Chương 1. MA TRAN VA DINH THUC .Lời: giải: a) Dùng quy tắc Sarrus khai triển định thức cấp 3, ta có: —2 1 : " om Ww | D= —1 4l =(—9— 40+ 42) — (—5 — 36 + 84) = —50. | 7 3 b) Cách 1; Nhận thấy định thức cấp 4 này có cột 1 chứa hai số 0, thuận lợi cho việc khai triển theo cột, khi đó sẽ dẫn đến cần tính tiếp hai định thức cấp 3. Cach 2: Ta c6 thé tranh việc khai triển 2-định thức cấp 3 như trên bằng cách | biến đổi cho cột 1 xuất hiện ba số 0, rồi khai triển dé ha cấp định thức như sau: 112 -2 112 ~-2 D= 2 3 1 4.
1 1 2 c) Dùng các biến đổi Gauss, đưa định thức về dạng tam giác, ta có:: CỊỦ 2 1 1 mecz+m—m[1 2 1 1 pul? 3 4 2 mason |0O =1 2 0 31-2 4) - 0 —5 —5 1 J2 5 1 2 0 1 -1 0 | 12 1 1 1 2 1 1 Ty Ha |0 -1 2 Olaec |0 -1 0 2] _ 11 Sóc 0 0 =5 1 l0 0 1-ø|P CUEI * 0 0 1 0 0 0 0 1 Trong 1 bước biến đổi, ta ghi nhiều phép biến đổi Gauss, đó chỉ là cách viết vắn tắt, thay cho việc viết nhiều lần, mỗi lần chỉ có 1 phép biến đổi. Chúng ta quy ước hoạt động của các phép biến đổi đó là từ trên xuống dưới. Vậy ta - cần lưu ý tính logic của các biến đổi. Đối với định thức chứa tham số, ta nên tìm cách biến đổi, đưa về dạng đơn giản hơn.
Một hướng để biến đổi được nhanh là tìm các cặp hàng, hoặc cặp cột, có số 1.2 Định 'thức và cách tính định thúc -- 21 lượng các phần tử giống nhau nhiều nhất, sau đó nhân hàng/cột này với (—1), rồi cộng vào hàng /cột còn lại, làm thế ta sẽ nhận được một loạt số 0. Hoặc nhân một hàng /cột với (—1) rồi cộng vào hang/cot khác để có nhân tử chung, sau đó rút nhân tử chung ra ngoài định thức. Cách này rất hữu hiệu khi gặp định thức mà bên trong chỉ có 2 loại phần tử, cho dù chúng xếp theo thứ tự nào đi chăng nữa. x xn «i il eVidu 1.8 Tính định thức sau : D=|! z #l1 ÌÌ ## + + Ì + Lời giải: Cách 1: Ta nhận thấy định thức cấp 4 này có 2 cặp hàng có số lượng phần tử giống nhau nhiều nhất, có tới 3 chỗ giống nhau, đó là các cặp hàng (Hạ, Hạ) và (Hs, Hạ).
Do đó, ta có thể chọn Hạ; nhân với (—1) rồi cộng vào các hàng còn lại. Ha(—1)+ Hị ¬ Hị | 0 0 z—l 1-2 D HC tú | 0, 0 0 ~ 0 l—z. 0 0 x 7 1 + Dén đây, ta thấy H; và H; có tới-ba số 0; nên việc khai triển theo hàng để hạ bậc định thức là rất thuận lợi. Mặt khác, ta còn thấy các hàng 1, Hạ, H;, mỗi hàng đều có nhân tử chung là (1 — z), vậy có thể đặt nhân tử chung ra ngoài định thức.
Ta viết: 0:0 —] 1 0-1 1 mắc Ay 2,3 _ 3 1 0 0 0 kt.H2 —— 3 /_ 192+1 1 0 0 + 5 Ì + Mel ay (|) J=(1=#}#⁄(<e=1)= (+1) < ĐẺ: ' Cách 2:2: Ta thay trong định thức chỉ có 2 loại phần tử xuất hiện là số 1 và z. Vay néu ta lấy 1 hàng/cột nhan véi (—1) rồi cộng vào các hàng/cột.còn lại thi ta sẽ nhận được nhân tử chung trên các hàng/cột đó, tiếp theo rút nhân tử chung ở 3 hàng mới ra, ta sẽ nhận được nhân tử (z — 1)°. Chẳng hạn, biến đổi theo hàng như sau: Hy(-1) 4! Ha > Hạ + `. x 1 nn Ả HỊ(T—1) + Hạ ¬ Hà oo Hy(-1) + Ha > Ha 1-2 0 l—z z—Ì] ntc.
F2,3,A — T3 1041-1 be 0 1z 1—z z-1| ` (2) lo 11-1 0 0 l—z z—] 0 0 1 —I 22 | Chương 1. MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC 1H 0 -!1 aoort+ —H *E? (1— ø)®(z+1)(-1)29|0 1 —1 Oros cetdiosG (1 _ z)3. =1 —] 00 —1— 2 2Ð NY t908 BRN x a Vi du 1.9 Cho ma tran A =. 3 Lời giải: Nhận xét thây trong ma trận A chỉ có 2 loại phần tử là số 2 và z, nên 2° | a 4 ˆ 2 z : x 2 ` A ` ^ ta thực hiện tính toán dct A như sạu: |.
2 - Hạ 2 2 2 2 xv 2Ð we det:A = + + -H¿|#—2 #—2 z—A2 2—#z A= + 2 2 = c-2 0 0 09 {729 2 x 2 0 x-2 27-2 2-2 Q3 ' (đo cóc cột 22 và cột 3 giống nhau). Vậy không tồn tại z nào để thỏa mãn det 4 z 0.10 Cho ma tran A= 7. #5 —Ì gf 5 a) Tim x dé detA 4 0._ | b) Tim x dé det A = 0. Lời giải: Trước hết ta tính det 4.
Ta nhận thấy trên mỗi hàng đều có số —1, 5 và hai chữ z, chỉ khác nhau về vị trí đứng. Vậy nếu ta cộng tất cả các cột vào một cột hào đó thì ta sẽ nhận được cột mới có nhân tử chung là (4 + 2z). Rút nhân tử chung ra, ta sẽ nhận được một cột toàn số 1, đây là dấu hiệu để chỉ cần 1 bước biến đổi nữa ta sẽ nhận được cột đó xuất hiện ba số 0, sau đó khai triển để hạ cấp định thức. Cụ thể, ta có thể làm như sau: † có 4+2x x 5 x 1 2 5 x Ch +C2tCat+CgrCy 4+2r7 —-—1 x 5 ntc.2: Định thức và cách tính định thức 23: BCU A Ho Ha Loc MCV SHES He og 1 ony.
Ta thấy (z — 2)? + 9 > 0,Vz, nên: | a) Dé det A # 0 thi —12(4 + 22) [(x — 2)?+9]#0œ©zz# -2. b) Dé det A = 0 thi —12(4 + 22)[(x — 2)? +9 =0G2r=-2. ” Khi gặp dạng bài "Giải phương trình, có chúa định thúc ở vé trai", thì trước hết chúng ta tính định thức ở về trái, đưa về dạng nhân tử, sau đó giải phương trình cho bằng 0 để tìm ra kết quả. x il —2 2 _ « Vi dụ 1H Giải phương trình 2-2 2 2 = 0.
fe 1 # -2| — Lời giải: Trước hết, ta tính định thức ở về trái của phương trình và đưa về dạng _biểu thức của tích. Chúng ta biến đổi để tạo ra các số 0 và nhân tử chung trên hàng /cột. Chẳng hạn,,, chúng ta biến đổi ¡ định thức như sau: ¬ Hì(—1) + Hạ > Ha + x —2 —2 Hì(—1) + Hạ ¬ H Hi(~1) + Hg > Hy 0 l—+ 0 +2 vr —2—+# —-2—z +z+2 z>+2 0 il—z x+2 0 % + —2 —2 , nức Hà (2+z). 0 1—#z 0 z+2 =1 1l Ì 1 0 l—z £42 0 Đến đây ta nhận thấy Hạ gồm các số —1, —1, 1, 1 là tỷ lệ với nhau, nên chỉ cần 24 | Chương 1.
MA TRẬN VA DINH THUC thêm một lần biến đổi, ta sẽ tạo ra được ba số 0 trên hàng này. Ta làm như sau: Cr(+1) + Ca > Ca % 0 z—2 z—232 1 +Ca3 Cy , VT Nti 4 — Cá (242). Vậy phương trình đã cho tương đương với: 2(2+z)?2—z)(1I-z)=0 © z€{4+2; 1}.2 Định thức của ma trận tích Công thức (1.8) rất hữu hiệu khi cần tính định thức liên quan đến biểu thức chứa lũy thừa của ma trận vuông. Tránh không nên nhân các lũy thừa để tìm ma trận rồi mới tính định thức, vì sẽ vấp phải số lớn khó thực hiện.
Cách giải quyết là ta sẽ đưa biểu thức lũy thừa về dạng tích bằng cách đặt nhân tử chung. Lưu ý là phép nhân ma trận không có tính giao hoán, nên khi đặt nhân tử chung phải đặt theo từng phía. Sau đó áp dụng công thức q 8), tức là công thức định thức của tích det(AĐB) = detA. Nếu có lũy thừa bậc cao thì ta áp dụng nhiều lần công thức này và nhận được công thức dct(A?B”) = det(A”) det(B™) = (det A)”.12 Cho ma trận A= {-1 5 2 |.
| 0 1 4 Lời giải: Ta đưa biểu thức về dạng tích, bằng cách đặt nhân tử chung: | .2 Dinh thức và cách tính định thức - ø ' | 05 Khi đó, ta viết được, © det(A* — 249) = det[4(A — 21)] = (det-A) det(A - 2D) Từ đó thấy rằng, ta cần tính det A và det(A — 2l). 0 `1 4 Ta Tiếp theo ta tính A — 2ï, 2 1 -3\ 100\ /0 1 —3. — Lời giải: Ta sẽ đưa biểu thức ma trận về dạng tích, lưu ý về việc đặt nhân tử. chung ở phía nào cho phù hợp, sau đó áp dụng công thức định thức của tích, ta có det(A3B^ + 2A*B8) = det|A3(B + 2A)B3| = (det A)3 det(B + 2A)(det B).
Ta cần tính det 4, det ở và det( + 2A).J4 0 1 sẽ 26 Chương 1. MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC |. | 3-2 5 a Vi du Ms Cho matran A= {x 1 4]. Tim z dé ma tran A? +4 2A‘ c6 \0 —1 2 det(43 + 2/44) #0.
: Lời giải: Ta CÓ: det(43 + 244) £0 © det[A3(I + 2A)] = (det A)? det(I + 2A) # 0. Ta tinh det A va det(I + 2A). 2 2 oS | Còn ï + 2A là ma trận, .- \0 -L2/ \o -2 5 Từ đó, tính được 7 —4 10 det(I+2A)=|22 3-- 8| = 105 — 40z + 40+ 112 = 217.2 Định thức và cách tính định thức :- , 27 b) Tinh det(BA). Lời giải: Các ma tran A, B 6 day khống vuông, nên chúng không tồn tại định § thức.
Vì thế, ta không thể áp dụng được công thức định thức của ma trận tích. 6 đây ta cần thực hiện phép nhân để tính tích hai ma trận, sau đó mới thực hiện § tính định thức. » —2 15 32 SỐ (wx) Qua bai tập này, ta chú ý rằng phép nhân ma trận không có tính giao hoán, AB # BA. Ngoài ra người ta còn chứng minh được, nếu AB, BA cùng tồn tại thì ma trận nào có kích thước lớn hơn, ma trận đó sẽ luôn có định thức - bằng.
¬ ¬ " BÀI TẬP TỰ LUYỆN 1.4 Tính các định thức sau đây: 3-41 3 Mộ .5 Tính các định thức sau đây: + 3 + 3 2 -1 3 #zé zx 3 3 —1 3 2 .6 Giải phương trình sau: - 28 | Chương 1. MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC | 2 -5 +. z 2 2 z zø 4 4 a) zr oz ,-5 2 = 0; b) 2 2 x2 =0, ©) lạ 4 + # =0.