Chương 1 Nhập và xuất dữ liệu 1.1 Bài tập Bài tập 1. Nhập bảng số liệu sau vào R theo 2 cách a) Sử dụng hàm c() và data. b) Xuất dữ liệu đã nhập và lưu dưới dạng file text và file excel.do 1 nu 160 45 Khac 2 nam 170 70 Khac 3 nam 180 85 Khac 4 nu 155 42 Phothong 5 nam 172 67 Phothong 6 nu 162 50 Phothong 7 nam 160 65 Phothong 8 nu 168 58 Daihoc 9 nam 170 60 Daihoc 10 nu 165 50 Daihoc Bài tập 1. Đọc các file dữ liệu sau vào R a) Lượng các sản phẩm tiêu thụ ở một số tp lớn: citysale.xls b) Lượng mưa ở một số thành phố lớn: cityrain.txt 3 Thực hành Thống kê tính toán c) Lượng bán của một loại hàng hóa Y , thu nhập của người tiêu dùng (X1) và giá bán của loại hàng này (X2): hanghoa.sav d) Lượng tiền tiêu thụ cho rượu bia trong ngày Tết: alcolholbeer expenditure for Tet.dta Bài tập 1.
Cho bảng số liệu về điểm thi học kỳ 1 của 10 học sinh như sau: id name gender diem.hk1 1 Minh male 7.5 a) Nhập dữ liệu trên vào R bằng lệnh c(), rep() và data.frame() và đặt tên là hk1. b) Sắp xếp điểm theo thứ tự tăng dần. c) Rút ra cột 4, tức là cột điểm trong dữ liệu hk1. d) Rút ra dòng 3 trong dữ liệu hk1.
e) Rút ra phần tử ở vị trí dòng 3, cột 2 trong dữ liệu hk1. f) Rút ra các phần tử ở các vị trí từ dòng 1 đến dòng 5, từ cột 2 đến cột 4 trong dữ liệu hk1 g) Rút ra một tập con dữ liệu với điều kiện giới tính là nữ h) Rút ra một tập con dữ liệu với điều kiện giới tính là nữ và có điểm lớn hoặc bằng 8.S Bùi Thùy Trang 4 Thực hành Thống kê tính toán i) Rút ra một tập con dữ liệu với điều kiện giới tính là nữ hoặc có điểm lớn hoặc bằng 8.0 j) Mã hóa female là 0, male là 1 và lưu vào cột tên là Gioi. k) Xếp loại học lực trung bình, khá, giỏi và lưu vào cột tên là Xep.loai, trong đó trung bình khi điểm thuộc [5;6.5), khá khi điểm thuộc [6.5;8), giỏi khi điểm thuộc [8;10]. Đọc dữ liệu dưới dạng excel có tên là “Obesity.csv” trong thư mục Datafiles) vào R, rồi gọi tên là “data”.
Đây là dữ liệu lúc ban đầu của một nghiên cứu theo thời gian. Xác định số dòng và số cột trong data. Tạo ra một biến mới gọi là “osteo”, thỏa điều kiện sau đây: nếu tscore1<=-2.50 thì osteo có giá trị là “Yes”, nếu tscore1 cao hơn -2.50 thì osteo có giá trị là “No”. Tạo một biến mới và gọi là “obesity”, sao cho obesity có giá trị theo điều kiện sau đây: Nếu bmi bằng hoặc cao hơn 30 thì obesity có giá trị là “Obese”.
Nếu bmi từ 25 đến 29.9 thì obesity có giá trị là “Overweight”. Nếu bmi thấp hơn 25 thì obesity có giá trị là “Normal”. (Sử dụng dữ liệu diemthidh. Lưu ý làm từ a) đến i) Dữ liệu trên khảo sát điểm số học tập các môn trong 3 năm học phổ thông và điểm thi đại học của học sinh.
Các bạn hãy đóng vai một cán bộ xử lý điểm thi đại học, thực hiện một số yêu cầu sau đây: a) Xem dữ liệu có bao nhiêu biến, bao nhiêu dòng? Liệt kê ra. HD: sử dụng hàm ncol(), nrow(), names(). b) Tính điểm tổng ba môn thi đại học và đặt tên cho biến mới này là Tong1 (chưa cộng điểm ưu tiên). HD: cộng 3 môn DH1, DH2 và DH3.
c) Tính điểm ưu tiên theo đối tượng và đặt tên cho biến mới này là UT1? HD: sử dụng cách mã hóa biến DT.S Bùi Thùy Trang 5 Thực hành Thống kê tính toán • Đối tượng 1,2,3,4 cộng 2 điểm. • Đối tượng 5 và 6 cộng 1 điểm. • Đối tượng khác cộng 0 điểm. d) Tính điểm ưu tiên theo khu vực và đặt tên cho biến mới này là UT2? HD: sử dụng cách mã hóa biến KV.
• Khu vực 1 cộng 1. • Khu vực 2NT cộng 1. • Khu vực 2 cộng 0. • Khu vực 1 cộng 0 điểm.
e) Tính điểm ưu tiên cho các thí sinh và đặt tên cho biến mới này là DiemUT? HD: điểm ưu tiên là điểm cộng bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng (biến UT1) và điểm ưu theo khu vực (biến UT2). f) Tính điểm tổng ba môn thi đại học cộng với điểm ưu tiên và đặt tên cho biến mới này là Tong2 (có cộng điểm ưu tiên). HD: cộng Tong1 với DiemUT. g) Rút ra các thí sinh theo khối thi? HD: sử dụng subset() • Khối thi A, đặt tên cho data này là A.
• Khối thi A1, đặt tên cho data này là A1. • Tương tự cho các khối thi còn lại. h) Sắp xếp các data A, A1, B, C, D1 theo thứ tự từ cao xuống thấp theo biến Tong2. HD: Sử dụng hàm order() i) Xếp loại thí sinh trúng tuyển (TT) hay hỏng (H) theo từng khối thi? Biết điểm chuẩn khối A, A1: 15 điểm, khối B: 15.
j) Phân tích phổ điểm cho điểm Tong1 và Tong2 cho toàn bộ số liệu? HD: Sử dụng biểu đồ histogram với hàm hist() và hàm lines(density()) để gắn thêm đường mật độ. k) Tính một số đặc trưng số thống kê cho Tong1 và Tong2? HD: sử dụng hàm summary(), var(), sd().S Bùi Thùy Trang 6 Thực hành Thống kê tính toán l) Trong từng khối thi, hãy phân tích phổ điểm và tính các đặc trưng số cho từng môn thi và điểm tổng? VD: trong data A, vẽ histogram và đường mật độ cho môn DH1, DH2, DH3. Sau đó, dùng hàm summary(), var(), sd() để tính toán. Tương tự cho các khối thi còn lại.
m) So sánh phổ điểm môn toán trong khối thi A, B và D1? HD: Vẽ histogram gắn thêm density trên cùng một cửa sổ. n) So sánh phổ điểm môn hóa trong khối thi A và B? HD: Vẽ histogram gắn thêm density trên cùng một cửa sổ. o) Mã hóa kết quả trúng tuyển (TT) và không trúng tuyển (H) vào dữ liệu gốc (dữ liệu ban đầu, chưa rút trích)? HD: mã hóa theo điểm chuẩn ở câu i) và đặt biến mới này là KQ. p) Tính thống kê số lượng và tỷ lệ thí sinh đậu và rớt đại học cho từng khối thi? HD: sử dụng hàm table(), prop.table() hoặc CrossTable() trong package “gmodels”.
q) Vẽ biểu đồ thích hợp cho các tỷ lệ thí sinh đậu rớt trên? HD: biểu đồ cột hoặc tròn. r) Vẽ biểu đồ hộp so sánh điểm Tong2 giữa các khối thi? HD: sử dụng boxplot(). s) Thống kê mô tả cho biến Tong2 theo khối thi? HD: sử dụng hàm describeBy() trong package “psych”. t) Thống kê số lượng thí sinh trúng tuyển (TT) và không trúng tuyển (H) theo khu vực? Sau đó, vẽ biểu đồ cột minh họa.
HD: sử dụng table() hoặc CrossTable() cho biến KQ và biến KV. u) Thống kê số lượng thí sinh trúng tuyển (TT) và không trúng tuyển (H) theo đối tượng ưu tiên? Sau đó, vẽ biểu đồ cột minh họa. HD: sử dụng table() hoặc CrossTable() cho biến KQ và biến DT Th.S Bùi Thùy Trang 7 Chương 2 CÁC PHÂN PHỐI XÁC SUẤT 2.1 Bài tập các phân phối rồi rạc Bài tập 2. Một cuộc đều tra gần đây cho biết tỷ lệ sinh viên sử dụng Wikipedia làm nguồn tài liệu để nghiên cứu và tham khảo là 44.
Gọi X là số sinh viên sử dụng Wikipedia trong số 31 sinh viên được chọn ngẫu nhiên. a) Tính xác suất để có 17 sinh viên sử dụng Wikipedia. b) Tính xác suất để có nhiều nhất 13 sinh viên sử dụng Wikipedia. c) Tính xác suất để có nhiều hơn 11 sinh viên sử dụng Wikipedia.
d) Tính xác suất để có ít nhất 15 sinh viên sử dụng Wikipedia. e) Tính xác suất để có từ 16 đến 19 sinh viên sử dụng Wikipedia. f) Tìm kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn của X. g) Vẽ đồ thị hàm khối xác suất và hàm phân phối tích lũy của X.
Theo bản tin cập nhật thị trường lao động do Bộ LĐ-TB&XH cùng Tổng cục Thống kê công bố trong quý IV-2013, tỷ lệ thất nghiệp của nhóm lao động có trình độ đại học trở lên là 4. Chọn ngẫu nhiên 30 sinh viên đã tốt nghiệp đại học trong năm vừa qua. a) Tính xác suất để có 2 sinh viên thất nghiệp. b) Tính xác suất để có nhiều nhất 5 sinh viên thất nghiệp.
8 Thực hành Thống kê tính toán c) Tính xác suất để có ít nhất 26 sinh viên có việc làm. d) Về trung bình thì có bao nhiêu sinh viên thất nghiệp? Bài tập 2. Xác suất để một con gà đẻ trứng trong ngày là 0. Nuôi 5 con gà.
Tính xác suất để trong một ngày a) không có con nào đẻ trứng. c) có ít nhất 1 con đẻ trứng. d) có nhiều nhất 2 con đẻ trứng. Khi tiêm vắc-xin cho một loại bệnh, tỷ lệ trường hợp bị phản ứng lại với vắc-xin này là 0.
Dùng loại vắc-xin này tiêm cho 2000 người. Tính xác suất để a) có 3 trường hợp bị phản ứng. b) có nhiều nhất 2 trường hợp bị phản ứng. c) có nhiều hơn 3 trường hợp bị phản ứng.
Tại một điểm bán vé máy bay, trung bình trong vòng 10 phút có 4 người đến mua vé. Tính xác suất để: a) Trong 10 phút có 7 người đến mua vé. b) Trong 10 phút có không quá 3 người đến mua vé. Số liệu thống kê của một hãng sản xuất ô tô cho thấy 10% sản phẩm của hãng bán ra trong vòng một năm cần được cung cấp dịch vụ bảo hành.
Trong tuần qua, một đại lý của hãng bán được 12 chiếc ô tô. Tính xác suất để trong vòng một năm: a) Không có chiếc nào được bảo hành. b) Có đúng một chiếc được bảo hành. c) Có trên 2 chiếc cần bảo hành.
d) Có nhiều nhất 5 chiếc được bảo hành.S Bùi Thùy Trang 9 Thực hành Thống kê tính toán e) Tính trung bình và độ lệch chuẩn của sản phẩm được bảo hành. Một trung tâm bưu điện có các cuộc điện thoại gọi đến xuất hiện ngẫu nhiên độc lập với nhau và có tốc độ trung bình 3 cuộc gọi điện thoại trong mỗi phút. Tính xác suất để a) trung tâm này nhận được 1 cuộc gọi trong 1 phút. b) có đúng 5 cuộc gọi trong 2 phút.
c) không có cuộc gọi nào trong 30 giây. d) có ít nhất một cuộc gọi đến trong 10 giây. Một cử hàng cho thuê xe ô tô cho biết trung bình có 2 người đến thuê xe vào ngày thức bảy. Giả sử cửa hàng có 4 chiếc xe ô tô.
Gọi X là số khách đến thuê xe trong ngày thứ bảy. a) Tính xác suất để tất cả 4 ô tô đều được thuê.