Tổng quan nghiên cứu

Nhu cầu tiêu thụ điện năng tại Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng trung bình từ 10% đến 12% mỗi năm trong giai đoạn phát triển công nghiệp hóa. Theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, công suất các nhà máy nhiệt điện chu trình hỗn hợp chạy khí tự nhiên đạt mục tiêu 10.400 MW vào năm 2020, cung cấp khoảng 66 tỷ kWh và chiếm gần 20% tổng sản lượng điện toàn hệ thống. Tại miền Nam, Trung tâm Điện lực Phú Mỹ có tổng công suất đạt xấp xỉ 4.000 MW, giữ vai trò huyết mạch trong việc đảm bảo an ninh năng lượng khu vực.

Vấn đề cốt lõi của bài toán điều độ kinh tế hệ thống điện là xác định điểm phát công suất tối ưu của từng tổ máy nhằm giảm thiểu tổng chi phí nhiên liệu, đồng thời thỏa mãn nghiêm ngặt các ràng buộc kỹ thuật và an ninh lưới điện. Khác với các nhà máy nhiệt điện truyền thống có hàm chi phí tăng đơn điệu, nhà máy điện chu trình hỗn hợp (CCPP) có đặc tính vận hành phi tuyến phức tạp do sự phối hợp linh hoạt giữa các turbine khí (GT), lò thu hồi nhiệt (HRSG) và turbine hơi (ST).

Luận văn tập trung giải quyết bài toán phân bố tối ưu công suất cho Nhà máy điện Phú Mỹ 2.1 và Phú Mỹ 2.1MR với tổng công suất khả dụng lần lượt là 450 MWe và 440 MWe. Nghiên cứu hướng đến việc xây dựng công cụ tính toán tự động dựa trên thuật toán tối ưu bầy đàn cải tiến, giúp tiết giảm từ 1,5% đến 3,8% chi phí nhiên liệu tiêu hao và giảm thiểu hao mòn thiết bị trong các chu kỳ khởi động và dừng máy.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Bài toán điều độ kinh tế cho nhà máy điện chu trình hỗn hợp (EDCC) được mô hình hóa toán học với hàm mục tiêu phi lồi bậc 4 dựa trên phương pháp xấp xỉ hóa đường cong chi phí từ các đoạn tuyến tính từng khúc. Mô hình bao quát các ràng buộc đẳng thức về cân bằng công suất nút phụ tải và tổn thất truyền tải theo phương trình dòng công suất B-matrix, kết hợp các ràng buộc bất đẳng thức về giới hạn công suất cực tiểu và cực đại của từng tổ máy.

Thuật toán tối ưu bầy đàn cải tiến (IPSO) được phát triển trên nền tảng kết hợp hai lý thuyết toán học then chốt:

  • Lý thuyết hệ số co Clerc-Kennedy: Áp dụng hệ số co vận tốc $C = 0,729$ với tổng hằng số gia tốc $\phi = c_1 + c_2 = 4,10$ ($c_1 = c_2 = 2,05$) nhằm kiểm soát động năng của các hạt, ngăn chặn hiện tượng phân kỳ và thúc đẩy tốc độ hội tụ nhanh gấp 1,5 lần so với thuật toán PSO cơ bản.
  • Kỹ thuật Gradient giả (Pseudo-Gradient): Được đề xuất nhằm xác định hướng di chuyển khả thi cho các phần tử trong không gian tìm kiếm không khả vi và không lồi. Gradient giả cung cấp vector dẫn hướng cho các cá thể tiến tới cực trị toàn cục mà không yêu cầu hàm mục tiêu phải liên tục.

Trạng thái vi phạm các giới hạn điện áp, dòng công suất nhánh và công suất phản kháng được kiểm soát thông qua hàm phạt tĩnh với hệ số phạt đồng nhất $10^6$ tích hợp trực tiếp vào hàm mục tiêu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu vận hành thực tế được thu thập trong giai đoạn 2013-2015 từ hệ thống điều khiển DCS và nhật ký vận hành của Nhà máy điện Phú Mỹ 2.1 và Phú Mỹ 2.1MR. Dữ liệu nhiên liệu khí đầu vào được định chuẩn theo thành phần khí tự nhiên khai thác từ bể Nam Côn Sơn qua tuyến đường ống biển 370 km và tuyến ống bờ 30 km từ trạm Dinh Cố.

Không gian tìm kiếm được thiết lập với cỡ mẫu quần thể gồm 20 cá thể ($NP = 20$), số vòng lặp tối đa được ấn định ở mức 250 chu kỳ ($Maxiter = 250$). Phương pháp chọn mẫu áp dụng cơ chế lấy mẫu ngẫu nhiên đồng đều trong phạm vi giới hạn kỹ thuật của các cấu hình tổ máy (1GT, 2GT, 1GT+1ST, 2GT+1ST).

Phương pháp phân tích dòng công suất Newton-Raphson được lựa chọn nhờ độ chính xác cao và khả năng xử lý nhanh hệ phương trình phi tuyến của lưới điện truyền tải 220 kV. Thuật toán IPSO được lập trình mô phỏng trên nền tảng tính toán khoa học, thực hiện 50 lần chạy độc lập cho từng kịch bản tải để loại bỏ yếu tố ngẫu nhiên và đảm bảo độ tin cậy thống kê trên 99%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình tính toán chi tiết chi phí khởi động và suất tiêu hao nhiên liệu cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các chu trình và công nghệ turbine:

  • Chi phí khởi động chu trình đơn 1GT của Phú Mỹ 2.1MR ghi nhận ở mức 8.072,73 USD/lần, thấp hơn 8,2% so với mức 8.794,54 USD/lần của Phú Mỹ 2.1. Nguyên nhân bắt nguồn từ hệ thống quay trục của turbine Siemens V94.2 đạt tốc độ 90 vòng/phút, giúp rút ngắn thời gian hòa lưới xuống còn 13 phút so với mức 30 phút của turbine ABB-Alstom GT13E2.
  • Đối với chu trình hỗn hợp 1GT+1ST ở trạng thái khởi động nóng dưới 8 giờ dừng máy, tổng chi phí khởi động tiêu tốn 18.056,24 USD sau khi đã khấu trừ 2.437,50 USD tiền bán điện thu hồi trong giai đoạn nâng nhiệt lò sinh hơi (tổng chi phí năng lượng sinh hơi đạt 20.493,74 USD).
  • Cấu hình chu trình hỗn hợp 2GT+1ST có chi phí khởi động dao động từ 26.850,78 USD đến 26.907,01 USD cho cả hai phương án vận hành tuần tự hoặc đồng thời.
  • Thuật toán IPSO xác lập vùng công suất làm việc tối ưu của turbine khí nằm trong dải 90 MW đến 145 MW với hiệu suất đạt 34,2%, đồng thời tự động điều hướng vận hành tránh hoàn toàn vùng cấm rung động cơ khí và phát thải cao từ 70 MW đến 85 MW.

Thảo luận kết quả

Các kết quả điều độ tối ưu được trực quan hóa qua hệ thống bảng biểu so sánh chi phí và đồ thị hội tụ của các cấu hình vận hành (Bảng 6-1 đến Bảng 6-4 trong tài liệu nghiên cứu). So sánh trực tiếp với phương pháp Lambda Dispatch và Quy hoạch tuyến tính cho thấy phương pháp truyền thống thường mắc sai số từ 4% đến 6% do giả định tuyến tính hóa từng đoạn đường cong chi phí.

Thuật toán PSO nguyên bản thường bị rơi vào điểm cực trị địa phương tại các bước lặp từ 80 đến 120 khi gặp các điểm gãy phi tuyến của cấu hình 2GT+1ST. Ngược lại, nhờ sự can thiệp của Gradient giả và hệ số co Clerc, thuật toán IPSO duy trì tính đa dạng của bầy đàn trong 50 vòng lặp đầu và hội tụ chính xác về nghiệm tối ưu toàn cục chỉ sau 140 đến 160 chu kỳ tính toán.

Việc mô hình hóa chính xác vùng cấm vận hành 70 MW đến 85 MW giúp loại bỏ các lệnh điều độ không khả thi, giảm thiểu nguy cơ rung lắc rotor và duy trì nồng độ khí thải NOx và SOx luôn nằm trong quy chuẩn môi trường cho phép.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả vận hành:

  • Tích hợp thuật toán IPSO vào hệ thống phần mềm quản lý năng lượng EMS tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia trong vòng 12 tháng tới, nhằm tối ưu hóa việc phân bổ công suất phát thời gian thực và cắt giảm 2,0% đến 3,5% chi phí mua nhiên liệu khí hằng ngày.
  • Thiết lập quy trình khởi động chu trình hỗn hợp chuẩn hóa dựa trên các mức nhiệt độ lò thu hồi nhiệt (khởi động nóng 90 phút, ấm 120 phút, lạnh 180 phút), giúp giảm 12% lượng khí gas tiêu hao không sinh công trong giai đoạn hòa đồng bộ của Tổng công ty Phát điện 3.
  • Cài đặt rào chắn tự động trên hệ thống điều khiển số DCS tại nhà máy nhằm khóa dải công suất vận hành liên tục từ 70 MW đến 85 MW, kéo dài tuổi thọ các tầng cánh turbine khí thêm 15% chu kỳ bảo dưỡng định kỳ.
  • Xây dựng mô hình phối hợp dự báo áp suất nguồn khí Nam Côn Sơn với lịch huy động tổ máy theo từng chu kỳ 24 giờ, giúp các nhà máy điện Phú Mỹ chủ động kế hoạch chuyển đổi mượt mà giữa chu trình đơn và chu trình hỗn hợp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang tính ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  • Kỹ sư điều độ tại các Trung tâm Điều độ Hệ thống điện: Nắm vững phương pháp giải bài toán điều độ kinh tế phi tuyến có xét ràng buộc an ninh lưới và vùng cấm vận hành.
  • Cán bộ kỹ thuật và vận hành viên tại các nhà máy điện chu trình hỗn hợp: Áp dụng các bảng thông số chi phí khởi động và đường đặc tính tiêu hao nhiệt thực tế cho các tổ máy turbine ABB GT13E2 và Siemens V94.2.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kỹ thuật điện: Khai thác phương pháp cải tiến thuật toán bầy đàn kết hợp hệ số co và gradient giả trong tối ưu hóa hệ thống năng lượng.
  • Chuyên gia phân tích chính sách năng lượng và quy hoạch thị trường điện: Sử dụng dữ liệu chi phí vận hành chi tiết để xây dựng cơ chế giá chào sàn và giá dịch vụ phụ trợ phù hợp trên thị trường phát điện cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao bài toán điều độ nhà máy chu trình hỗn hợp lại phức tạp hơn nhà máy nhiệt điện truyền thống?

Nhà máy chu trình hỗn hợp có nhiều cấu hình ghép tổ máy khác nhau (như 1-1-1 hay 2-2-1). Sự phụ thuộc nhiệt lượng giữa turbine khí và lò thu hồi nhiệt khiến đường cong chi phí không tăng đơn điệu mà có các điểm gãy và bước nhảy phi tuyến, làm vô hiệu hóa các phương pháp giải giải tích cổ điển.

Kỹ thuật Gradient giả đóng vai trò gì trong việc cải thiện thuật toán PSO?

Gradient giả xác định hướng biến thiên cục bộ của hàm mục tiêu ngay cả tại các điểm không khả vi hoặc không liên tục. Điều này giúp các hạt cá thể định hướng bay chính xác về vùng nghiệm tốt hơn, khắc phục triệt để nhược điểm chậm hội tụ và bế tắc tại cực trị cục bộ của thuật toán PSO truyền thống.

Vì sao chi phí khởi động của Phú Mỹ 2.1MR lại thấp hơn Phú Mỹ 2.1?

Nhà máy Phú Mỹ 2.1MR sử dụng turbine Siemens V94.2 có tốc độ quay trục trước khởi động đạt 90 vòng/phút, nhanh hơn đáng kể so với Phú Mỹ 2.1. Nhờ đó, thời gian từ lúc đánh lửa đến khi đạt tốc độ định mức không tải được rút ngắn từ 30 phút xuống 13 phút, giúp tiết kiệm 721,81 USD tiền khí gas cho mỗi lần khởi động đơn.

Vùng cấm vận hành từ 70 MW đến 85 MW được xử lý như thế nào trong mô hình?

Vùng cấm vận hành được mô hình hóa bằng các ràng buộc hình học không liên tục kết hợp hàm phạt trong hàm Fitness. Khi một cá thể rơi vào dải công suất 70 MW đến 85 MW, giá trị hàm phạt $10^6$ sẽ tự động đẩy cá thể đó ra khỏi vùng cấm để tiến vào dải làm việc hiệu quả cao từ 90 MW đến 145 MW.

Thuật toán IPSO có khả năng mở rộng cho các trung tâm điện lực lớn hơn không?

Thuật toán IPSO hoàn toàn có thể mở rộng quy mô tính toán cho toàn bộ cụm nhà máy 4.000 MW tại Phú Mỹ hoặc các trung tâm điện lực Nhơn Trạch, Cà Mau. Thời gian xử lý với 20 cá thể qua 250 vòng lặp chỉ mất vài chục giây, đáp ứng hoàn hảo yêu cầu điều độ thời gian thực của hệ thống điện.

Kết luận

  • Xây dựng thành công thuật toán tối ưu bầy đàn cải tiến (IPSO) tích hợp hệ số co Clerc ($C = 0,729$) và kỹ thuật Gradient giả, giải quyết triệt để tính phi lồi của bài toán EDCC.
  • Xác lập bộ thông số chi phí khởi động chính xác cho các cấu hình tổ máy tại Nhà máy điện Phú Mỹ 2.1 và Phú Mỹ 2.1MR, dao động từ 8.072,73 USD đến 26.907,01 USD mỗi chu kỳ.
  • Mô phỏng thành công các ràng buộc an ninh hệ thống điện và vùng cấm vận hành 70 MW đến 85 MW, đảm bảo an toàn thiết bị và chất lượng điện năng.
  • Chứng minh khả năng tiết giảm chi phí vận hành từ 1,5% đến 3,8% so với phương pháp điều độ thông thường qua 250 vòng lặp kiểm chứng.
  • Đề xuất lộ trình thử nghiệm tích hợp thuật toán vào hệ thống SCADA/EMS tại các đơn vị phát điện trong giai đoạn tiếp theo để tiến tới ứng dụng thực tiễn rộng rãi.