Quyết định 17/2005/QĐ-BXD về tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép Việt Nam

Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Bài viết phân tích các nguyên tắc cơ bản, mục tiêu và con đường phát triển

Trường đại học

Bộ Xây dựng

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

2005

180
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiêu chuẩn TCXDVN 338 2005 kết cấu thép

TCXDVN 338:2005 là Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam về kết cấu thép, được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 17/2005/QĐ-BXD ngày 31 tháng 5 năm 2005. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 5575:1991 trước đó. Phạm vi áp dụng bao gồm thiết kế kết cấu thép cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Tiêu chuẩn không áp dụng cho công trình giao thông, thủy lợi như cầu, cửa van hay đường ống. Các công trình chuyên dụng như kết cấu lò cao, công trình thủy công hoặc kết cấu thép có tính chất đặc biệt cần tuân theo tiêu chuẩn chuyên ngành riêng. Mục tiêu cốt lõi là đảm bảo an toàn chịu lực và khả năng sử dụng bình thường trong suốt thời hạn sử dụng công trình. Tiêu chuẩn cũng quy định việc tuân thủ các yêu cầu về phòng chống cháy và bảo vệ chống ăn mòn. Nguyên tắc thiết kế nhấn mạnh tiết kiệm vật liệu thép, ưu tiên sử dụng thép sản xuất trong nước và lựa chọn sơ đồ kết cấu hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật. Công nghệ chế tạo tiên tiến như hàn tự động, bu lông cường độ cao được khuyến khích áp dụng.

1.1. Phạm vi áp dụng của TCXDVN 338 2005

TCXDVN 338:2005 áp dụng cho thiết kế kết cấu thép các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Tiêu chuẩn không dùng cho công trình giao thông, thủy lợi. Khi thiết kế kết cấu chuyên dụng như lò cao, công trình thủy công, công trình ngoài biển hoặc kết cấu đặc biệt như thành mỏng, tạo hình nguội, ứng lực trước, kết cấu không gian, cần tuân theo tiêu chuẩn chuyên ngành. Việc xác định đúng phạm vi áp dụng giúp tránh sai sót trong quá trình thiết kế và đảm bảo tính pháp lý của hồ sơ kỹ thuật. Các kỹ sư cần nắm rõ ranh giới áp dụng để lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp cho từng loại công trình cụ thể.

1.2. Các nguyên tắc thiết kế cơ bản trong TCXDVN 338 2005

Nguyên tắc thiết kế kết cấu thép phải đạt yêu cầu an toàn chịu lực và khả năng sử dụng bình thường theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam. Thiết kế cần tuân thủ tiêu chuẩn phòng chống cháy và bảo vệ chống ăn mòn. Không được tăng bề dày thép với mục đích chống ăn mòn hoặc nâng cao khả năng chống cháy. Tiết kiệm vật liệu thép là nguyên tắc quan trọng. Ưu tiên sử dụng thép Việt Nam sản xuất. Lựa chọn sơ đồ kết cấu và tiết diện cấu kiện hợp lý về kinh tế - kỹ thuật. Công nghệ chế tạo tiên tiến như hàn tự động, hàn bán tự động, bu lông cường độ cao được khuyến khích. Công nghiệp hóa quá trình sản xuất và dựng lắp là yếu tố then chốt.

II. Các yêu cầu kỹ thuật và phân tích vấn đề thiết kế thép

Kết cấu thép trong TCXDVN 338:2005 phải đáp ứng nhiều yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt. Vật liệu thép sử dụng cần đạt các chỉ tiêu cơ lý quy định. Tiết diện cấu kiện phải được tính toán đảm bảo khả năng chịu lực ở trạng thái giới hạn thứ nhất và thứ hai. Liên kết trong kết cấu thép bao gồm liên kết hàn và liên kết bu lông. Liên kết hàn sử dụng rộng rãi nhờ ưu điểm tạo liên tục và kín khít. Liên kết bu lông cường độ cao được ưu tiên cho dựng lắp công nghiệp. Cấu tạo kết cấu phải dễ quan sát, kiểm tra và bảo dưỡng trong quá trình sử dụng. Một vấn đề quan trọng là tính toán diện tích tiết diện thực khi có lỗ bu lông. Khi lỗ xếp thẳng hàng, diện tích giảm yếu bằng tổng lớn nhất các lỗ tại tiết diện ngang. Khi lỗ xếp so le, cần xét cả trường hợp giảm yếu theo đường chữ chi. Độ ổn định của cấu kiện chịu nén cũng là vấn đề cần được phân tích kỹ lưỡng. Chiều dài tính toán phụ thuộc vào điều kiện liên kết ở hai đầu cấu kiện.

2.1. Tính toán diện tích tiết diện thực và giảm yếu

Diện tích tiết diện thực bằng diện tích tiết diện nguyên trừ đi diện tích giảm yếu. Diện tích giảm yếu là phần diện tích mất đi do yêu cầu chế tạo, chủ yếu từ lỗ bu lông. Đối với liên kết bu lông thường, khi lỗ xếp thẳng hàng, giảm yếu bằng tổng lớn nhất các lỗ tại một tiết diện ngang. Khi lỗ xếp so le, lấy trị số lớn hơn giữa giảm yếu theo đường thẳng và theo đường chữ chi. Công thức đường chữ chi trừ đi lượng s²t/(4u) cho mỗi đoạn chéo. Trong đó s là bước lỗ so le, t là bề dày thép, u là khoảng đường lỗ. Đối với thép góc có lỗ trên hai cánh, khoảng cách u là tổng khoảng cách từ tâm lỗ đến sống thép góc trừ bề dày cánh.

2.2. Yêu cầu về liên kết và cấu tạo trong kết cấu thép

Liên kết trong kết cấu thép gồm hai loại chính là liên kết hàn và liên kết bu lông. Liên kết hàn tạo liên tục, kín khít và truyền lực tốt. Liên kết bu lông cường độ cao ưu tiên cho dựng lắp công nghiệp hóa. TCXDVN 338:2005 khuyến khích sử dụng liên kết mặt bích và liên kết bu lông cường độ cao cho dựng lắp liên tiếp. Liên kết hàn có thể dùng cho dựng lắp khi có căn cứ hợp lý. Cấu tạo kết cấu phải dễ quan sát, kiểm tra và bảo dưỡng. Các mối hàn phải đạt tiêu chuẩn chất lượng. Bu lông phải được siết đúng lực yêu cầu. Bề mặt thép cần được bảo vệ chống ăn mòn bằng sơn hoặc mạ kẽm tùy điều kiện môi trường.

III. Phương pháp tính toán cấu kiện thép theo TCXDVN 338

TCXDVN 338:2005 quy định chi tiết phương pháp tính toán các loại cấu kiện thép phổ biến. Cấu kiện chịu kéo đúng tâm tính theo công thức σ = N/(An) ≤ fγc, trong đó N là lực kéo tính toán, An là diện tích tiết diện thực. Cấu kiện bụng đặc chịu uốn trong một mặt phẳng chính tính theo M ≤ fγc·Wn,min. Cấu kiện chịu nén cần xét cả bền và ổn định. Chiều dài tính toán của cột được xác định bằng hệ số μ nhân với chiều dài thực tế. Hệ số μ phụ thuộc vào cách liên kết hai đầu cột và dạng tải trọng. Cấu kiện chịu uốn và cắt kết hợp cũng có công thức tính riêng. Thép góc đơn sử dụng trong giàn cần xác định đúng bán kính quán tính tiết diện. Khi chiều dài tính toán bằng khoảng cách giữa các mắt gần nhất, lấy i = i_min. Các trường hợp còn lại lấy theo trục phù hợp với phương uốn dọc. Thiết kế cần đảm bảo tất cả cấu kiện đạt trạng thái giới hạn quy định.

3.1. Tính toán cấu kiện chịu kéo và chịu uốn

Cấu kiện chịu kéo đúng tâm tính bền theo công thức σ = N/(An) ≤ fγc. Trong đó N là lực kéo đúng tâm tính toán, An là diện tích tiết diện thực. Cấu kiện bụng đặc chịu uốn trong một mặt phẳng chính tính theo M ≤ fγc·Wn,min. Wn,min là mô men kháng tiết diện thực nhỏ nhất. Công thức này áp dụng cho tiết diện đối xứng và không đối xứng. Khi cấu kiện chịu đồng thời uốn và kéo, cần kiểm tra điều kiện tổ hợp ứng suất. Các hệ số an toàn được áp dụng theo quy định của Quy chuẩn Xây dựng. Kết quả tính toán phải đảm bảo cấu kiện không vượt quá trạng thái giới hạn cho phép.

3.2. Tính toán cấu kiện chịu nén và chiều dài tính toán

Cấu kiện chịu nén cần kiểm tra cả bền và ổn định. Chiều dài tính toán xác định bằng công thức l₀ = μ·l, trong đó l là chiều dài thực tế, μ là hệ số chiều dài tính toán. Hệ số μ phụ thuộc vào cách liên kết hai đầu cột và dạng tải trọng. Với khung có chuyển vị ngang và tải trọng tại nút như nhau, μ được lấy theo bảng 19. Với khung không chuyển vị ngang, giá trị μ khác. Bán kính quán tính i của thép góc đơn lấy theo i_min khi chiều dài tính toán bằng khoảng cách giữa các mắt gần nhất. Các trường hợp khác lấy i theo trục phù hợp với phương uốn dọc của thanh.

IV. Kết luận và ứng dụng tiêu chuẩn TCXDVN 338 2005

TCXDVN 338:2005 đóng vai trò nền tảng trong thiết kế kết cấu thép tại Việt Nam. Tiêu chuẩn cung cấp hệ thống quy định toàn diện về nguyên tắc, phương pháp tính toán và yêu cầu cấu tạo. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp đảm bảo an toàn chịu lực và khả năng sử dụng bình thường của công trình. Tiêu chuẩn khuyến khích tiết kiệm vật liệu, ưu tiên thép sản xuất trong nước và áp dụng công nghệ tiên tiến. Trong thực tế, TCXDVN 338:2005 được áp dụng rộng rãi cho nhà dân dụng, nhà công nghiệp, nhà xưởng và nhiều loại công trình khác. Kỹ sư thiết kế cần nắm vững các công thức tính toán cấu kiện kéo, uốn, nén. Hiểu rõ quy trình xác định diện tích tiết diện thực và chiều dài tính toán là yêu cầu bắt buộc. Tiêu chuẩn cũng định hướng cho việc công nghiệp hóa quá trình sản xuất và dựng lắp kết cấu thép. Đây là công cụ pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

4.1. Ứng dụng thực tế của TCXDVN 338 2005 trong xây dựng

TCXDVN 338:2005 được áp dụng rộng rãi trong thiết kế nhà dân dụng và nhà công nghiệp. Các công trình như nhà xưởng, kho bãi, trung tâm thương mại sử dụng kết cấu thép đều phải tuân thủ tiêu chuẩn này. Kết cấu khung thép một tầng hoặc nhiều tầng được tính toán theo các công thức quy định. Liên kết bu lông cường độ cao và liên kết hàn được sử dụng phổ biến trong thi công. Dựng lắp công nghiệp hóa với liên kết mặt bích giúp rút ngắn tiến độ thi công. Tiêu chuẩn cũng áp dụng cho thiết kế mái thép, sàn thép và cầu thang thép. Việc tuân thủ TCXDVN 338:2005 là điều kiện bắt buộc để được cấp phép xây dựng và nghiệm thu công trình.

4.2. Ý nghĩa pháp lý và tầm quan trọng của tiêu chuẩn

TCXDVN 338:2005 có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Đây là công cụ pháp lý quan trọng điều chỉnh hoạt động thiết kế kết cấu thép tại Việt Nam. Mọi hồ sơ thiết kế kết cấu thép phải tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn. Cơ quan quản lý nhà nước sử dụng tiêu chuẩn làm căn cứ thẩm định và phê duyệt dự án. Vi phạm quy định có thể dẫn đến đình chỉ thi công hoặc từ chối nghiệm thu. Tiêu chuẩn cũng là cơ sở để giải quyết tranh chấp kỹ thuật. Các tổ chức tư vấn, nhà thầu và chủ đầu tư đều phải nắm rõ nội dung tiêu chuẩn. Việc cập nhật và áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp nâng cao chất lượng công trình xây dựng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ XÂY DỰNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM -------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 17/2005/QĐ-BXD ---------- Hà nội, ngày 31 tháng 5 năm 2005 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Về việc ban hành TCXDVN 338 : 2005 "Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế" BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG - Căn cứ Nghị định số 36 / 2003 / NĐ-CP ngày 4 / 4 / 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; - Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam : TCXDVN 338 : 2005 "Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế". Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo Điều 3. Các Ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này . 1 Nơi nhận: K/T BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG - Như điều 3 Đã ký - VP Chính Phủ Nguyễn Văn Liên - Công báo - Bộ Tư pháp - Vụ Pháp chế - Lưu VP&Vụ KHCN 2 TCXDVN TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM TCXDVN 338 : 2005 KẾT CẤU THÉP TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ Steel structures – Design standard HÀ NỘI - 2005 3 LỜI NÓI ĐẦU TCXDVN 338 : 2005 thay thế cho TCVN 5575 : 1991. TCXDVN 338 : 2005 “Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế” được Bộ Xây Dựng ban hành theo quyết định số ……. 4 TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM TCXDVN 338 : 2005 KẾT CẤU THÉP – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ Steel structures – Design standard 1 NGUYÊN TẮC CHUNG 1.1 Các quy định chung 1.1 Tiêu chuẩn này dùng để thiết kế kết cấu thép các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp. Tiêu chuẩn này không dùng để thiết kế các công trình giao thông, thủy lợi như các loại cầu, công trình trên đường, cửa van, đường ống, v. Khi thiết kế kết cấu thép của một số loại công trình chuyên dụng như kết cấu lò cao, công trình thủy công, công trình ngoài biển hoặc kết cấu thép có tính chất đặc biệt như kết cấu thành mỏng, kết cấu thép tạo hình nguội, kết cấu ứng lực trước, kết cấu không gian, v., cần theo những yêu cầu riêng quy định trong các tiêu chuẩn chuyên ngành.2 Kết cấu thép phải được thiết kế đạt yêu cầu chung quy định trong Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam là đảm bảo an toàn chịu lực và đảm bảo khả năng sử dụng bình thường trong suốt thời hạn sử dụng công trình.3 Khi thiết kế kết cấu thép còn cần tuân thủ các tiêu chuẩn tương ứng về phòng chống cháy, về bảo vệ chống ăn mòn. Không được tăng bề dày của thép với mục đích bảo vệ chống ăn mòn hoặc nâng cao khả năng chống cháy của kết cấu.4 Khi thiết kế kết cấu thép cần phải: Tiết kiệm vật liệu thép; Ưu tiên sử dụng các loại thép do Việt Nam sản xuất; Lựa chọn sơ đồ kết cấu hợp lí, tiết diện cấu kiện hợp lí về mặt kinh tế - kĩ thuật; Ưu tiên sử dụng công nghệ chế tạo tiên tiến như hàn tự động, hàn bán tự động, bu lông cường độ cao; 5 Chú ý việc công nghiệp hóa cao quá trình sản xuất và dựng lắp, sử dụng những liên kết dựng lắp liên tiếp như liên kết mặt bích, liên kết bulông cường độ cao; cũng có thể dùng liên kết hàn để dựng lắp nếu có căn cứ hợp lí; Kết cấu phải có cấu tạo để dễ quan sát, làm sạch bụi, sơn, tránh tụ nước. Tiết diện hình ống phải được bịt kín hai đầu.2 Các yêu cầu đối với thiết kế 1.1 Kết cấu thép phải được tính toán với tổ hợp tải trọng bất lợi nhất, kể cả tải trọng theo thời gian và mọi yếu tố tác động khác. Việc xác định nội lực có thể thực hiện theo phương pháp phân tích đàn hồi hoặc phân tích dẻo. Trong phương pháp đàn hồi, các cấu kiện thép được giả thiết là luôn đàn hồi dưới tác dụng của tải trọng tính toán, sơ đồ kết cấu là sơ đồ ban đầu không biến dạng. Trong phương pháp phân tích dẻo, cho phép kể đến biến dạng không đàn hồi của thép trong một bộ phận hay toàn bộ kết cấu, nếu thoả mãn các điều kiện sau: giới hạn chảy của thép không được lớn quá 450 N/mm2, có vùng chảy dẻo rõ rệt; kết cấu chỉ chịu tải trọng tác dụng tĩnh (không có tải trọng động lực hoặc va chạm hoặc tải trọng lặp gây mỏi); cấu kiện sử dụng thép cán nóng, có tiết diện đối xứng.2 Các cấu kiện thép hình phải được chọn theo tiết diện nhỏ nhất thoả mãn các yêu cầu của Tiêu chuẩn này. Tiết diện của cấu kiện tổ hợp được thiết lập theo tính toán sao cho ứng suất không lớn hơn 95% cường độ tính toán của vật liệu.3 Trong các bản vẽ thiết kế kết cấu thép và văn bản đặt hàng vật liệu thép, phải ghi rõ mác và tiêu chuẩn tương ứng của thép làm kết cấu và thép làm liên kết, yêu cầu phải đảm bảo về tính năng cơ học hay về thành phần hoá học hoặc cả hai, cũng như những yêu cầu riêng đối với vật liệu được quy định trong các tiêu chuẩn kĩ thuật Nhà nước hoặc của nước ngoài.3 Các đơn vị đo và kí hiệu chính dùng trong tiêu chuẩn 1.1 Tiêu chuẩn này sử dụng đơn vị đo theo hệ SI, cụ thể là: 6 Đơn vị dài: mm; đơn vị lực: N; đơn vị ứng suất: N/mm2 (MPa); đơn vị khối lượng: kg.2 Tiêu chuẩn này sử dụng các kí hiệu chính như sau: a) Các đặc trưng hình học A diện tích tiết diện nguyên An diện tích tiết diện thực Af diện tích tiết diện cánh Aw diện tích tiết diện bản bụng Abn diện tích tiết diện thực của bulông Ad diện tích tiết diện thanh xiên b chiều rộng bf chiều rộng cánh bo chiều rộng phần nhô ra của cánh bs chiều rộng của sườn ngang h chiều cao của tiết diện hw chiều cao của bản bụng hf chiều cao của đường hàn góc hfk khoảng cách giữa trục của các cánh dầm i bán kính quán tính của tiết diện ix, iy bán kính quán tính của tiết diện đối với các trục tương ứng x-x, y-y imin bán kính quán tính nhỏ nhất của tiết diện If mômen quán tính của tiết diện nhánh Im, Id mômen quán tính của thanh cánh và thanh xiên của giàn Ib mômen quán tính tiết diện bản giằng Is, Isl mômen quán tính tiết diện sườn ngang và dọc It mômen quán tính xoắn Itr mômen quán tính xoắn của ray, dầm 7 Ix, Iy các mômen quán tính của tiết diện nguyên đối với các trục tương ứng x-x và y-y Inx, Iny các mômen quán tính của tiết diện thực đối với các trục tương ứng x-x và y-y L chiều cao của thanh đứng, cột hoặc chiều dài nhịp dầm l chiều dài nhịp ld chiều dài của thanh xiên lm chiều dài khoang các thanh cánh của giàn hoặc cột rỗng lo chiều dài tính toán của cấu kiên chịu nén lx, ly chiều dài tính toán của cấu kiện trong các mặt phẳng vuông góc với các trục tương ứng x-x, y-y lw chiều dài tính toán của đường hàn S mômen tĩnh s bước lỗ bulông t chiều dày tf , tw chiều dày của bản cánh và bản bụng u khoảng cách đường lỗ bu lông Wnmin môđun chống uốn (mômen kháng) nhỏ nhất của tiết diện thực đối với trục tính toán Wx , Wy môđun chống uốn (mômen kháng) của tiết diện nguyên đối với trục tương ứng x-x, y-y Wnx,min , Wny,min môđun chống uốn (mômen kháng) nhỏ nhất của tiết diện thực đối với các trục tương ứng x-x, y-y b) Ngoại lực và nội lực F, P ngoại lực tập trung M mômen uốn Mx , My mômen uốn đối với các trục tương ứng x-x, y-y Mt mômen xoắn cục bộ N lực dọc Nd nội lực phụ 8 NM lực dọc trong nhánh do mômen gây ra p áp lực tính toán V lực cắt Vf lực cắt qui ước tác dụng trong một mặt phẳng thanh (bản) giằng Vs lực cắt qui ước tác dụng trong thanh (bản) giằng của một nhánh c) Cường độ và ứng suất E môđun đàn hồi fy cường độ tiêu chuẩn lấy theo giới hạn chảy của thép fu cường độ tiêu chuẩn của thép theo sức bền kéo đứt f cường độ tính toán của thép chịu kéo, nén, uốn lấy theo giới hạn chảy ft cường độ tính toán của thép theo sức bền kéo đứt fv cường độ tính toán chịu cắt của thép fc cường độ tính toán của thép khi ép mặt theo mặt phẳng tì đầu (có gia công phẳng) fcc cường độ tính toán ép mặt cục bộ trong các khớp trụ (mặt cong) khi tiếp xúc chặt fth cường độ tính toán chịu kéo của sợi thép cường độ cao fub cường độ kéo đứt tiêu chuẩn của bulông ftb cường độ tính toán chịu kéo của bulông fvb cường độ tính toán chịu cắt của bulông fcb cường độ tính toán chịu ép mặt của bulông fba cường độ tính toán chịu kéo của bulông neo fhb cường độ tính toán chịu kéo của bulông cường độ cao fcd cường độ tính toán chịu ép mặt theo đường kính con lăn fw cường độ tính toán của mối hàn đối đầu chịu nén, kéo, uốn theo giới hạn chảy 9 fwu cường độ tính toán của mối hàn đối đầu chịu nén, kéo, uốn theo sức bền kéo đứt fw v cường độ tính toán của mối hàn đối đầu chịu cắt fwf cường độ tính toán của đường hàn góc (chịu cắt qui ước) theo kim loại mối hàn fws cường độ tính toán của đường hàn góc (chịu cắt qui ước) theo kim loại ở biên nóng chảy fwun cường độ tiêu chuẩn của kim loại đường hàn theo sức bền kéo đứt G môđun trượt σ ứng suất pháp σc ứng suất pháp cục bộ σx, σy các ứng suất pháp song song với các trục tương ứng x-x, y- y σcr ,σc,cr các ứng suất pháp tới hạn và ứng suất cục bộ tới hạn τ ứng suất tiếp τcr ứng suất tiếp tới hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ