Luận văn thạc sĩ xây dựng bản đồ hiện trạng phân bố loài re hương cinnamomum parthennoxylon của 5 huyện định hóa phú lương đồng hỷ võ nhai đại từ thuộc tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích xây dựng bản đồ hiện trạng phân bố loài re hương cinnamomum parthennoxylon của 5 huyện định hóa phú, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

2.2. Cơ sở xác định vùng phân bố loài

2.3. Cơ sở khoa học thành lập bản đồ phân bố mật độ loài

2.4. Vai trò của hệ thống thông tin địa lý GIS trong công tác thành lập bản đồ phân bố mật độ loài

2.4.1. Định nghĩa

2.4.2. Chức năng của GIS

2.4.3. Sản phẩm của GIS

3. Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Thu thập tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

3.4.2. Điều tra chi tiết

4. Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả điều tra phân bố loài Re hương trên địa bàn 5 huyện nghiên cứu thuộc tỉnh Thái Nguyên

4.2. Phân bố cây Re hương trên địa bàn 5 huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên

4.3. Lập cơ sở dữ liệu GIS về phân bố và tái sinh loài Re hương

4.3.1. Cơ sở dữ liệu cây Re hương tại huyện Định Hóa

4.3.2. Cơ sở dữ liệu cây Re hương tại huyện Phú Lương

4.3.3. Cơ sở dữ liệu cây Re hương tại huyện Võ Nhai

4.3.4. Cơ sở dữ liệu cây Re hương tại huyện Đồng Hỷ

4.3.5. Cơ sở dữ liệu cây Re hương tại huyện Đại Từ

4.4. Xây dựng bản đồ phân bố loài Re hương cho 5 huyện tại khu vực điều tra

4.4.1. Bản đồ phân bố loài Re hương tại huyện Định Hóa

4.4.2. Bản đồ phân bố loài Re hương tại huyện Phú Lương

4.4.3. Bản đồ phân bố loài Re hương tại huyện Võ Nhai

4.4.4. Bản đồ phân bố loài Re hương tại huyện Đồng Hỷ

4.4.5. Bản đồ phân bố loài Re hương tại huyện Đại Từ

4.5. Tác động của con người đến loài Re hương tại các khu vực nghiên cứu

5. Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về loài re hương Cinnamomum Parthenoxylon

Loài re hương (Cinnamomum Parthenoxylon) là một trong những loài thực vật quý hiếm, có giá trị kinh tế và sinh thái cao. Loài cây này không chỉ được biết đến với khả năng cung cấp nguyên liệu cho ngành dược phẩm mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học. Tại tỉnh Thái Nguyên, loài re hương đang đối mặt với nhiều thách thức từ việc khai thác quá mức và mất môi trường sống. Việc nghiên cứu và xây dựng bản đồ phân bố của loài này là cần thiết để có những biện pháp bảo tồn hiệu quả.

1.1. Đặc điểm sinh thái của loài re hương

Loài Cinnamomum Parthenoxylon thường phát triển trong các khu rừng nhiệt đới ẩm, nơi có độ ẩm cao và ánh sáng đầy đủ. Chúng có khả năng tái sinh tốt thông qua chồi, tuy nhiên, số lượng cây tái sinh tự nhiên đang giảm sút do áp lực từ con người. Việc bảo tồn loài này không chỉ giúp duy trì nguồn gen mà còn góp phần vào sự ổn định của hệ sinh thái địa phương.

II. Phân bố hiện trạng của loài re hương tại Thái Nguyên

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng loài re hương phân bố chủ yếu tại 5 huyện: Định Hóa, Phú Lương, Đồng Hỷ, Võ Nhai, và Đại Từ. Mỗi huyện có những đặc điểm địa lý và sinh thái riêng, ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển của loài này. Bản đồ phân bố được xây dựng dựa trên dữ liệu thu thập từ thực địa, cho thấy mật độ và tình trạng của loài re hương tại từng khu vực.

2.1. Kết quả điều tra phân bố

Kết quả điều tra cho thấy rằng mật độ cây re hương tại huyện Định Hóa là cao nhất, trong khi huyện Đại Từ có mật độ thấp hơn. Sự khác biệt này có thể do điều kiện sinh thái và các hoạt động kinh tế của người dân địa phương. Việc lập bản đồ phân bố không chỉ giúp nhận diện các khu vực có mật độ cao mà còn chỉ ra những khu vực cần được bảo tồn và phát triển.

III. Ứng dụng công nghệ GIS trong nghiên cứu

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng bản đồ phân bố loài re hương. Công nghệ này cho phép thu thập, phân tích và hiển thị dữ liệu địa lý một cách chính xác. Việc sử dụng GIS giúp các nhà nghiên cứu có cái nhìn tổng quan về tình trạng phân bố và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của loài này.

3.1. Lợi ích của GIS trong bảo tồn

GIS không chỉ giúp theo dõi sự thay đổi của loài Cinnamomum Parthenoxylon theo thời gian mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch bảo tồn. Thông qua việc phân tích dữ liệu không gian, các nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định chính xác hơn trong việc bảo vệ và phát triển loài này, từ đó góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học tại Thái Nguyên.

IV. Đề xuất biện pháp bảo tồn

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số biện pháp bảo tồn loài re hương được đề xuất. Cần có các chương trình tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân về giá trị của loài này. Đồng thời, việc xây dựng các khu bảo tồn và thực hiện các biện pháp quản lý bền vững là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển của loài Cinnamomum Parthenoxylon trong tương lai.

4.1. Tăng cường công tác quản lý

Cần thiết lập các quy định chặt chẽ về khai thác và sử dụng tài nguyên rừng, đặc biệt là đối với loài re hương. Việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương trong công tác bảo tồn sẽ tạo ra hiệu quả cao hơn trong việc bảo vệ loài này. Các chương trình nghiên cứu và giám sát cũng cần được thực hiện thường xuyên để đánh giá tình trạng và đưa ra các biện pháp kịp thời.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng bản đồ hiện trạng phân bố loài re hương cinnamomum parthennoxylon của 5 huyện định hóa phú lương đồng hỷ võ nhai đại từ thuộc tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Vấn đề bảo tồn ĐDSH là một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong giai đoạn hiện nay trên phạm vi toàn thế giới, nó không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của xã hội loài người trên hành tinh. ĐDSH đã cung cấp trực tiếp và gián tiếp cho con người những sản phẩm cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, đó cũng là nhân tố quan trọng để duy trì các quá trình sinh thái cơ bản như: Quang hợp của thực vật, mối quan hệ giữa các loài sinh vật, bảo vệ nguồn nước, điều hòa khí hậu, bảo vệ và tăng độ phì của đất, hạn chế xói mòn bảo tồn nguồn gen quý và các loài động thực vật quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, tạo nên môi trường sống ổn định và bảo vệ cho các loài sinh vật. Nằm ở khu vực Đông Nam Châu Á, với tổng diện tích tự nhiên khoảng 330.541 km2, Việt Nam là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới.

Với vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của Bắc bán cầu, đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật. Về mặt địa lý, Việt Nam là nơi giao thoa của hệ động thực vật vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Inđô - Malaixia, đã giúp hệ động thực vật của nước ta rất phong phú. Theo các nhà khoa học, ở Việt Nam có khoảng trên 12.680 loài thực vật đã được đặt tên, 276 loài thú, 828 loài chim, 258 loài bò sát, 5000 loài côn trùng, 82 loài ếch nhái, 3.109 loài cá, … Nhưng hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên ĐDSH đã và đang suy giảm. Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều taxon bậc loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong tương lai gần.

Chính vì vậy, để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH này Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn khá sớm và hiện nay cả nước có 30 vườn quốc e 2 gia với tổng diện tích lên đến 10.350,74 km² và khoảng 128 khu bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen của địa phương, là cơ sở quyết định cho sự phát triển hệ sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đa dạng và bền vững (Lê Thị Diên và cs, 2010)[5]. Cũng như rất nhiều loài đã và đang bị tuyệt chủng và tuyệt chủng ngoài hoang dã cũng như là đang được các nhà khoa học đánh giá là “cái chết đang sống” hay một số loài đang thiếu thông tin thì công tác điều tra và bảo bảo tồn càng chở nên quan trọng hơn lúc nào hết. Chính vì vậy việc có ý tưởng thực hiện khóa luận tốt nghiệp là : “Xây dựng bản đồ hiện trạng phân bố loài Re hương (Cinnamomum parthennoxylon) của 5 huyện Định Hóa, Phú Lương, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ, thuộc tỉnh Thái Nguyên” để từ đó có thêm các thông tin về loài Re hương và có các biện pháp phù hợp để bảo tồn và phát triển loài này. Mục đích nghiên cứu Ứng dụng công nghệ GIS để xây dựng bản đồ hiện trạng phân bố loài Re hương trên địa bàn 5 huyện Định Hóa, Phú Lương, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ thuộc tỉnh Thái nguyên từ đó làm cơ sở cho các nhà nghiên cứu có thể đánh giá được sự phân bố của loài có kế hoạch cho bảo tồn và phát triển loài Re hương.

Mục tiêu nghiên cứu - Điều tra được hiện trạng phân bố loài Re hương trên địa bàn nghiên cứu - Xây dựng được bản đồ phân bố mật độ loài Re hương trên địa bàn nghiên cứu bằng phần mềm MapInfo 10. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Đề tài giúp tôi kiểm tra lại những kiến thức lý thuyết đã học, biết vận dụng những kiến thức đó vào trong thực tiễn; Đề tài thực hiện nhằm đánh giá đúng sự phân bố của loài Re hương trên đại bàn 5 huyện thuộc tỉnh Thái nguyên. Ý nghĩa trong thực tiễn Điều tra được sư phân bố loài Re hương trên đai bàn tỉnh qua đó có thể đánh giá được sự tồn tại và phát triển của loài đó; Rút ra được các tác động có ảnh hưởng trực tiếp tới loài đó; Nhận ra được những thuận lợi khó khăn trong việc quản lý bảo tồn loài Re hương; Tuyên truyền với người dân địa phương đang trực tiếp có những tác động tới loài re hương, giúp họ hiệu biết hơn về loài này và có các biện pháp cùng bảo tồn phát triên.

e 4 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 2. Cơ sở xác định vùng phân bố loài Cây Re hương là một loài cây quý, đa tác dụng. Do có giá trị kinh tế cao nên loài này hiên đang bị khai thác kiệt quệ.

Thêm vào đó, số lượng cây tái sinh ngoài tự nhiên của Re hương rất ít nên vấn đề bảo tồn loài là rất cần thiết. Qua phối hợp điều tra, chúng tôi đã xác định được tại các khu vực điều tra có phân bố loài Re hương thành phần các cây gỗ tầng cao là rất đa dạng. Nguồn gốc tái sinh của loài Re hương phần lớn là chồi, số lượng chồi Re hương tái sinh ở một gốc là rất lớn. Phần lớn các cây tái sinh có phẩm chất tốt, nên mặc dù chưa nằm trong nhóm các cây tái sinh có triển vọng nhưng các cây này vẫn có khả năng phát triển tốt, đáp ứng yêu cầu của thế hệ cây Re hương trong tương lai nếu được chăm sóc và bảo vệ tốt.

Cần có kế hoạch nghiên cứu tạo giống cây từ hạt, giâm hom để phục vụ cho hoạt động xúc tiến tái sinh kết hợp với trồng bổ sung cây Re hương tại các vùng có phân bố tự nhiên của chúng (Lê Thị Diên và cs, 2010)[5]. Cơ sở khoa học thành lập bản đồ phân bố mật độ loài Bản đồ phân bố mật độ loài là bản đồ chuyên đề về tài nguyên rừng được biên vẽ trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ, trên đó thể hiện đầy đủ và chính xác vị trí, diện tích các loài phù hợp với kết quả thống kê, kiểm kê tài nguyên rừng theo định kỳ. Bằng việc sử dụng các màu sắc và ký hiệu thích hợp hiển thị mật độ loài khác nhau, nó cho thấy rõ toàn bộ sự phân bố tài nguyên rừng trên khu vực. Bản đồ phân bố mật độ loài là tài liệu quan trọng và cần thiết cho công tác quản lý, bảo tồn, cho các nhà nghiên cứu, nhà khoa học dựa vào đó làm cơ sở điều tra nghiên cứu, đánh giá mật độ, tình hình phân bố.

e 5 Bản đồ bản đồ phân bố mật độ loài được thành lập ra nhằm mục đích: Thể hiện kết quả thống kê, kiểm kê số lượng loài, khu vực phân bố lên bản vẽ; Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ quản lý, phát triển bảo tồn loài; Là tài liệu phục vụ xây dựng phương án bảo tồn và phát triển loài, lập phương án bảo vệ, quản lý tài nguyên rừng, đất rừng và kiểm tra thực hiện quy hoạch trong việc bảo tồn từ bản đồ phân bố mật độ loài có kế hoạch cho các địa phương các khu vực thực hiện các công tác bảo vệ phát triển mật độ loài. Bản đồ phân bố mật độ loài được xây dựng cho từng cấp hành chính: Huyện, tỉnh, toàn quốc. Tỷ lệ bản đồ phân bố mật độ loài được quy định như sau: Cấp huyện: 1/10 000 - 1/25 000; Cấp tỉnh: 1/50 000 - 1/100 000; Toàn quốc: 1/200 000 - 1/1 000 000. Nội dung cơ bản của bản đồ phân bố mật độ loài bao gồm: Ranh giới hành chính; Địa hình, thủy văn, địa vật và địa danh quan trọng; Mật độ loài được thể hiện qua màu sắc đậm (phân bố nhiều) nhạt (phân bố ít) và cũng có thể được thể hiện qua các ký hiệu như hình cái cây hoặc con vật thể hiện trên khu vực loài đó phân bố.

Trên cơ sở các tài liệu thu thập được ta có thể chọn một phương pháp thích hợp trong các phương pháp sau để thành lập bản đồ phân bố mật độ loài: Thành lập bản đồ phân bố mật độ loài mới trên cơ sở bản đồ phân bố mật độ loài giai đoạn trước. Bằng cách đưa bản đồ cũ ra thực địa điều tra sau đó đối chiếu chỉnh lý và xác định biến động loài. Cuối cùng là thực hiện việc biên tập, tổng hợp nội dung bản đồ phân bố mật độ loài; Thành lập bản đồ phân bố mật độ loài bằng phương pháp điều tra số liệu ngoài thực địa định vị tọa độ khu vực phân bố loài sau đó đánh dấu trên bản đồ; Ứng dụng công nghệ bản đồ số. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch nghiên cứu khoa học và công nghệ dài hạn, 5 năm, hàng năm, các dự án sản xuất thử nghiệm về trắc địa và bản e 6 đồ; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

Nghiên cứu cơ sở khoa học và các phương pháp trắc địa cao cấp để xây dựng hệ tọa độ và hệ độ cao động lực, hệ thống thông tin trắc địa quốc gia, nghiên cứu sự chuyển dịch của vỏ Trái đất và điều tra cơ bản về trọng trường Quả đất, địa hình trên đất liền và đáy biển thuộc lãnh thổ Việt Nam. Nghiên cứu cơ sở khoa học và công nghệ thành lập bản đồ, atlas dựa trên công nghệ thông tin và công nghệ ảnh hàng không viễn thám. Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp trắc địa công trình, đo đạc địa chính để phục vụ quản lý tài nguyên đất và các tài sản gắn liền với đất. Nghiên cứu, hoàn thiện các phương pháp, công nghệ về trắc địa, bản đồ và địa tin học phục vụ công tác điều tra, khảo sát, đánh giá, phân tích hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và địa môi trường.

Tham gia nghiên cứu cơ sở khoa học về trắc địa, bản đồ phục vụ việc xây dựng định hướng chiến lược phát triển, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ; tham gia xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ của Bộ; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về trắc địa, bản đồ. Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ về trắc địa, bản đồ và địa tin học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bản đồ hiện trạng phân bố re hương Cinnamomum Parthenoxylon tại 5 huyện Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phân bố của loài cây re hương tại khu vực Thái Nguyên. Bản đồ này không chỉ giúp xác định các khu vực có mật độ cây re hương cao mà còn chỉ ra những tiềm năng phát triển và bảo tồn loài cây quý giá này. Đối với độc giả, tài liệu mang lại lợi ích trong việc hiểu rõ hơn về sinh thái học và quản lý tài nguyên rừng, đồng thời mở ra cơ hội cho các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực lâm nghiệp.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến tái sinh tự nhiên và khả năng nhân giống của các loài cây khác, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên và khả năng nhân giống loài bách tán đài loan taiwania cryptomerioides hayata tại huyện văn bàn tỉnh lào cai. Tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về các phương pháp bảo tồn và phát triển bền vững trong lĩnh vực lâm nghiệp.