặt bằng phao quây chuyên dụng: Triển khai lắp đặt hệ thống phao vây dầu tự nổi dạng tròn tại 3 khu vực cửa ngõ sinh thái xung yếu gồm cửa sông Cổ Chiên, rừng ngập mặn xã Long Hòa và các bãi nghêu Cầu Ngang; mục tiêu ngăn chặn 95% lượng dầu loang xâm nhập vào vùng lõi sinh thái trong vòng 60 phút đầu tiên sau cảnh báo. Thời gian thực hiện từ quý I/2023, chủ thể chủ trì là Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh phối hợp cùng Bộ đội Biên phòng tỉnh.
  • Quy hoạch vùng hy sinh và điểm tập kết xử lý chất thải: Ban hành quyết định chỉ định chính thức đoạn bờ kè biển 2,4 km tại xã Hiệp Thạnh (thị xã Duyên Hải) làm khu vực tiếp nhận và hút thu hồi dầu tràn khi có sự cố quy mô lớn ngoài khơi; bố trí khu đất chuyên dụng cách bờ 500 mét làm bãi chứa chất thải nguy hại tạm thời. Thời gian hoàn thành trong quý IV/2023, cơ quan thực hiện là Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh và Ủy ban Nhân dân thị xã Duyên Hải.
  • Tích hợp bản đồ số ESI vào hệ thống mô phỏng thời gian thực: Kết nối cơ sở dữ liệu GIS của luận văn với mô hình thủy động lực học Mike 21 để tự động dự báo đường đi của vệt dầu theo chế độ bán nhật triều (biên độ dao động 2,9 - 3,4 m) và các hướng gió mùa; rút ngắn thời gian ban hành lệnh điều động phương tiện cứu hộ xuống dưới 30 phút. Tiến độ hoàn thành trong năm 2024, do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Trà Vinh quản lý vận hành.
  • Nâng cao năng lực ứng phó tại chỗ và diễn tập định kỳ: Tổ chức định kỳ 02 đợt diễn tập thực binh mỗi năm cho hơn 200 cán bộ kỹ thuật tại Trung tâm Điện lực Duyên Hải và các cảng cá; đầu tư mua sắm bổ sung tối thiểu 1.000 mét phao vây chịu sóng và 5 bơm hút dầu công suất 50 m3/h. Lộ trình triển khai xuyên suốt giai đoạn 2023-2025, do Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh chỉ đạo toàn diện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường: Bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Trà Vinh. Bản đồ ESI cung cấp dữ liệu nền tảng để cập nhật Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp tỉnh theo Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg, hỗ trợ ra quyết định phân bổ nguồn lực chính xác khi có tai nạn hàng hải.
  • Ban quản lý doanh nghiệp cảng biển và công nghiệp năng lượng: Điển hình là Trung tâm Điện lực Duyên Hải, Cảng tổng hợp Định An và Cảng cá Láng Chim. Nghiên cứu cung cấp tọa độ 13 điểm rủi ro giúp doanh nghiệp xây dựng phương án phòng ngừa cháy nổ, tràn dầu nội bộ và trang bị phao quây đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Các viện nghiên cứu, trường đại học và học viên chuyên ngành Môi trường: Là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Quản lý Môi trường, Hải dương học và Địa tin học (GIS). Luận văn cung cấp quy trình chuẩn hóa từ khảo sát thực địa bằng GPS đến xây dựng cơ sở dữ liệu không gian ESI theo chuẩn NOAA.
  • Các hợp tác xã nuôi trồng thủy sản và cộng đồng dân cư ven biển: Giúp người dân nuôi nghêu, tôm tại huyện Cầu Ngang và huyện Duyên Hải nắm bắt mức độ nhạy cảm của nguồn nước triều (ESI = 5), từ đó chủ động xây dựng phương án đóng cống lấy nước và di dời đàn giống kịp thời khi nhận cảnh báo dầu tràn ngoài khơi.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số nhạy cảm môi trường ESI là gì và có vai trò như thế nào trong quản lý vùng bờ?
Chỉ số ESI là thước đo khoa học do NOAA xây dựng, phân loại môi trường từ 1 đến 6 dựa trên độ tổn thương sinh học và khả năng tự làm sạch trước dầu mỏ. Tại Trà Vinh, chỉ số này giúp phân vùng toàn diện 941,27 km2 bờ biển, cho phép lực lượng cứu hộ định vị chính xác mục tiêu ưu tiên trong 60 phút đầu tiên.

Tại sao hệ sinh thái rừng ngập mặn Trà Vinh lại có chỉ số nhạy cảm tối đa ESI = 6?
Rừng ngập mặn tại xã Long Hòa và Long Vĩnh có nền trầm tích bùn hạt mịn và hệ rễ hô hấp chằng chịt, che chở cho 41 loài thực vật và 200 loài cá. Dầu tràn ngấm sâu vào bùn sẽ phá hủy môi trường sống hàng chục năm và không thể áp dụng các biện pháp cào hút cơ học.

Vùng hy sinh trong kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được hiểu như thế nào?
Vùng hy sinh là khu vực bờ biển có giá trị sinh học thấp, nền trơ nhẵn và dễ làm sạch, được chủ động dẫn hướng dầu loang dạt vào để bảo vệ các vùng nuôi trồng lân cận. Nghiên cứu xác định đoạn bờ kè bê tông 2,4 km tại xã Hiệp Thạnh (ESI = 1B) là vùng hy sinh tối ưu.

Công nghệ GIS đóng góp vai trò gì trong việc xây dựng bản đồ ESI?
Phần mềm ArcGIS và MapInfo đóng vai trò tích hợp dữ liệu GPS từ 13 điểm rủi ro cùng bản đồ hiện trạng đất đai 283,47 km2. Thuật toán chồng lớp không gian tự động hóa việc gán trọng số ESI, xuất bản đồ số chuyên đề với sai số hình học dưới 5 mét.

Người nuôi tôm và nghêu ven biển Trà Vinh cần làm gì khi có cảnh báo tràn dầu?
Các chủ đầm nuôi tại 5 vùng nuôi tập trung (1.890 ha) cần đóng kín toàn bộ cống lấy nước triều, kiểm tra hệ thống màng lọc than hoạt tính dự phòng và phối hợp lực lượng biên phòng giăng phao quây ngăn dầu xâm nhập cửa cống trong vòng 2 đến 4 giờ từ khi nhận tin.

Kết luận

  • Xây dựng thành công bản đồ nhạy cảm môi trường vùng bờ tỉnh Trà Vinh trên diện tích 941,27 km2 theo tiêu chuẩn quốc tế NOAA.
  • Xác định chi tiết 13 tọa độ điểm nóng có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu cao, tâm điểm là cầu cảng Trung tâm Nhiệt điện Duyên Hải.
  • Phân định rõ ràng các khu vực nhạy cảm rất cao ESI = 6 cần bảo vệ tuyệt đối và xác lập 2,4 km bờ kè Hiệp Thạnh làm vùng hy sinh chiến lược.
  • Chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu GIS đa tầng phục vụ điều hành ứng phó khẩn cấp theo Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg của Chính phủ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, quy hoạch, công nghệ số và truyền thông mang tính khả thi cao cho giai đoạn 2023-2025.

Đóng góp chính của luận văn là đã cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác và bộ công cụ số hóa trực quan, lấp đầy khoảng trống dữ liệu bản đồ nhạy cảm môi trường cho dải ven biển Tây Nam Bộ. Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2023-2024 là tích hợp bản đồ ESI vào hệ thống giám sát lan truyền dầu tự động, tiến tới mở rộng mạng lưới quan trắc vi mô trước năm 2025. Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp ven biển cần sớm áp dụng bản đồ ESI này vào thực tiễn diễn tập để chủ động bảo vệ nguồn tài nguyên biển Trà Vinh phát triển bền vững.