OULU cal ene Waray eS FD ep lle, _ ce 7? 7z» ⁄⁄24 er hfe? CapkP AN TOM TAT 241 4 4 oo Tây là tập đáp án tóm tắt của tập để 99 của cùng tác giả. Đối với các bài tự nhau tác giả chỉ viết lời giải một tập ewan bài tương đối chỉ tiết, các bài còn lại người học đựa vào đó tự trình bày. Trong khi giải các bài tập tác giả thường chỉ dùng các phương pháp phổ thông nhất, người học có thể sử dụng các phương pháp khác (đôi khi hữu một bài tập ta có thể nêu các cách đặ hi ệu hơn). Sau t câu hỏi khác đi so với đầu bài, và (khi có thể) sẽ đưa ra cách mở rộng bài hiện có.
Bài I Xét nền kinh tế có 2 ngành với ma trận hệ số chỉ phí trực tiếp dạ ng giá trị: TP 01 015 “(02 01 1. Tinh định thức của ma trận B với Ð= Ì 4, 2. Cho biết mệnh đề sau đây là đúng hay là sai? |aœ “ayia z > \e-a-4 3. Giải thích ý nghĩa kinh tế của phần tử a,,; tổng các phần tử của dong 1; téng các phần tử của cột 2.
Lập bảng I/O nếu ma trận tổng câu là X” = (200 400). Lập bảng I/O nếu cầu cuối cùng của ngành I là 120 và tổng cầu của ngành 6. Xác định ma trận tổng cầu nếu ma trận 2 là 400. cầu cuối cùng là x' = ( 0 10).
Cho biết muốn tăng cầu cuối cùng của n gành 1 lên 1 đơn vị thì tổng cung phải tăng bao nhiêu? củ a ng àn h 2 Giải 1. Ta có: Ba28 —>|B|= ;444 = 4M = si = 462 ~0,2. Mệnh đề đó là sai vì luôn có: AŒ-~4)'+E=(E~A)*lœ £=(E~ 4y"! ~ A(E~4)”'œ E=(F~ Aj(E- 4)*1 nên hai vế bằng nhau. + Phần tử a,;=0,15 là lượng giá trị sả n phẩm ngành 1 cần thiết để làm ra một đơn sản phẩm ngành 2.
vị giá trị + Tổng các phần tử dong l: ai,+a,; =0,25 là lượng giá trị sản phẩm ngành I cần thiết để ngành 1 và ngành 2 mỗi ngành làm ra 1 đơn vị giá trị sản phẩm. + Tổng các phần tử cột 2; az†a;;= 0,25 là lượn 8 giá trị sản phẩm của 2 ngành cần thiết để ngành 2 làm ra 1 đơn vị giá trị sản phẩm. Ap dụng công thức: xy = ay X ; V(ÿ) có: XI = 4) 1X; = 0,1.200 = 40 Tương tự tính: X17 =60; x = 40. Ta nhận được bảng I/O sau: ẤT] TP VON/[ HC TỔ HỌC MÔNG QÁN: NEE TT TP n¡ M{1 Oán Kìnhtế- R„ TẾ) Tổngcầu | Cầu trung gian Cầu cuối cùng ] 2 400 40 40 320 5.
Ta có hệ phương trình: Xx] =a, In +412⁄2 +1I = XI = 0,1X +0,15. Ta sử dụng công thức: X =(E— A)! x (*) (0, tr lee-o-[ 0,9 | 02 01 -0,2 0,9 0,9 0,45 Khi đó: |E— A|= 0,78 và (E- A)" -( 02 0,9 1 (0,9 a Ta lại có: (E— 4) ee + 1 = i -silos 0,9 : : Xx 1 (0,9 0,25\10 13,4) 5 RYT Thay vào (*) có: X = =—— = là ma trận tông cầu cần tìm. Day là câu hỏi về ý nghĩa kinh tế của phần tir c,, trong ma tran hé sé chi phí toàn bộ 0,2 : ` €=(E-4)'Ì. Ta có: cạ — 0,256: Ý nghĩa kinh tế: c;, chỉ ra mức tăng tổng cung của ngành 2 đảm bảo cho ngành 1 tăng cầu cuối cùng lên l đơn vị, Bài2 Giả sử nền kinh tế có 3 ngành thuần tuý với giả thiết sau đây: * Ngành 1 làm ra 100 tỷ sản phẩm và ngành 1 sử dụng 20 tỷ sản phẩm của mình; 10 tỷ sản phẩm ngành 2; 10 tỷ sản phẩm ngành 3.
* Ngành 2 làm ra 50 tỷ sản phẩm và ngành 2 sử dụng 10 tỷ sản phẩm của mình; 10 tỷ sản phẩm ngành 1; 10 tỷ sản phẩm ngành 3. * Ngành 3 làm ra 40 tỷ sản phẩm và ngành 3 sử dụng 8 tỷ sản phẩm của mình; 8 tỷ sản phẩm ngành I1; 16 tỷ sản phẩm ngành 2. Lập bảng I/O với các giả thiết trên. Tìm ma trận hệ số kỹ thuật A và giải thích ý nghĩa kinh tế của: ~ Một phần tử của A ~ Một cột bất kỳ của A - Một đồng bất kỳ của A_.
3 - Tổng các phần tử của một dòng bất kỳ của A - Tổng các phần tử của một cột bất ky ca A 3- Tìm ma trận Leontiev (E— 4) và ma trận nghịch đảo Œ=(E~ Ay Hãy giải thích ý nghĩa kinh tế của: - Một phần tử của C RL Ee ~ Một cột bất kỳ của C - Một dồng bất kỳ của C - Tổng các phần tử của một dòng bất kỳ của C - Tổng các phần tử của một cột bất kỳ của C 4. Cho tổng cung của ngành 3 là 600, hãy xác định lượng giá trị chuyển dịch từ ngành 2 sang ngành 3. Cho mia trận cẩu cuối cùng là x'=(20_ 20 10); hãy xác định ma trận tổng cung X. Với ma trận A đã có, hãy lập bảng I/O nếu tổng cung của các ngành 2,3 lần lượt là 80 tỷ, 60 tỷ; và cầu cuối cùng của ngành 1 là 132 tỷ.
Theo giả thiết thì: x,,=20, xạ=10, xạ/=10, X,=100 X;;=10, x„=10, x;=10, X;=50 xụ=8, xạ=16, xạy=8, X;=40 Phương trình dòng 1 có dạng: gt XI =XI1 + Xa †*ị3 +xị C100 =20+10+8 + xị <> x, =62 Tương tự xác định được: x;=14, xạ=12. Ta có bang I/O sau: Tổng cầu Cầu trung gian 1 2 3 100 20 10 8 7 Xụ 2. Áp dụng công thức: đị; = xì V(i/) ae 20/100 10/50 8/40 02: 0,2 0.2 Khi đó: A=] 10/100 10/50 16/40|=|01 02 0,4 10/100 10/50 8/40 01 0,2 0,2 + Ý nghĩa của một phần tử: a;; = 0,4 là lượng giá trị sản phẩm của ngành 2 cung cấp cho ngành 3 để ngành đó làm ra 1 đơn vị giá trị sản phẩm. + Xét cột 2 của A: Là ma trận tổng cung của các ngành để ngành 2 làm ra 1 đơn vị giá trị sản phẩm.
+ Xét dòng 3 của A: Ma trận giá trị sản phẩm của ngành 3 cung cấp cho cả 3 ngành để mỗi ngành làm ra 1 đơn vị giá trị sản phẩm. + Tổng các phần tử dòng 1 của A là 0,6 ~ lượng giá trị sản phẩm mà ngành 1 cung cấp cho ca 3 ngành để mỗi ngành làm ra 1 đơn vị giá trị sản phẩm. + Tổng các phần tử của cột 1 của A là 0,4 — lượng giá trị sản phẩm của 3 ngành cung cấp cho ngành 1 để ngành đó làm ra | don vi gid tri sản phẩm. mmmmm= ;œ*4 138 0,49 0,59 =Œ-A)}=|0/29 153 0/84 0,24 0,44 1,53 0,8 4 là mức cun g của ngà nh 2 đảm bảo cho ngà nh 3 làm ra 1 đơn vị giá trị + Phần tử c;;= cầu cuối cùng.
C: Là ma trận tổn g cun g của các ngà nh để ngà nh 2 lăm ra 1 đơn vị giá trị + Xét cột 2 của sản phẩm cầu cuối cùng. - C: Ma trận giá trị sản phẩ m của ngà nh 3 phải có để cả 3 ngà nh để mỗi + Xét dòng 3 của ngành làm ra 1 đơn vị giá trị sản phẩm cầu cuối cùng. 1 của C là 2, 46— lượ ng giá trị sản phẩ m mà ngà nh 1 phải có để + Tổng các phần tử dòng mỗi ngành làm ra 1 đơn vị giá trị sản phẩm cầu cuối cùng. cột 1 của C là 1,9 1-l ượn g giá trị sản phẩ m của 3 ngà nh phả i có để + Tổng các phần tử của ngành 1 làm ra 1 đơn vị giá trị sản phẩm sản phẩm cuối cùng.
Áp dụng công thức có: 128 0,49 0/59/20) (43. Theo giả thiết x,=132, X,=80, X;=60 ta có hệ: Xị¡=0,2X¡+0,2.60+ x3 x3= 12 Người đọc tự lập bảng I/O. J, Bài 3 Cho mô hình thị trường 2 hàng hoá: i =18-3p, + P2 eC =l2+p~2P2 Ó;¡=-2+ Q. Hai mặt hàng trên là hai mặt hàng thay thế hay bổ sung? xuấ t sẽ cun g ứng cho thị trư ờng thì p,, p; phải thoả mãn điều kiện gì? 2.
Xác định giá và lượng cân bằng. Ta tính đạo hàm riê ng của các hàm cầu theo giá ché o (giá của mặt hàn g khác ): khi giá mặt hàn g 1 là p, khô ng đổi và giá hàn g 2.]à p; tăn g lên thì vn =1>0- có nghĩa là 2 * * cầu hàng 1 tăng thì hàng 2 là hàng thay thế của hàng 1. Tương tự xét hàm cầu hàng 2 có: mặt hàn g 2 là p; khô ng đổi và giá hàn g 1 là p, tăn g lên thì sen =1 >0- có nghĩa là khi giá Pi i tne 2 tang cd ae tha A 2 - Kết luân Hai mặt hàng trong mô hình là hai mặt hàng thay thế nhau. Ta có hệ: SN? 0 -2+p,>0 ‘2 m>2 @2>0 |-2+3p>0 [py >2/3 3.
Điều kiện cân bằng thị trường: - ie = Qs -? — Đ eye =6 Qa2=Qs2 |-PitSp2=14 |m=4 Thay kết quả nhận được vào các hàm cung (hoặc các hàm cầu) ta nhận được các lượng cân bằng. ñ Kết luân Vectơ giá cân bằng P”=(6,4); vectơ lượng cân bằng Q”=(4,10). Bài4 Cho mô hình thị trường 2 hàng hoá: ee =60-2p, +0,5p2 * oa =90+0,5p) - p2 Qo) =-12+ 2p, Q52 = -20 +2 py (Các câu hỏi tương tự như bài 3) , Giải tương tự bài 3 ta có kết quả: P” = (20,40); @` = (28,60). Bài5 Cho mô hình thị trường một hàng hoá: _ =a-bp QO, =-c+dp (a,b, c,d >0) 1.
Nêu ý nghĩa kinh tế của a,b,d; chỉ ra mức giá cuối cùng mà người tiêu dùng có thể chấp nhận được (mức tối đa) và mức giá tối thiểu để người sản xuất có thể khởi nghiệp 'được (mức tối thiểu); từ đó chỉ ra điều kiện tồn tại trạng thái cân bằng. Xác định trạng thái cân bằng. Phân tích sự biến động của trạng thái cân bằng khi các tham số a,b,c,d thay đổi. Giả sử Nhà nước đánh thuế một đơn vị hàng trao đổi là t (đơn vị tiền tệ).
Hãy cho biết số % chịu thuế của người tiêu dùng và người sản xuất. Xét hàm cầu: @„ =a—öp Ta c6: Q4(0) = a >0- như vậy a là lượng cầu khi giá p = 0 hay a chính là câu tối đa (hoặc cầu tiém nang). Đạo hàm đ; =- <0 hay b cho biết lượng giảm của cầu khi giá tăng lên 1 đơn vị. Ký hiệu: pmạy =4/b đây chính là mức giá tối đa đối với người tiêu dùng- theo nghĩa là người tiêu dùng chỉ tham gia thị trường khi mức giá thấp hơn p„„„ từ mức giá lớn hơn hoặc bằng p.
cầu triệt tiêu.