BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HQC SU PHAM THANH PHO HO CHi MINH Phan Thj Huong Tham MOI LIEN HE GIU'A AP LUC DONG TRANG LUA VA CHAT LUQNG MOI QUAN HE BAN BE Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HQC SU PHAM THANH PHO HO CHi MINH Phan Thj Huong Tham MOI LIEN HE GIU'A AP LUC DONG TRANG LUA VA CHAT LUQNG MOI QUAN HE BAN BE Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ Chuyên ngành: TÂM LÝ HỌC Mã số: 8310401 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: TS. DO TAT THIEN Thành phố Hồ Chí Minh - 2023 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn thạc sĩ, lời đầu tiên tôi xin chân thảnh cảm ơn quý thầy cô đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt kiến thức khoa học trong suốt quá trình tôi học tập tại trường. Xin đặc biệt gửi lời cảm ơn TS. Đỗ Tắt Thiên đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tải.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy cô giáo cùng các em học sinh trường THCS Tân Tạo A và trường THCS Việt Mỹ đã tạo những điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tận tình cho tôi thực hiện các phương pháp nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bẻ đã luôn động viê hỗ trợ tôi trong. suốt quá trình thực hiện đề tải. Tác giả luận văn Phan Thị Hương Thắm LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bảy trong luận văn lả trung thực và chưa. từng được công bố trong bắt kì công trình nào khác. Tác giả luận văn Phan Thị Hương Thắm LỜI CẢM ƠN, LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANE MUC CAC CHU CAI VIET TAT. UC CAC BANG, BIEU.
CƠ SỞ LÝÝ LUẬN VỀ MỚI LIÊN HỆ GIỮA ÁP Lye DONG TRANG LUA VÀ cath LiLƯỢNG MOI QUAN HE BAN BE Ở ;HỌC SINH THCS,.sss<csseeeeercee 6 đạn các cũng nh nghiêncửu về mỗi liên hệ giữa áp ne đồng trang lứa và chất lượng vở 6 qu 1. Một số nghiên cứu trên thể giới vịvề mỗi liên nb giữa m lực đôn trang tửa và chất ợng mii m quan hệ bạn bèở họ come Si 1.2, Một số nghiên cứut bé ở học sinh THCS tices xố vẫn để lý Iu vp ge đồng rang lúa và chất tượng m quan ban be sist 30 1. Lý luận về ‘en Ive đẳng trang| seal 2, Ly luận về chat lượng mối quan hệ bon Banca l. km lượng mỗi quan hệ š 3 13,Ho inl TCS a đc điềm lâm lí của bọc sinh THCS 3 53 NG 2: ts out NGHIEN CU'U MOI QUAN HỆ GIA APL ve DONG TRANG ua VÀ cite TƯƠNG MOI QUAN HEB.
_ ỠHỌC SINH THCS. Thể thức nghiền cứu. kh quả nghề cửu về môi quan hệ giữa chất «lượng n mỗi gen tệ b bà p lực đẳng trang lứa Xã THCS. so 22 CHUON KET LUAN VA KHOYE NGHỊ TÀI TIỂU THAM KH.
PHỤI DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TÁT Chữ viết tắt Viết đầy đủ THCS Trung học cơ sở DTB Điểm trung bình DLC Độ lệch chuẩn HS Học sinh STT Số thứ tự ALĐTL Áp lực đồng trang lứa CLMQHBB Chất lượng mối quan hệ bạn bè r Hệ số tương quan Pearson DANH MỤC CAC BANG, BIEU 1. Danh mục các bảng. STT Ký hiệu và tên bảng Trang 1 Bang 1. Mé hinh chat lugng méi quan hệ bạn bè từ các tác giả khác nhau 34 2 | Bang 1.2, Cac khai nigm héa cia cdc khia canh trong chất lượng mỗi quan 36 bạn bè 3 Bảng 2.
Phân bổ mẫu nghiên cứu. Phân bổ các câu khảo sát của thang do PPPS 36 5 Bảng 2. Hệ số tin cậy Cronnach Alpha các mặt áp lực đồng trang lứa 56 6 — | Bang 2. Phan chia mite 49 ap lực đồng trang lứa dựa trên điểm trung bình | 57 1 câu 7 | Bang 2.5, Phan bé các câu khảo sát của thang do FQUA 37 8 Bang 2.6, Hé s6 tin cdy Cronnach Alpha các mặt chất lượng mỗi quan hệ 58 bạn bè 9 | Bảng 2.
Phân chia mức độ chất lượng mỗi quan hệ bạn bè dựa trên điểm 38 trung bình | cau 10 | Bảng 2.8, Mức độ áp lực đồng trang lửa tong quát của học sinh THCS 60 11. Điểm trung bình các mặt biểu hiện áp lực đồng trang lứa của HS 60 THCS 12 | Bảng 2. Kết quá kiểm định t-test áp lực đồng trang lửa xét theo giới tính 61 13 | Báng 2. Kết quả kiểm định Anova áp lực đông trang lửa xét theo khối lớp | 63 14 | Bảng 2.
Kết quả kiểm định Anova áp lực đồng trang lứa xét theo thứ tự 63 sinh 15 | Bảng 2.13, Mức độ chất lượng mỗi quan hệ bạn bè tổng quát của học sinh 66 THCS 16 | Bảng 2. Điểm trung bình các mặt biểu hiện chất lượng mỗi quan hệ bạn. 66 bé cua HS THCS 1 Bảng 2,15. Kết quá kiếm định t-test chit lượng mỗi quan hệ bạn bẻ xét theo 6T giới tính 18 | Bảng 2.
Kết quả kiểm định Anova chất lượng mối quan hệ bạn bẻ xét 68 theo khói lớp 19 | Bảng 2. Kết quả kiểm định Anova chất lượng mỗi quan hệ bạn bẻ xét 70 theo thứ tự sinh 20 | Bảng 2. Hệ số tương quan Pearson giữa áp lực đồng trang lứa tổng quát n và chất lượng mỗi quan bệ bạn bè tông quát ở HS THCS 21. Hệ số tương quan Pearson giữa áp lực đông trang lửa tổng quát 7 và các khía cạnh chất lượng mỗi quan hệ bạn bè ở HS THCS 22 | Bảng 2.
Hệ số tương quan Pearson giữa chất lượng HH oe hệ bạn bè T2 tổng quát và các khía cạnh của áp lực đồng trang lứaở 23. Hệ số tương quan Pearson giữa các mặt của chất lượng mỗi quan | 73 hệ bạn bè vả các mặt của áp lực đồng trang lứa ở HS THCS 24 |Bảng2. Kết quả kiểm đu Anova áp lực đồng trang lửa xét theo mức độ | 75 chất lượng môi quan hệ bạnb‹ 25 | Bảng3.23, Kết quả kiểm định Anova chất lượng mỗi quan hệ bạn bẻ xét T theo mức độ áp lực đồng trang lứa 2. Danh mục các biểu đồ STT Ký hiệu và tên biểu đồ ‘Trang 1 | Biểu đồ 2.
Phân bố điểm trung bình áp lực đồng trang hia ciia HS THCS | $9 2 Biéu dé 2.2, Phan bé diém trung bình chất lượng mối quan hệ bạn bè của 65 học sinh THCS 3. Sự khác biệt giữa ĐTB áp lực đồng trang lửa ng quá vvà các | 76 mặt theo các mức độ chất lượng mồi quan hệ bạn bẻ ở học sinh 4 | Biểu đồ 2. Sự khác biệt giữa ĐTB chất lượng mối quan hệ bạn bẻ tổng 8 quit va các mặt theo các mức độ áp lực đồng trang lửa ở học sinh THCS MỞ ĐÀU 1. Ly do chon dé tai Chất lượng mối quan hệ bạn bẻ đóng vai trò quan trọng vả có tác động mang tính đa chiều đối với sự phát triển tâm lý của học sinh trung học cơ sở.
Cụ thể, mối quan hệ bạn bè có thê ảnh hưởng tch cực đến tâm trạng và sự tự tin của học sinh. Những mồi quan hệ tốt có thẻ giúp giảm căng thẳng và mang lại cảm giác hạnh phúc, trong khi mối quan hệ không tốt có thể dẫn đến căng thăng vả lo âu (Bukowski, Velasquez, Brendgen, & A dam, 2018). Bên cạnh đó, mối quan hệ bạn bẻ còn đóng vai trò quan trọng như một nguồn hỗ trợ tỉnh thần (Wentzel, 2005). Các học sinh có mi quan hệ tốt thường có khả năng chia sẻ cảm xúc, tìm kiểm sự hỗ trợ và có cơ hội học hỏi từ bạn bẻ.
Hơn nữa, mối quan hệ bạn bẻ còn có thể tạo ra cảm giác kết nối xã hội và hỗ trợ học sinh trong việc thích nghỉ với môi trường xã hội. Những mỗi quan hệ nảy cỏ thể giúp tạo ra một môi trường hỗ trợ vả thúc đây sự phát triển cá nhân (Bemdt, 2002) Trong khi đó, lửa tuổi HS THCS được xác định vào khoáng từ 12 đến 16 tuôi. Đây là một giai đoạn phát triển tâm lý đầy biến động của đời người, ở giai đoạn nảy diễn ra sự thay đối lớn cả về mặt sinh lý lẫn tâm lý. Một trong những thay đổi về mặt tình cảm có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành và phát triển tâm lý của các em là quan hệ bạn bẻ ngày càng phức tạp với sự mỡ rộng phạm vi giao tiếp, Ở lứa tuổi HS THCS, giao tiếp bạn bẻ lả hoạt động chủ đạo, ng của các em.
Có thể thấy, trong đời sống tỉnh cảm của các em thi tỉnh bạn có tầm quan trọng bậc nhất với lứa tuổi nảy, "nếu không tìm được vị trí thích hợp trong lòng bạn bẻ, thiếu niên thường khỏ thích nghỉ với đời sống xã hội và để có hảnh vị lệch chuẩn" (L. Trong những năm trung học cơ sở, các em tăng tốc phát triển tính độc lập khỏi gia định vả bất đầu tập hợp lại thành các nhóm riêng biệt. Các em có nhu cầu được thuộc vào một nhóm đồng trang lứa mà ở đó cỏ thể mang lại cả ảnh bưởng vả quyền lực. Việc chấp nhận vào một nhóm bạn bẻ đồng trang lửa là cực kỷ quan trọng đối với các em vì một số lý do: Nhóm là một nguồn phản hỏi về hành vi, thái độ và giá trị từ một người nào đó không phải lả cha mẹ hoặc các nhân vật có thắm quyền khác.
Có lẽ quan trọng nhất, đó là một hình thức công nhận giả trị của một ngưởi trong một đơn vị xã hội ngoài gia đỉnh. Tuy nhiên, cải giá của việc trở thánh thành viên nhóm lả chấp nhận vả tuân thủ các tiêu chuẩn của nhỏm và biểu hiện cụ thể là áp lực đồng trang lứa (Larson, 2018). The National Research Council and Institute of Medicine (2002) chỉ ra rằng học sinh THCS déi mat véi nhiéu thách thức xã hội, bao gồm áp lực đồng trang lứa trong việc tuân theo chuẩn mực xã hội, cạnh tranh và khám phá bản thân. Những thách thức nảy có thé tác động đến mối quan hệ bạn bẻ vả ảnh hưởng đến cách họ tương tác.
Tác giả Smetana vả Rote (2019) đã chỉ ra rằng áp lực này có thể tạo ra cảm giác căng thẳng vả ảnh hưởng đến sự tự tin của học sinh. Những áp lực này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất học tập vả cảm xúc hằng ngày.