Đặt vấn đề Vấn đề bảo tồn ĐDSH là một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong giai đoạn hiện nay trên phạm vi toàn thế giới, nó không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của xã hội loài người trên hành tinh. ĐDSH đã cung cấp trực tiếp và gián tiếp cho con người những sản phẩm cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, đó cũng là nhân tố quan trọng để duy trì các quá trình sinh thái cơ bản như: Quang hợp của thực vật, mối quan hệ giữa các loài sinh vật, bảo vệ nguồn nước, điều hòa khí hậu, bảo vệ và tăng độ phì của đất, hạn chế xói mòn bảo tồn nguồn gen quý và các loài động thực vật quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, tạo nên môi trường sống ổn định và bảo vệ cho các loài sinh vật. Nằm ở khu vực Đông Nam Châu Á, với tổng diện tích tự nhiên khoảng 330.541 km2, Việt Nam là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới.
Với vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của Bắc bán cầu, đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật. Về mặt địa lý, Việt Nam là nơi giao thoa của hệ động thực vật vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Inđô - Malaixia, đã giúp hệ động thực vật của nước ta rất phong phú. Theo các nhà khoa học, ở Việt Nam có khoảng trên 12.680 loài thực vật đã được đặt tên, 276 loài thú, 828 loài chim, 258 loài bò sát, 5000 loài côn trùng, 82 loài ếch nhái, 3.109 loài cá, … Nhưng hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên ĐDSH đã và đang suy giảm. Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều taxon bậc loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong tương lai gần.
Chính vì vậy, để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH này Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn khá sớm và hiện nay cả nước có 30 vườn quốc e 2 gia với tổng diện tích lên đến 10.350,74 km² và khoảng 128 khu bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen của địa phương, là cơ sở quyết định cho sự phát triển hệ sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đa dạng và bền vững (Lê Thị Diên và cs, 2010)[5]. Cũng như rất nhiều loài đã và đang bị tuyệt chủng và tuyệt chủng ngoài hoang dã cũng như là đang được các nhà khoa học đánh giá là “cái chết đang sống” hay một số loài đang thiếu thông tin thì công tác điều tra và bảo bảo tồn càng chở nên quan trọng hơn lúc nào hết. Chính vì vậy việc có ý tưởng thực hiện khóa luận tốt nghiệp là : “Xây dựng bản đồ hiện trạng phân bố loài Re hương (Cinnamomum parthennoxylon) của 5 huyện Định Hóa, Phú Lương, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ, thuộc tỉnh Thái Nguyên” để từ đó có thêm các thông tin về loài Re hương và có các biện pháp phù hợp để bảo tồn và phát triển loài này. Mục đích nghiên cứu Ứng dụng công nghệ GIS để xây dựng bản đồ hiện trạng phân bố loài Re hương trên địa bàn 5 huyện Định Hóa, Phú Lương, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ thuộc tỉnh Thái nguyên từ đó làm cơ sở cho các nhà nghiên cứu có thể đánh giá được sự phân bố của loài có kế hoạch cho bảo tồn và phát triển loài Re hương.
Mục tiêu nghiên cứu - Điều tra được hiện trạng phân bố loài Re hương trên địa bàn nghiên cứu - Xây dựng được bản đồ phân bố mật độ loài Re hương trên địa bàn nghiên cứu bằng phần mềm MapInfo 10. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Đề tài giúp tôi kiểm tra lại những kiến thức lý thuyết đã học, biết vận dụng những kiến thức đó vào trong thực tiễn; Đề tài thực hiện nhằm đánh giá đúng sự phân bố của loài Re hương trên đại bàn 5 huyện thuộc tỉnh Thái nguyên. Ý nghĩa trong thực tiễn Điều tra được sư phân bố loài Re hương trên đai bàn tỉnh qua đó có thể đánh giá được sự tồn tại và phát triển của loài đó; Rút ra được các tác động có ảnh hưởng trực tiếp tới loài đó; Nhận ra được những thuận lợi khó khăn trong việc quản lý bảo tồn loài Re hương; Tuyên truyền với người dân địa phương đang trực tiếp có những tác động tới loài re hương, giúp họ hiệu biết hơn về loài này và có các biện pháp cùng bảo tồn phát triên.
e 4 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 2. Cơ sở xác định vùng phân bố loài Cây Re hương là một loài cây quý, đa tác dụng. Do có giá trị kinh tế cao nên loài này hiên đang bị khai thác kiệt quệ.
Thêm vào đó, số lượng cây tái sinh ngoài tự nhiên của Re hương rất ít nên vấn đề bảo tồn loài là rất cần thiết. Qua phối hợp điều tra, chúng tôi đã xác định được tại các khu vực điều tra có phân bố loài Re hương thành phần các cây gỗ tầng cao là rất đa dạng. Nguồn gốc tái sinh của loài Re hương phần lớn là chồi, số lượng chồi Re hương tái sinh ở một gốc là rất lớn. Phần lớn các cây tái sinh có phẩm chất tốt, nên mặc dù chưa nằm trong nhóm các cây tái sinh có triển vọng nhưng các cây này vẫn có khả năng phát triển tốt, đáp ứng yêu cầu của thế hệ cây Re hương trong tương lai nếu được chăm sóc và bảo vệ tốt.
Cần có kế hoạch nghiên cứu tạo giống cây từ hạt, giâm hom để phục vụ cho hoạt động xúc tiến tái sinh kết hợp với trồng bổ sung cây Re hương tại các vùng có phân bố tự nhiên của chúng (Lê Thị Diên và cs, 2010)[5]. Cơ sở khoa học thành lập bản đồ phân bố mật độ loài Bản đồ phân bố mật độ loài là bản đồ chuyên đề về tài nguyên rừng được biên vẽ trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ, trên đó thể hiện đầy đủ và chính xác vị trí, diện tích các loài phù hợp với kết quả thống kê, kiểm kê tài nguyên rừng theo định kỳ. Bằng việc sử dụng các màu sắc và ký hiệu thích hợp hiển thị mật độ loài khác nhau, nó cho thấy rõ toàn bộ sự phân bố tài nguyên rừng trên khu vực. Bản đồ phân bố mật độ loài là tài liệu quan trọng và cần thiết cho công tác quản lý, bảo tồn, cho các nhà nghiên cứu, nhà khoa học dựa vào đó làm cơ sở điều tra nghiên cứu, đánh giá mật độ, tình hình phân bố.
e 5 Bản đồ bản đồ phân bố mật độ loài được thành lập ra nhằm mục đích: Thể hiện kết quả thống kê, kiểm kê số lượng loài, khu vực phân bố lên bản vẽ; Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ quản lý, phát triển bảo tồn loài; Là tài liệu phục vụ xây dựng phương án bảo tồn và phát triển loài, lập phương án bảo vệ, quản lý tài nguyên rừng, đất rừng và kiểm tra thực hiện quy hoạch trong việc bảo tồn từ bản đồ phân bố mật độ loài có kế hoạch cho các địa phương các khu vực thực hiện các công tác bảo vệ phát triển mật độ loài. Bản đồ phân bố mật độ loài được xây dựng cho từng cấp hành chính: Huyện, tỉnh, toàn quốc. Tỷ lệ bản đồ phân bố mật độ loài được quy định như sau: Cấp huyện: 1/10 000 - 1/25 000; Cấp tỉnh: 1/50 000 - 1/100 000; Toàn quốc: 1/200 000 - 1/1 000 000. Nội dung cơ bản của bản đồ phân bố mật độ loài bao gồm: Ranh giới hành chính; Địa hình, thủy văn, địa vật và địa danh quan trọng; Mật độ loài được thể hiện qua màu sắc đậm (phân bố nhiều) nhạt (phân bố ít) và cũng có thể được thể hiện qua các ký hiệu như hình cái cây hoặc con vật thể hiện trên khu vực loài đó phân bố.
Trên cơ sở các tài liệu thu thập được ta có thể chọn một phương pháp thích hợp trong các phương pháp sau để thành lập bản đồ phân bố mật độ loài: Thành lập bản đồ phân bố mật độ loài mới trên cơ sở bản đồ phân bố mật độ loài giai đoạn trước. Bằng cách đưa bản đồ cũ ra thực địa điều tra sau đó đối chiếu chỉnh lý và xác định biến động loài. Cuối cùng là thực hiện việc biên tập, tổng hợp nội dung bản đồ phân bố mật độ loài; Thành lập bản đồ phân bố mật độ loài bằng phương pháp điều tra số liệu ngoài thực địa định vị tọa độ khu vực phân bố loài sau đó đánh dấu trên bản đồ; Ứng dụng công nghệ bản đồ số. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch nghiên cứu khoa học và công nghệ dài hạn, 5 năm, hàng năm, các dự án sản xuất thử nghiệm về trắc địa và bản e 6 đồ; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
Nghiên cứu cơ sở khoa học và các phương pháp trắc địa cao cấp để xây dựng hệ tọa độ và hệ độ cao động lực, hệ thống thông tin trắc địa quốc gia, nghiên cứu sự chuyển dịch của vỏ Trái đất và điều tra cơ bản về trọng trường Quả đất, địa hình trên đất liền và đáy biển thuộc lãnh thổ Việt Nam. Nghiên cứu cơ sở khoa học và công nghệ thành lập bản đồ, atlas dựa trên công nghệ thông tin và công nghệ ảnh hàng không viễn thám. Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp trắc địa công trình, đo đạc địa chính để phục vụ quản lý tài nguyên đất và các tài sản gắn liền với đất. Nghiên cứu, hoàn thiện các phương pháp, công nghệ về trắc địa, bản đồ và địa tin học phục vụ công tác điều tra, khảo sát, đánh giá, phân tích hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và địa môi trường.
Tham gia nghiên cứu cơ sở khoa học về trắc địa, bản đồ phục vụ việc xây dựng định hướng chiến lược phát triển, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ; tham gia xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ của Bộ; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về trắc địa, bản đồ. Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ về trắc địa, bản đồ và địa tin học.